Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và biến động thị trường ngày càng gia tăng, các doanh nghiệp dệt may Việt Nam phải đối mặt với nhiều áp lực cạnh tranh. Nguồn nhân lực được xác định là tài sản cốt lõi, vừa là mục tiêu, vừa là động lực quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của tổ chức. Đối với Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Impulse Fashion Thiên An Phúc (địa bàn Thành phố Huế), việc duy trì và nâng cao chất lượng lực lượng lao động là yêu cầu cấp thiết để đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật trong sản xuất hàng may mặc xuất khẩu. Mặc dù doanh nghiệp đã áp dụng một số chính sách nhân sự nhất định, công tác nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trên thực tế vẫn bộc lộ những hạn chế về cơ cấu trình độ, công tác đào tạo và chính sách đãi ngộ, làm ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động chung.

Khóa luận xác định mục tiêu nghiên cứu và hệ thống câu hỏi nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Impulse Fashion Thiên An Phúc, làm rõ các nguyên nhân và hạn chế tồn tại, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại doanh nghiệp.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng cũng như hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
    2. Đánh giá thực trạng, nhận diện các hạn chế và nguyên nhân trong công tác nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Impulse Fashion Thiên An Phúc giai đoạn 2022 – 2024.
    3. Đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp bao gồm những nội dung nào?
    2. Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực và các hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Impulse Fashion Thiên An Phúc diễn ra như thế nào?
    3. Cần thực hiện những giải pháp nào để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Impulse Fashion Thiên An Phúc?
  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Impulse Fashion Thiên An Phúc.
  • Đối tượng khảo sát: Người lao động đang làm việc tại các bộ phận của công ty.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Impulse Fashion Thiên An Phúc, Đường số 02, Cụm Công nghiệp An Hòa, phường An Hòa, quận Phú Xuân, Thành phố Huế.
    • Thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh giai đoạn 2022 – 2024; dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế từ ngày 18/11/2024 đến ngày 09/03/2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thuộc chuyên ngành Quản trị nhân lực, triển khai theo mô hình nghiên cứu kết hợp giữa phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp và khảo sát thực nghiệm định lượng mô tả.

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Tác giả hệ thống hóa các quan điểm tiếp cận và văn bản pháp lý chuyên ngành:

  • Lý thuyết Vốn con người (Human Capital Theory) của Gary Becker: Coi con người là một dạng tài sản có khả năng gia tăng giá trị kinh tế thông qua đầu tư vào giáo dục, đào tạo kỹ năng và bảo vệ sức khỏe.
  • Tiếp cận quản trị nhân sự của Garry C. Wright và Hugh G. Davies (2003): Ứng dụng khung năng lực gồm ba cấu phần cốt lõi: năng lực chuyên môn, kỹ năng mềm và thái độ làm việc nhằm chuẩn hóa quy trình tuyển dụng và bồi dưỡng nhân sự.
  • Khái niệm chất lượng nguồn nhân lực: Tiếp cận theo Giáo trình Nguồn nhân lực (Trường Đại học Lao động - Xã hội, 2011) và nghiên cứu của Vũ Bá Thể (2005), phân định chất lượng nhân lực qua ba khía cạnh: thể lực, trí lực và phẩm chất tâm lý - xã hội.
  • Tiêu chuẩn thể lực: Căn cứ Quyết định số 1613/QĐ-BYT ngày 15/08/1997 của Bộ Y tế về tiêu chuẩn phân loại sức khỏe khám tuyển và khám định kỳ (5 phân loại từ Loại I đến Loại V).
  • Cơ sở pháp lý về tiền lương: Căn cứ Điều 55 Bộ luật Lao động năm 1994 quy định về việc trả lương theo thỏa thuận, gắn với năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc.
  • Khung đo lường khảo sát: Kế thừa mô hình nghiên cứu của Nguyễn Thùy Linh (2014), xác lập 5 nhóm yếu tố tác động đến chất lượng nguồn nhân lực gồm: (1) Tuyển dụng (4 biến quan sát: HDTD1–HDTD4); (2) Đào tạo và nâng cao trình độ (4 biến quan sát: DTNC1–DTNC4); (3) Sử dụng và sắp xếp lao động (3 biến quan sát: SDSX1–SDSX3); (4) Chính sách lương thưởng và phúc lợi (5 biến quan sát: LTPL1–LTPL5); (5) Văn hóa công ty (5 biến quan sát: VH1–VH5).
  • Bối cảnh thực tiễn: Tổng kết đặc điểm ngành dệt may Việt Nam (khoảng 7.000 doanh nghiệp, hơn 3 triệu lao động với 74% là nữ), các định hướng trong Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XIII, Chiến lược phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2011–2020 định hướng 2021–2030, cùng bài học kinh nghiệm từ Công ty Cổ phần May Thăng Long và Tổng Công ty Cổ phần May Việt Tiến.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp số liệu thống kê nội bộ từ Phòng Hành chính - Nhân sự và Phòng Kế toán của doanh nghiệp trong giai đoạn 2022 – 2024; thu thập tài liệu từ giáo trình, luận văn và báo cáo ngành.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Nghiên cứu định tính: Thực hiện các buổi thảo luận nhóm đại diện giữa các bộ phận và quan sát trực tiếp điều kiện làm việc thực tế tại xưởng sản xuất.
    • Nghiên cứu định lượng: Khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý).
  • Xác định cỡ mẫu: Tổng thể lao động tại thời điểm nghiên cứu là $N = 653$ người. Áp dụng công thức tính kích thước mẫu của Yamane với sai số cho phép $e = \pm 0,06$ (6%): $$n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2} = \frac{653}{1 + 653 \cdot (0,06)^2} \approx 195 \text{ người}$$
  • Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel và SPSS để lập bảng thống kê mô tả tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình; áp dụng kiểm định giá trị trung bình One-Sample T-Test để kiểm định mức độ đánh giá của người lao động đối với các biến quan sát (mức ý nghĩa kiểm định $\alpha = 0,05$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về nguồn nhân lực, chất lượng nguồn nhân lực và bản chất của hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Tác giả phân tích các tiêu chí cấu thành chất lượng lao động bao gồm: trạng thái sức khỏe thể chất (chuẩn hóa theo 5 cấp độ của Bộ Y tế), trình độ học vấn, trình độ chuyên môn kỹ thuật, hệ thống kỹ năng mềm (dẫn theo Peggy Klaus, 2010) và phẩm chất cá nhân/đạo đức nghề nghiệp.

Chương này cũng phân định 5 hoạt động quản trị trực tiếp chi phối chất lượng nhân sự: tuyển dụng, đào tạo, bố trí sắp xếp, đãi ngộ tài chính (lương thưởng, phúc lợi) và xây dựng văn hóa doanh nghiệp. Đồng thời, tác giả phân loại các nhân tố ảnh hưởng từ bên ngoài (môi trường vĩ mô: kinh tế, chính trị, văn hóa, công nghệ; môi trường vi mô: khách hàng, đối thủ cạnh tranh, cơ quan quản lý) và bên trong doanh nghiệp (năng lực người lao động, nhận thức của nhà quản trị, tiềm lực tài chính, văn hóa nội bộ). Phần cuối chương tổng kết thực tiễn ngành may Việt Nam, chủ trương của Đảng - Nhà nước và bài học kinh nghiệm về quy hoạch, đào tạo, tiền lương tại May Thăng Long và May Việt Tiến, làm tiền đề thiết lập thang đo 21 biến quan sát cho cuộc khảo sát.

Chương 2: Thực trạng về chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Impulse Fashion Thiên An Phúc

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Thiên An Phúc (thành lập từ ngày 01/03/2018, mã số thuế 3301624575, do ông Phan Văn Bình làm đại diện pháp luật). Bộ máy quản lý vận hành theo cơ cấu trực tuyến - chức năng gồm 5 phòng chức năng. Lĩnh vực hoạt động chính là sản xuất trang phục may mặc (Uniform, Polo, Shirt, Jacket), gia công sợi, dệt kim và in ấn xuất khẩu sang các thị trường Hoa Kỳ, EU và Hàn Quốc.

Tác giả đi sâu phân tích thực trạng lao động và hoạt động kinh doanh giai đoạn 2022 – 2024 qua các số liệu thứ cấp:

Chỉ tiêu Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 So sánh 2023/2022 (%) So sánh 2024/2023 (%)
Tổng số lao động (người) 608 612 653 +0,66 +6,70
Cơ cấu giới tính:
- Nam (người) 104 (17,1%) 112 (18,3%) 129 (19,7%) +7,69 +15,18
- Nữ (người) 504 (82,9%) 500 (81,7%) 524 (80,3%) -0,79 +4,80
Tính chất công việc:
- Lao động trực tiếp (người) 522 (85,86%) 524 (85,62%) 562 (86,06%) +0,38 +7,25
- Lao động gián tiếp (người) 86 (14,14%) 88 (14,38%) 91 (13,94%) +2,33 +3,41
Kết quả kinh doanh (tr. đồng):
- Doanh thu 121.289 136.673 Tăng mạnh +12,68 Tăng trưởng cao
- Chi phí 115.943 130.113 Tăng mạnh +12,22 Chi phí/DT: 98,98%
- Tỷ lệ LNST/Doanh thu 4,41% 4,05% 4,19% - -

(Nguồn: Phòng Hành chính - Nhân sự và Phòng Kế toán công ty, 2025)

Về chất lượng nguồn nhân lực giai đoạn 2022 – 2024:

  • Trình độ học vấn: Lao động phổ thông chiếm tỷ lệ áp đảo (88,98% năm 2022; 88,56% năm 2023; 88,51% năm 2024 với 578 người). Trình độ trung cấp, cao đẳng chiếm 5,97% (39 người) và đại học, sau đại học chiếm 5,51% (36 người năm 2024).
  • Kinh nghiệm: Lao động từ 1 – 3 năm chiếm tỷ lệ lớn nhất (34,9% năm 2024 với 228 người); thâm niên trên 5 năm tăng từ 12,2% (80 người năm 2022) lên 15,3% (100 người năm 2024).
  • Độ tuổi: Nhóm tuổi từ 25 – 35 tuổi chiếm đa số (46,7% năm 2024 với 205 người); nhóm dưới 25 tuổi duy trì ở mức 22,9% (150 người).
  • Sức khỏe: Không có lao động thuộc loại IV và loại V. Sức khỏe loại I tăng từ 24,7% lên 27,6% (180 người); loại II chiếm ưu thế với 64,3% (420 người năm 2024); loại III giảm từ 16,4% xuống 8,1% (53 người).

Thực trạng các hoạt động quản trị nguồn nhân lực:

  • Tuyển dụng: Hồ sơ nộp vào tăng từ 320 (năm 2022) lên 400 (năm 2023) và 620 (năm 2024); phỏng vấn từ 200 lên 360 người; tuyển dụng thành công tăng từ 95 lên 135 người (song tỷ lệ trúng tuyển trên số hồ sơ nộp giảm do khâu sàng lọc siết chặt).
  • Đào tạo nội bộ: Số khóa đào tạo tăng từ 10 khóa (100 học viên năm 2022) lên 12 khóa (150 học viên năm 2023) và 15 khóa (200 học viên năm 2024); số khóa đào tạo kỹ năng quản lý tăng từ 3 lên 7 khóa.
  • Bố trí, sắp xếp: Tỷ lệ sử dụng đúng chuyên môn tăng từ 60% (năm 2022) lên 65% (năm 2023) và 68% (năm 2024); số người được sắp xếp lại vị trí phù hợp tăng từ 40 lên 60 người; tỷ lệ nghỉ việc do không phù hợp vị trí giảm từ 3,8% xuống 2,4%.
  • Lương thưởng và phúc lợi: Lương cơ bản tăng từ 4.000.000 lên 4.300.000 VNĐ/tháng (tăng gần 12%); lương trung bình tăng từ 7.000.000 lên 8.000.000 VNĐ/tháng (+21,4%); thưởng năng suất tăng từ 1.000.000 lên 1.500.000 VNĐ/tháng (+50%); thưởng chuyên cần tăng từ 300.000 lên 500.000 VNĐ/tháng (+67%). Phúc lợi duy trì 11 ngày nghỉ lễ và 14 ngày nghỉ phép có lương; phụ cấp gửi trẻ tăng từ 30.000 lên 50.000 VNĐ/tháng; hỗ trợ xăng xe, điện thoại văn phòng tăng từ 100.000 lên 150.000 VNĐ/tháng.
  • Văn hóa doanh nghiệp: Duy trì việc tặng quà sinh nhật theo quý, liên hoan dịp lễ và hoạt động tổng vệ sinh "Ngày xanh".

Đặc điểm nhân khẩu học mẫu khảo sát 195 người lao động:

Tiêu chí Phân loại Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 42 21,5
Nữ 153 78,5
Độ tuổi Dưới 25 tuổi 44 22,6
Từ 25 – 34 tuổi 91 46,7
Từ 35 – 44 tuổi 43 22,1
Từ 45 – 50 tuổi 9 4,6
Trên 50 tuổi 8 4,1
Trình độ học vấn Trung học phổ thông 170 87,2
Cao đẳng, Trung cấp 14 7,2
Đại học, trên đại học 11 5,6
Bộ phận làm việc Trưởng phòng 20 10,3
Nhân viên 168 86,2
Bảo vệ, tạp vụ 7 3,6
Thâm niên công tác Dưới 6 tháng 17 8,7
Từ 6 – 12 tháng 43 22,1
Từ 1 – 2 năm 56 28,7
Trên 2 năm 79 40,5

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu khảo sát của tác giả, 2025)

Tác giả đánh giá chung: Doanh nghiệp đã cải thiện quy mô tuyển dụng, tăng ngân sách đào tạo và kiểm soát tốt sức khỏe lao động; tuy nhiên, cơ cấu lao động còn nặng về trình độ phổ thông (hơn 87%), tỷ lệ sử dụng đúng chuyên môn mới đạt 68%, và các mức hỗ trợ phúc lợi (tiền gửi trẻ, xăng xe) còn thấp so với nhu cầu thực tế.

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Impulse Fashion Thiên An Phúc

Dựa trên các phát hiện thực trạng và hạn chế chỉ ra ở Chương 2, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp:

  1. Giải pháp hoạt động tuyển dụng: Chuẩn hóa bảng mô tả công việc cho từng vị trí; mở rộng kênh tiếp cận ứng viên qua trường dạy nghề và mạng xã hội; nâng cao chất lượng khâu phỏng vấn và kiểm tra tay nghề đầu vào để giảm thiểu tuyển dụng sai vị trí.
  2. Giải pháp hoạt động đào tạo và nâng cao trình độ: Lập kế hoạch đào tạo định kỳ sát với nhu cầu vận hành máy móc công nghệ dệt may; mở rộng các khóa bồi dưỡng kỹ năng quản lý cho đội ngũ tổ trưởng, cán bộ khung; xây dựng quy trình kiểm tra, đánh giá kết quả thực chất sau đào tạo.
  3. Giải pháp hoạt động bố trí, sắp xếp lao động: Hoàn thiện hệ thống thang điểm đánh giá năng lực thực tế của công nhân; bố trí công việc phù hợp với sở trường, chuyên môn để nâng tỷ lệ đúng chuyên môn vượt mức 68%; tái sắp xếp nhân sự định kỳ để giảm tỷ lệ thôi việc do bố trí không phù hợp.
  4. Giải pháp chính sách lương thưởng và phúc lợi: Đảm bảo tính công bằng, minh bạch trong đánh giá hiệu suất gắn với thưởng năng suất; tiếp tục rà soát điều chỉnh lương cơ bản theo vùng; nâng định mức các khoản hỗ trợ thực tế như tiền gửi trẻ cho lao động nữ và hỗ trợ đi lại.
  5. Giải pháp xây dựng văn hóa doanh nghiệp: Tuyên truyền sâu rộng các giá trị cốt lõi (Chuyên nghiệp - Hòa hợp - Sáng tạo); tăng cường sự lắng nghe, phản hồi giữa ban quản lý và người lao động; duy trì và nâng cao chất lượng các hoạt động gắn kết nội bộ, xây dựng môi trường lao động an toàn.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Phản ánh thực trạng nguồn nhân lực: Cung cấp bức tranh toàn diện về lực lượng lao động của Công ty Thiên An Phúc qua 3 năm (tăng trưởng từ 608 lên 653 người). Tỷ lệ lao động nữ chiếm 80,3% và lao động trực tiếp chiếm 86,06% vào năm 2024, mang đậm đặc thù sản xuất may công nghiệp.
  • Chất lượng thể lực và chuyên môn: 91,9% người lao động đạt phân loại sức khỏe loại I và II (không có loại IV, V); trình độ học vấn chủ yếu là trung học phổ thông (88,51% tổng số lao động và 87,2% trong mẫu khảo sát).
  • Tiến triển hoạt động nhân sự: Số lượt đào tạo nội bộ tăng từ 100 lượt lên 200 lượt người; tỷ lệ sử dụng đúng chuyên môn nâng từ 60% lên 68%; tỷ lệ nghỉ việc do bố trí sai vị trí giảm còn 2,4%; mức lương trung bình đạt 8.000.000 VNĐ/tháng vào năm 2024.
  • Khảo sát định lượng: Thu thập thành công 195 phiếu khảo sát hợp lệ từ nhân viên, đại diện cho đầy đủ các nhóm độ tuổi, thâm niên và vị trí công tác tại doanh nghiệp.

Đóng góp của đề tài

  • Hệ thống hóa khung lý thuyết về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ứng dụng trực tiếp vào bối cảnh doanh nghiệp dệt may vừa và nhỏ tại khu vực miền Trung.
  • Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng chi tiết về tuyển dụng, đào tạo, đãi ngộ và cơ cấu lao động tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Impulse Fashion Thiên An Phúc trong giai đoạn biến động sau đại dịch (2022 – 2024).
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp cụ thể, bám sát các hạn chế nội tại được chỉ ra từ số liệu thống kê và kết quả khảo sát thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ khảo sát tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty Thiên An Phúc tại Cụm Công nghiệp An Hòa, TP. Huế), do đó tính đại diện cho toàn bộ ngành dệt may tại miền Trung chưa cao.
  • Hạn chế về phương pháp phân tích: Mức độ phân tích dữ liệu sơ cấp trong văn bản mới dừng lại ở thống kê mô tả tần số, cơ cấu mẫu và kiểm định trung bình One-Sample T-Test; chưa triển khai phân tích nhân tố khám phá (EFA) hay xây dựng mô hình hồi quy đa biến để định lượng chính xác mức độ tác động của từng nhân tố đến năng suất lao động.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát liên doanh nghiệp trong cụm công nghiệp dệt may; ứng dụng mô hình phương trình cấu trúc (SEM) hoặc hồi quy tuyến tính để kiểm định mối quan hệ định lượng giữa văn hóa doanh nghiệp, chính sách đãi ngộ và sự gắn kết của người lao động.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh, Kinh tế lao động; đồng thời hỗ trợ bộ phận nhân sự tại các nhà máy may công nghiệp trong việc thiết kế thang đo khảo sát ý kiến người lao động.
  • Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật:
    • Bảng thang đo Likert 21 biến quan sát chia theo 5 nhóm nhân tố quản trị nhân lực kế thừa từ Nguyễn Thùy Linh (2014).
    • Cách thức ứng dụng công thức Yamane để xác định kích thước mẫu điều tra trên tổng thể lao động doanh nghiệp ($N = 653, e = 0,06$).
    • Quy trình phân loại và đánh giá sức khỏe thể lực người lao động theo Quyết định số 1613/QĐ-BYT của Bộ Y tế trong báo cáo nhân sự thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Kích thước mẫu khảo sát của đề tài được tính toán dựa trên công thức nào và kết quả cụ thể ra sao?

Cỡ mẫu được tính theo công thức xác định quy mô mẫu của Yamane: $n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2}$. Với tổng thể nhân sự công ty tại thời điểm khảo sát là $N = 653$ người và sai số cho phép $e = \pm 0,06$ (6%), kích thước mẫu tối thiểu được tính là 195 người. Tác giả đã tiến hành phát phiếu và thu về kết quả hợp lệ từ đúng 195 người lao động.

2. Tỷ lệ lao động theo giới tính và tính chất công việc tại Công ty Thiên An Phúc có đặc điểm gì?

Lực lượng lao động mang đặc thù rõ nét của ngành may mặc khi nữ giới chiếm trên 80% (năm 2024 là 524 nữ, chiếm 80,3%; nam giới là 129 người, chiếm 19,7%). Về tính chất công việc, lao động sản xuất trực tiếp chiếm tỷ lệ áp đảo với 86,06% (562 người năm 2024), trong khi lao động gián tiếp văn phòng chỉ chiếm 13,94% (91 người).

3. Thực trạng trình độ học vấn của người lao động tại công ty thể hiện qua các con số nào?

Trong toàn bộ 653 lao động năm 2024, trình độ trung học phổ thông chiếm phần lớn với 578 người (tỷ lệ 88,51%); trình độ trung cấp và cao đẳng có 39 người (5,97%); trình độ đại học và sau đại học có 36 người (5,51%). Tương tự, trong mẫu khảo sát 195 người, trình độ phổ thông chiếm 87,2% (170 người), cao đẳng/trung cấp chiếm 7,2% (14 người) và đại học/trên đại học chiếm 5,6% (11 người).

4. Thu nhập và các khoản tiền thưởng của người lao động tại doanh nghiệp biến động như thế nào từ năm 2022 đến 2024?

Lương cơ bản của công ty tăng từ 4.000.000 lên 4.300.000 VNĐ/tháng (tăng gần 12%). Mức lương trung bình thực nhận của người lao động tăng từ 7.000.000 lên 8.000.000 VNĐ/tháng (tăng 21,4%). Tiền thưởng năng suất tăng từ 1.000.000 lên 1.500.000 VNĐ/tháng (tăng 50%) và tiền thưởng chuyên cần tăng từ 300.000 lên 500.000 VNĐ/tháng (tăng khoảng 67%).

5. Năm nhóm giải pháp chính được tác giả đề xuất để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại công ty là gì?

Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp gồm: (1) Hoàn thiện hoạt động tuyển dụng (chuẩn hóa mô tả công việc, nâng cao sàng lọc); (2) Đổi mới hoạt động đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ (gắn với nhu cầu thực tế và kỹ năng quản lý); (3) Tối ưu hóa hoạt động bố trí, sắp xếp lao động đúng sở trường; (4) Cải thiện chính sách tiền lương, thưởng và nâng định mức phúc lợi; (5) Xây dựng và lan tỏa văn hóa doanh nghiệp gắn kết.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Lê Phương đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về quản trị và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đồng thời đánh giá toàn diện bức tranh nhân sự tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dệt may Impulse Fashion Thiên An Phúc giai đoạn 2022 – 2024. Thông qua phân tích số liệu thứ cấp nội bộ kết hợp xử lý dữ liệu khảo sát từ 195 người lao động, công trình đã phản ánh sát thực tế các mặt mạnh về sức khỏe, quy mô tuyển dụng cũng như những điểm nghẽn về trình độ học vấn và mức độ đãi ngộ. Các giải pháp được đề xuất trong khóa luận mang tính ứng dụng thực tiễn cho ban lãnh đạo công ty trong việc kiện toàn công tác quản trị nhân lực và ổn định sản xuất trong giai đoạn tới.