Luận văn thạc sĩ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lý trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa của thành phố tuyên quang

Luận văn thạc sĩ phân tích nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lý trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa của thành phố tuyên, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ kinh tế

2015

104
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC QUẢN LÝ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1. Cơ sở lý luận về chất lượng nguồn nhân lực quản lý trong các DNNVV

1.1.1. Khái niệm về nguồn nhân lực, nguồn nhân lực quản lý, chất lượng nguồn nhân lực quản lý

1.1.2. Đặc điểm nguồn nhân lực quản lý trong các DNNVV

1.1.3. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lý trong giai đoạn hiện nay

1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng NNL quản lý và nâng cao chất lượng NNL quản lý trong các DNNVV

1.2. Cơ sở thực tiễn về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lý trong các DNNVV

1.2.1. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lý trong các DNNVV ở trên thế giới

1.2.2. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lý các DNNVV ở trong nước

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Câu hỏi nghiên cứu. Chọn địa điểm nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu thứ cấp

2.4. Phương pháp xử lý số liệu

2.5. Phương pháp phân tích số liệu

2.6. Phương pháp phân tích các yếu tố bên trong và bên ngoài (SWOT)

2.7. Hệ thống các chỉ tiêu phân tích

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC QUẢN LÝ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG

3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thành phố Tuyên Quang

3.1.1. Điều kiện tự nhiên

3.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội

3.2. Khái quát về doanh nghiệp nhỏ và vừa của thành phố Tuyên Quang

3.2.1. Số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa của thành phố Tuyên Quang

3.2.2. Vốn đăng kí kinh doanh của DNNVV của thành phố Tuyên Quang

3.2.3. Số lao động làm việc trong DNNVV của thành phố Tuyên Quang

3.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh các DNNVV của thành phố Tuyên Quang

3.3.1. Số DNNVV thành lập mới và giải thể của thành phố Tuyên Quang

3.4. Môi trường kinh doanh của DNNVV của thành phố Tuyên Quang

3.5. Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực quản lý DNNVV của thành phố Tuyên Quang

3.5.1. Số lượng nguồn nhân lực quản lý các DNNVV của thành phố Tuyên Quang

3.5.2. Cơ cấu nguồn nhân lực quản lý các DNNVV của thành phố Tuyên Quang

3.5.3. Các chính sách liên quan đến phát triển nguồn nhân lực quản lý trong các DNNVV của tỉnh Tuyên Quang

3.5.4. Chất lượng nguồn nhân lực quản lý các DNNVV của thành phố Tuyên Quang

3.5.5. Một số yếu tố tác động đến chất lượng nguồn nhân lực quản lý các DNNVV của thành phố Tuyên Quang

3.5.5.1. Các yếu tố khách quan
3.5.5.2. Các yếu tố chủ quan

3.5.6. Đánh giá chất lượng nguồn nhân lực quản lý các DNNVV của thành phố Tuyên Quang

3.5.6.1. Những kết quả đạt được
3.5.6.2. Một số hạn chế
3.5.6.3. Một số nguyên nhân

4. CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC QUẢN LÝ TRONG CÁC DNNVV CỦA THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG

4.1. Bối cảnh mới và yêu cầu phát triển nguồn nhân lực quản lý các DNVVN của thành phố Tuyên Quang trong giai đoạn tới

4.1.1. Bối cảnh quốc tế

4.1.2. Bối cảnh trong nước

4.1.3. Bối cảnh phát triển tỉnh Tuyên Quang

4.1.4. Mục tiêu phát triển DNNVV của thành phố Tuyên Quang đến năm 2015

4.2. Quan điểm, định hướng phát triển DNNVV đến năm 2015

4.2.1. Mục tiêu phát triển DNNVV đến năm 2015

4.2.2. Quan điểm phát triển nguồn nhân lực quản lý các DNNVV của thành phố Tuyên Quang

4.3. Phân tích mô hình SWOT về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lý trong các DNNVV của thành phố Tuyên Quang

4.4. Một số giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lý trong các DNNVV của thành phố Tuyên Quang

4.4.1. Giải pháp đối với doanh nghiệp

4.4.2. Giải pháp đối với tỉnh Tuyên Quang

4.4.3. Nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh để cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh

4.4.4. Giải pháp đối với Nhà nước

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nâng Cao Chất Lượng Nguồn Nhân Lực Tuyên Quang

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trở thành yếu tố then chốt để các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Tuyên Quang tăng cường năng lực cạnh tranh. DNNVV đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, tạo việc làm và đóng góp vào ngân sách địa phương. Tuy nhiên, chất lượng nguồn nhân lực, đặc biệt là đội ngũ quản lý, còn nhiều hạn chế, đòi hỏi các giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Bài viết này sẽ đi sâu vào thực trạng, thách thức và giải pháp để phát triển nguồn nhân lực Tuyên Quang, giúp các DNNVV vươn lên mạnh mẽ.

1.1. Vai trò của DNNVV trong phát triển kinh tế Tuyên Quang

DNNVV đóng góp đáng kể vào GDP và tạo việc làm tại Tuyên Quang. Theo khảo sát, DNNVV chiếm phần lớn số lượng doanh nghiệp trên địa bàn, thể hiện vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế. Sự phát triển của DNNVV giúp đa dạng hóa ngành nghề, thúc đẩy kinh tế địa phương và nâng cao đời sống người dân. Các chính sách hỗ trợ DNNVV cần được chú trọng để phát huy tối đa tiềm năng của khu vực kinh tế này.

1.2. Tầm quan trọng của nguồn nhân lực quản lý chất lượng cao

Nguồn nhân lực quản lý chất lượng cao là yếu tố quyết định sự thành công của DNNVV. Đội ngũ quản lý có năng lực sẽ đưa ra các quyết định đúng đắn, điều hành hiệu quả và tạo động lực cho nhân viên. Việc bồi dưỡng năng lực quản lý doanh nghiệp Tuyên Quang là cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh của các DNNVV.

II. Thách Thức Về Nguồn Nhân Lực Quản Lý DNNVV Tại Tuyên Quang

Mặc dù có nhiều tiềm năng, nguồn nhân lực quản lý tại các DNNVV Tuyên Quang đang đối mặt với không ít thách thức. Trình độ chuyên môn, kỹ năng quản lý và khả năng thích ứng với thay đổi của thị trường còn hạn chế. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Việc xác định rõ các thách thức là bước quan trọng để đưa ra các giải pháp phù hợp và hiệu quả.

2.1. Thiếu hụt kỹ năng quản lý hiện đại và chuyên nghiệp

Nhiều nhà quản lý DNNVV thiếu các kỹ năng quản lý hiện đại như quản trị chiến lược, quản lý rủi ro và quản lý đổi mới. Điều này dẫn đến việc ra quyết định thiếu chính xác, quản lý hoạt động kém hiệu quả và khó khăn trong việc thích ứng với môi trường kinh doanh thay đổi. Các chương trình đào tạo kỹ năng mềm cho quản lý doanh nghiệp cần được triển khai rộng rãi.

2.2. Khó khăn trong tuyển dụng và giữ chân nhân tài quản lý

Việc tuyển dụng và giữ chân nhân tài quản lý là một thách thức lớn đối với các DNNVV. Mức lương và cơ hội phát triển hạn chế khiến các doanh nghiệp này khó cạnh tranh với các công ty lớn. Cần có các chính sách hỗ trợ để tuyển dụng và giữ chân nhân tài doanh nghiệp Tuyên Quang, tạo động lực cho họ gắn bó và cống hiến.

2.3. Hạn chế về trình độ ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ

Trong bối cảnh hội nhập, trình độ ngoại ngữ và khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Tuy nhiên, nhiều nhà quản lý DNNVV còn hạn chế về hai yếu tố này, gây khó khăn trong việc tiếp cận thị trường quốc tế và áp dụng các giải pháp quản lý hiện đại. Cần tăng cường đào tạo ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ trong quản lý nhân sự doanh nghiệp.

III. Giải Pháp Đột Phá Nâng Cao Chất Lượng Nguồn Nhân Lực Quản Lý

Để giải quyết các thách thức và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lý, cần có các giải pháp đột phá từ cả phía doanh nghiệp, nhà nước và các tổ chức đào tạo. Các giải pháp này cần tập trung vào việc nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng quản lý và khả năng thích ứng với thay đổi của thị trường. Đồng thời, cần tạo môi trường làm việc tốt và cơ hội phát triển để thu hút và giữ chân nhân tài.

3.1. Xây dựng chương trình đào tạo quản lý chuyên sâu và thực tiễn

Cần xây dựng các chương trình đào tạo quản lý chuyên sâu và thực tiễn, tập trung vào các kỹ năng quản lý hiện đại như quản trị chiến lược, quản lý tài chính, quản lý nhân sự và quản lý marketing. Chương trình đào tạo cần được thiết kế phù hợp với đặc thù của DNNVV và có sự tham gia của các chuyên gia, doanh nhân thành đạt. Đào tạo quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ Tuyên Quang cần chú trọng tính ứng dụng cao.

3.2. Tăng cường hợp tác giữa doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo

Cần tăng cường hợp tác giữa doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo để xây dựng các chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể tham gia vào quá trình xây dựng chương trình, cung cấp giảng viên và tạo điều kiện cho sinh viên thực tập. Sự hợp tác này sẽ giúp nâng cao chất lượng đào tạo và đảm bảo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp.

3.3. Khuyến khích tự đào tạo và học tập suốt đời trong doanh nghiệp

Cần khuyến khích văn hóa tự đào tạo và học tập suốt đời trong doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể tạo điều kiện cho nhân viên tham gia các khóa học, hội thảo và các hoạt động đào tạo khác. Đồng thời, cần xây dựng hệ thống đánh giá và khen thưởng để khuyến khích nhân viên không ngừng nâng cao trình độ và kỹ năng. Đánh giá hiệu quả đào tạo nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng để cải thiện chất lượng.

IV. Chính Sách Hỗ Trợ Phát Triển Nguồn Nhân Lực Quản Lý Tại Tuyên Quang

Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc tạo môi trường thuận lợi và hỗ trợ các DNNVV phát triển nguồn nhân lực. Các chính sách hỗ trợ cần tập trung vào việc giảm chi phí đào tạo, tăng cường tiếp cận thông tin và tạo cơ hội học tập cho đội ngũ quản lý. Đồng thời, cần có các chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào đào tạo và phát triển nhân lực.

4.1. Ưu đãi về thuế và phí cho các hoạt động đào tạo nhân lực

Nhà nước có thể xem xét các chính sách ưu đãi về thuế và phí cho các hoạt động đào tạo nhân lực của DNNVV. Điều này sẽ giúp giảm chi phí đào tạo và khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào phát triển nhân lực. Các ưu đãi có thể bao gồm giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn giảm thuế giá trị gia tăng và hỗ trợ chi phí đào tạo.

4.2. Hỗ trợ tiếp cận thông tin và các chương trình đào tạo

Nhà nước cần tăng cường cung cấp thông tin về các chương trình đào tạo, hội thảo và các hoạt động phát triển nhân lực khác cho DNNVV. Đồng thời, cần tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận các chương trình đào tạo do nhà nước và các tổ chức quốc tế tài trợ. Việc này giúp doanh nghiệp nắm bắt thông tin và lựa chọn các chương trình phù hợp.

4.3. Xây dựng mạng lưới kết nối giữa doanh nghiệp và chuyên gia

Nhà nước có thể đóng vai trò trung gian trong việc xây dựng mạng lưới kết nối giữa doanh nghiệp và các chuyên gia, tư vấn trong lĩnh vực quản lý. Mạng lưới này sẽ giúp doanh nghiệp tiếp cận các kiến thức, kinh nghiệm và giải pháp quản lý tiên tiến. Đồng thời, cần tạo điều kiện cho các chuyên gia, tư vấn tham gia vào quá trình đào tạo và tư vấn cho DNNVV.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Mô Hình Nâng Cao Nguồn Nhân Lực Thành Công

Nghiên cứu và áp dụng các mô hình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thành công từ các địa phương khác hoặc quốc tế có thể mang lại những bài học quý giá cho Tuyên Quang. Việc học hỏi kinh nghiệm và điều chỉnh phù hợp với điều kiện thực tế sẽ giúp đẩy nhanh quá trình phát triển nguồn nhân lực quản lý cho các DNNVV.

5.1. Nghiên cứu các mô hình đào tạo quản lý hiệu quả trong nước

Tìm hiểu và phân tích các mô hình đào tạo quản lý đã được triển khai thành công tại các tỉnh, thành phố khác trong cả nước. Xác định các yếu tố thành công và những bài học kinh nghiệm có thể áp dụng cho Tuyên Quang. Chú trọng các mô hình có tính thực tiễn cao và phù hợp với đặc thù của DNNVV.

5.2. Học hỏi kinh nghiệm quốc tế về phát triển nguồn nhân lực

Nghiên cứu các mô hình phát triển nguồn nhân lực thành công tại các quốc gia có nền kinh tế phát triển. Tìm hiểu cách họ xây dựng hệ thống đào tạo, khuyến khích học tập và tạo môi trường làm việc tốt cho người lao động. Lựa chọn các kinh nghiệm phù hợp với điều kiện của Việt Nam và Tuyên Quang.

VI. Tương Lai Của Nguồn Nhân Lực Quản Lý DNNVV Tại Tuyên Quang

Với sự quan tâm của nhà nước, nỗ lực của doanh nghiệp và sự tham gia của các tổ chức đào tạo, nguồn nhân lực quản lý tại các DNNVV Tuyên Quang hứa hẹn sẽ có những bước phát triển vượt bậc trong tương lai. Việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực sẽ góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, giúp Tuyên Quang hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế khu vực và thế giới.

6.1. Dự báo nhu cầu nguồn nhân lực quản lý trong tương lai

Phân tích và dự báo nhu cầu nguồn nhân lực quản lý của các DNNVV trong tương lai, dựa trên các xu hướng phát triển kinh tế - xã hội và sự thay đổi của thị trường. Xác định các kỹ năng và kiến thức cần thiết để đáp ứng nhu cầu này. Điều này giúp các cơ sở đào tạo và doanh nghiệp có kế hoạch chuẩn bị nguồn nhân lực phù hợp.

6.2. Định hướng phát triển nguồn nhân lực bền vững và hiệu quả

Xây dựng định hướng phát triển nguồn nhân lực bền vững và hiệu quả, dựa trên các nguyên tắc: chất lượng, công bằng, linh hoạt và hội nhập. Đảm bảo rằng mọi người đều có cơ hội tiếp cận giáo dục và đào tạo, phát triển kỹ năng và đóng góp vào sự phát triển của xã hội. Phát triển đội ngũ kế cận doanh nghiệp Tuyên Quang là một phần quan trọng của định hướng này.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

08/06/2025
Luận văn thạc sĩ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lý trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa của thành phố tuyên quang

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC QUẢN LÝ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1. Cơ sở lý luận về chất lượng nguồn nhân lực quản lý trong các DNNVV 1. Khái niệm về nguồn nhân lực, nguồn nhân lực quản lý, chất lượng nguồn nhân lực quản lý 1. Khái niệm về nguồn nhân lực Thuật ngữ nguồn nhân lực (hurman resourses) xuất hiện vào thập niên 80 của thế kỷ XX khi mà có sự thay đổi căn bản về phương thức quản lý, sử dụng con người trong kinh tế lao động.

Nếu như trước đây phương thức quản trị nhân viên (personnel management) với các đặc tính coi nhân viên là lực lượng thừa hành, phụ thuộc, cần khai thác tối đa sức lao động của họ với chi phí tối thiểu thì từ những năm 80 đến nay với phương thức mới, quản lí nguồn nhân lực (hurman resourses management) với tính chất mềm dẻo hơn, linh hoạt hơn, tạo điều kiện tốt hơn để người lao động có thể phát huy ở mức cao nhất các khả năng tiềm tàng, vốn có của họ thông qua tích lũy tự nhiên trong quá trình lao động phát triển. Có thể nói sự xuất hiện của thuật ngữ "nguồn nhân lực" là một trong những biểu hiện cụ thể cho sự thắng thế của phương thức quản lý mới đối với phương thức quản lý cũ trong việc sử dụng nguồn lực con người. Hiện nay có nhiều định nghĩa khác nhau về nguồn nhân lực, chẳng hạn như: Nguồn nhân lực là nguồn lực con người của những tổ chức với quy mô, loại hình, chức năng khác nhau có khả năng và tiềm năng tham gia vào quá trình phát triển của tổ chức cùng với sự phát triển kinh tế xã hội của quốc gia, khu vực, thế giới. Cách hiểu này về nguồn nhân lực xuất phát từ quan niệm coi nguồn nhân lực là nguồn lực với các yếu tố vật chất, tinh thần tạo nên năng lực, sức mạnh phục vụ cho sự phát triển chung của tổ chức.

Trong báo cáo “Đánh giá về những tác động của toàn cầu hóa đối với nguồn nhân lực” năm 2008 của Liên hợp quốc đã đưa ra định nghĩa nguồn Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn c 6 nhân lực là trình độ lành nghề, kiến thức và năng lực thực có thực tế cùng với những năng lực tồn tại dưới dạng tiềm năng của con người. Quan niệm về nguồn nhân lực theo hướng tiếp cận này có phần thiên về chất lượng của nguồn nhân lực. Trong quan niệm này, điểm được đánh giá cao là coi các tiềm năng của con người cũng là năng lực khả năng để từ đó có những cơ chế thích hợp trong quản lí, sử dụng. Quan niệm về nguồn nhân lực như vậy cũng đã cho ta thấy phần nào sự tán đồng của Liên hợp quốc đối với phương thức quản lí mới.

Hay nguồn nhân lực là tổng thể các yếu tố bên trong và bên ngoài của mỗi cá nhân bảo đảm nguồn sáng tạo cùng các nội dung khác cho sự thành công, đạt được mục tiêu của tổ chức. Tuy có những định nghĩa khác nhau tuỳ theo góc độ tiếp cận nghiên cứu nhưng điểm chung mà ta có thể dễ dàng nhận thấy qua các định nghĩa trên về nguồn nhân lực là: + Số lượng nhân lực: nói đến nguồn nhân lực của bất kỳ một tổ chức, một địa phương hay một quốc gia nào câu hỏi đầu tiên đặt ra là có bao nhiêu người và sẽ có thêm bao nhiêu người nữa trong tương lai. Đây là những câu hỏi cho việc xác định số lượng nguồn nhân lực. + Chất lượng nhân lực: là yếu tố tổng hợp của nhiều yếu tố bộ phận như trí tuệ, trình độ, sự hiểu biết, đạo đức, kỹ năng, sức khoẻ, thẩm mỹ.

của người lao động. Trong các yếu tố trên thì trí lực và thể lực là hai yếu tố quan trọng trong việc xem xét đánh giá chất lượng nguồn nhân lực. + Cơ cấu nhân lực: là yếu tố không thể thiếu khi xem xét đánh giá về nguồn nhân lực. Cơ cấu nhân lực thể hiện trên các phương diện khác nhau như: cơ cấu trình độ đào tạo, giới tính, độ tuổi.

Tóm lại, nguồn nhân lực là khái niệm tổng hợp bao gồm các yếu tố số lượng, chất lượng và cơ cấu phát triển người lao động nói chung cả ở hiện tại cũng như trong tương lai, đó là tiềm năng của mỗi tổ chức, mỗi địa phương, mỗi quốc gia, khu vực và thế giới. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.2 Khái niệm về nguồn nhân lực quản lý Nói đến nguồn nhân lực quản lý doanh nghiệp, trước hết cần phải làm rõ nội hàm của khái niệm quản lý. Các hoạt động lao động, dù là trực tiếp hay gián tiếp, đều cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung xuất phát từ một chỉnh thể chung thống nhất. Chức năng của quản lý là phối hợp những hoạt động của cá nhân với những hoạt động chung của tập thể nhằm tạo ra một nỗ lực để thực hiện mục tiêu chung.

Nhìn chung “quản lý là sự tác động có định hướng, có kế hoạch từ phía chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong điều kiện kinh tế-xã hội cụ thể”. Tóm lại, nguồn nhân lực quản lý doanh nghiệp là vấn đề then chốt, luôn đứng ở vị trí trung tâm của doanh nghiệp, là một trong những nhân tố cơ bản quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp trên thương trường. Hoạt động lao động của quản lý luôn giữ vai trò chiến lược, quyết định đến thành quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Một tập thể lao động nếu không có hoạt động lao động của quản lý sẽ trở nên đơn lẻ và hoạt động sẽ lệch lạc không có hiệu quả.3 Khái niệm về chất lượng nguồn nhân lực “Chất lượng nguồn nhân lực là mức độ đáp ứng về khả năng làm việc của người lao động với yêu cầu công việc của tổ chức và đảm bảo cho tổ chức thực hiện thắng lợi mục tiêu cũng như thỏa mãn cao nhất nhu cầu của người lao động”.

Hay chất lượng nguồn nhân lực có thể được hiểu là trạng thái nhất định của nguồn nhân lực thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành bên trong của nguồn nhân lực (Trần Xuân Hải, Trần Đức Lộc, 2013). “Chất lượng nguồn nhân lực gồm trí tuệ, thể chất và phẩm chất tâm lý xã hội”. Trong đó: thể lực của nguồn nhân lực gồm sức khỏe cơ thể và sức khỏe tinh thần; Trí lực của nguồn nhân lực gồm trình độ văn hóa, chuyên môn kỹ thuật và kỹ năng lao động thực hành của người lao động; Phẩm chất tâm lý Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn c 8 xã hội gồm kỷ luật, tự giác, có tinh thần hợp tác và tác phong công nghiêp, có tinh thần trách nhiệm cao (Bùi Văn Nhơn, 2004). Vậy nâng cao chất lượng nguồn nhân lực được hiểu là tăng giá trị cho con người trên các mặt phẩm chất đạo đức, thể chất, năng lực, thẩm mỹ, thông qua các chính sách phát triển nguồn nhân lực giúp con người có những năng lực, phẩm chất mới, cao hơn để có thể hoàn thành tốt hơn mục tiêu của tổ chức và của chính bản thân họ.4 Khái niệm về chất lượng nguồn nhân lực quản lý Đề cập tới chất lượng nguồn nhân lực quản lý là xem xét tới khả năng thực hành quá trình quản lý của đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp.

Thông thường điều này được phản ánh ở năng lực hoạt động và công tác của nguồn nhân lực quản lý. Hiệu quả của nguồn nhân lực quản lý có thể được đánh giá, xem xét thông qua hai mặt: hiệu quả của các quyết định quản lý và hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lý doanh nghiệp có thể hiểu là quá trình hoàn thiện và nâng cao dần trình độ tổ chức quản lý, chuyên môn, kỹ năng, đạo đức, tư chất, sức khỏe. của nguồn nhân lực quản lý doanh nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của thị trường cũng như không ngừng nâng cao năng suất lao động và hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh.

Nhìn chung, có thể hiểu chất lượng nguồn nhân lực quản lý là một tiêu chí tổng hợp phản ánh một cách khái quát phẩm chất, năng lực, kỹ năng quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đặc điểm nguồn nhân lực quản lý trong các DNNVV Nguồn nhân lực quản lý trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ có các đặc điểm cơ bản sau đây: - Xét về tính chất lao động: đó là lao động quản lý mang tính chất gián tiếp, công việc quản lý đòi hỏi người quản lý doanh nghiệp phải có trình độ quản lý cao, hiểu biết sâu rộng, mang tính sáng tạo cao. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn c 9 - Về đối tượng quản lý: không chỉ bao gồm các yếu tố tĩnh như lao động, vốn đầu tư mà còn quản lý một nguồn lực rất quan trọng, đó là tập thể những người lao động dưới quyền. Quản lý đối tượng này cần phải am hiểu cả về cuộc sống vật chất và cuộc sống tinh thần cho họ.

- Xét về sản phẩm của lao động quản lý: đó là các quyết định. Khác với những sản phẩm thông thường, để tạo ra một sản phẩm của người lao động quản lý thì lao động cơ bắp là không đáng kể nhưng hoạt động trí óc, hao tổn thần kinh đóng vai trò quyết định. - Về các tiêu chuẩn cơ bản của người đứng đầu doanh nghiệp đó là: + Về trình độ chuyên môn: phải có kiến thức sâu rộng cả về lý luận và thực tiễn về lĩnh vực chuyên môn của mình. + Về năng lực tổ chức quản lý: biết tổ chức bộ máy quản lý phù hợp với cơ chế mới.

Biết phát hiện và sử dụng cán bộ có năng lực, có trình độ. Biết cất nhắc đề bạt cán bộ dưới quyền. Biết phê bình, kỷ luật khi người lao động vi phạm. Biết động viên, khen thưởng khi người lao động làm việc tích cực, có hiệu quả, đạt năng suất lao động cao.

Biết giải quyết công việc nhạy bén, hiệu quả. Biết đưa ra những quyết định, những thay đổi phù hợp với từng giai đoạn phát triển khác nhau. + Về phẩm chất chính trị: phải nắm và vận dụng được các quan điểm, chủ trương đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước trong từng thời kì. Tuân thủ pháp luật và các quy định hiện hành của Nhà nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nâng Cao Chất Lượng Nguồn Nhân Lực Quản Lý Doanh Nghiệp Nhỏ và Vừa Tại Tuyên Quang" tập trung vào việc cải thiện chất lượng nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Tuyên Quang. Tài liệu nêu rõ tầm quan trọng của việc đào tạo và phát triển kỹ năng cho nhân viên, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Độc giả sẽ tìm thấy những phương pháp và chiến lược cụ thể để tối ưu hóa quy trình quản lý nhân sự, từ đó góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ kinh tế phát triển hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về thương mại tại quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý nhà nước trong lĩnh vực thương mại. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế tăng cường công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội trên địa bàn huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý nguồn nhân lực trong bối cảnh bảo hiểm xã hội. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh phát triển cho vay hộ kinh doanh tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi sẽ cung cấp thêm thông tin về tài chính và hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về quản lý và phát triển doanh nghiệp.