Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Huyền Trang dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Đoàn Thanh Thanh (niên khóa 2020 – 2024, hoàn thành vào tháng 01/2024).

Đề tài xuất phát từ vai trò của nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp sản xuất. Người lao động là chủ thể trực tiếp vận hành máy móc thiết bị, công nghệ và quy trình sản xuất nhằm tạo ra sản phẩm. Động lực làm việc đóng vai trò then chốt quyết định thái độ, tính chủ động, năng suất và hiệu quả lao động của nhân viên. Tại Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt – một doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực dệt may, đồng phục – nhân tố con người giữ vị trí trực tiếp trong chuỗi giá trị sản xuất.

Qua quá trình thực tập tại đơn vị, tác giả ghi nhận thực trạng công tác tạo động lực làm việc còn nhiều bất cập. Mặc dù quy mô nhân sự của công ty có xu hướng gia tăng qua các năm (từ 45 lao động năm 2020 lên 69 lao động năm 2022), song mức độ gắn kết lâu dài của nhân sự lại ở mức thấp. Cụ thể, số lượng nhân viên gắn bó với công ty từ thời điểm thành lập chỉ có 3 người, và số lao động làm việc trên 5 năm chỉ có 7 người trên tổng số 69 người. Sự thiếu hụt các chính sách đáp ứng trọn vẹn nhu cầu của người lao động khiến tỷ lệ gắn bó lâu dài hạn chế, đặt ra yêu cầu cấp thiết phải phân tích các yếu tố thúc đẩy động lực làm việc để giúp ban lãnh đạo xây dựng các chính sách thu hút và duy trì nguồn nhân lực ổn định.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng gồm:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá các yếu tố tác động đến động lực làm việc của người lao động tại Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao động lực làm việc của người lao động tại đơn vị.
  • Các mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động trong doanh nghiệp.
    2. Xác định và phân tích các yếu tố tác động đến động lực làm việc của công nhân lao động tại Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt.
    3. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao công tác tạo động lực làm việc của người lao động tại Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động tại công ty.
  • Đối tượng điều tra: Toàn bộ người lao động đang làm việc tại Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt.
  • Phạm vi nội dung: Các nhân tố cấu thành động lực và chính sách tạo động lực cho người lao động.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2020 đến năm 2022; số liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trong khoảng thời gian từ tháng 11/2023 đến tháng 01/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên việc tổng hợp các khái niệm về động lực, tạo động lực, nhu cầu và động cơ lao động. Động lực lao động được định nghĩa theo Nguyễn Văn Điềm & Nguyễn Ngọc Quân (2012), Bùi Anh Tuấn (2011), Bùi Văn Chiêm (2007) là nhân tố bên trong kích thích con người tích cực làm việc với khao khát và tự nguyện nhằm đạt được mục tiêu của bản thân lẫn tổ chức. Về mặt động cơ, nghiên cứu tiếp cận theo phân loại của Schiffman & Kanuk (1987) và Lê Thế Giới (2014), phân định ba mục tiêu của người lao động gồm: mục tiêu thu nhập, mục tiêu phát triển cá nhân và mục tiêu thỏa mãn hoạt động xã hội.

Khung lý thuyết của nghiên cứu dựa trên 5 học thuyết quản trị nhân sự kinh điển:

  • Học thuyết cấp bậc nhu cầu của Abraham Maslow (1943): Phân cấp 5 nhóm nhu cầu từ bậc thấp đến bậc cao (nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn, nhu cầu xã hội, nhu cầu được tôn trọng và nhu cầu thể hiện bản thân).
  • Học thuyết hai yếu tố của Frederick Herzberg (1959): Phân định giữa nhóm yếu tố duy trì (chế độ, chính sách, sự giám sát, điều kiện làm việc, lương bổng, quan hệ đồng nghiệp) và nhóm yếu tố mang tính động viên (sự thành đạt, thừa nhận thành tích, bản chất công việc, trách nhiệm lao động, sự thăng tiến).
  • Học thuyết tăng cường tích cực của Burrhus Frederic Skinner: Điều chỉnh hành vi người lao động thông qua cơ chế khen thưởng và kỷ luật kịp thời.
  • Học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964): Động lực là hàm số của ba yếu tố kỳ vọng nỗ lực – thành tích, kỳ vọng thành tích – phần thưởng và mức độ hấp dẫn của phần thưởng.
  • Học thuyết công bằng của J. Stacy Adams (1963): Đánh giá nhận thức của nhân viên về sự công bằng bên trong (đối xử đúng năng lực, đóng góp) và sự công bằng bên ngoài (so sánh tương quan với đồng nghiệp).

Về mô hình thực nghiệm, tác giả tổng quan các nghiên cứu nước ngoài (mô hình 10 yếu tố của Kenneth S. Kovach, mô hình của Abby M. Brooks năm 2007, mô hình 11 yếu tố của Teck-Hong & Waheed năm 2011) và nghiên cứu trong nước (mô hình 5 yếu tố của Nguyễn Khắc Hoàn năm 2010 tại ACB chi nhánh Huế; mô hình 7 yếu tố độc lập của Hoàng Thanh Liêm & Đỗ Văn Tuấn Vũ năm 2023 tại Bệnh viện Đa khoa Bình Thuận).

Trước khi xác lập mô hình chính thức, tác giả thực hiện nghiên cứu định tính sơ bộ thông qua phỏng vấn trực tiếp 10 nhân viên (2 nhân viên văn phòng và 8 nhân viên bộ phận sản xuất) tại công ty. Kết quả sơ bộ cho thấy: 9 người (chiếm 90%) khẳng định lương thưởng và điều kiện làm việc là hai yếu tố quan trọng nhất; 1 người (10%) đánh giá bản chất công việc là yếu tố hàng đầu; nhân viên khối văn phòng đặc biệt quan tâm đến cơ hội thăng tiến và phát triển, trong khi lao động trực tiếp sản xuất ít chú trọng tiêu chí này. Kết hợp lý thuyết Herzberg và kết quả nghiên cứu định tính, mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhóm yếu tố độc lập tác động đến 1 nhóm biến phụ thuộc với 21 biến quan sát:

Nhóm biến Mã hóa Nội dung phát biểu thang đo
Bản chất công việc BCCV1
BCCV2
BCCV3
Công việc phù hợp với năng lực, kỹ năng
Công việc của Anh/Chị được phân công rõ ràng
Công việc ổn định, ít lo lắng bị mất việc
Điều kiện làm việc DKLV1
DKLV2
DKLV3
Nơi làm việc an toàn, thoải mái
Trang bị đầy đủ phương tiện, máy móc, thiết bị phục vụ công việc
Thời gian làm việc phù hợp
Lương, thưởng và phúc lợi LTPL1
LTPL2
LTPL3
Tiền lương được trả xứng đáng với công sức của Anh/Chị
Chính sách khen thưởng kịp thời, rõ ràng, công khai, minh bạch
Chế độ phúc lợi đa dạng, đầy đủ và đúng đối tượng
Chính sách đào tạo và phát triển DTPT1
DTPT2
DTPT3
Công ty luôn khuyến khích và tạo cơ hội trong công việc và nâng cao trình độ
Chính sách thăng tiến rõ ràng, công bằng
Công ty có chính sách đào tạo và phát triển nghề nghiệp
Quan hệ đồng nghiệp QHDN1
QHDN2
QHDN3
Đồng nghiệp gần gũi, thân thiện
Đồng nghiệp trong công ty sẵn sàng hỗ trợ, giúp đỡ nhau khi cần thiết
Đồng nghiệp chia sẻ kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm làm việc
Phong cách lãnh đạo PCLD1
PCLD2
PCLD3
Lãnh đạo luôn quan tâm và đối xử công bằng với mọi người
Lãnh đạo biết tôn trọng và lắng nghe ý kiến của công nhân
Lãnh đạo luôn có những lời khen thưởng, động viên khi hoàn thành tốt công việc
Động lực làm việc DLC1
DLC2
DLC3
Anh/Chị luôn cảm thấy hứng thú khi làm công việc hiện tại
Anh/Chị luôn làm việc với tâm trạng vui vẻ, thoải mái
Anh/Chị có nguyện vọng tiếp tục làm việc tại công ty trong thời gian lâu dài

Phương pháp thu thập dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bảng cân đối kế toán, bảng cân đối tài khoản, báo cáo tổng kết tình hình lao động, vốn của công ty giai đoạn 2020 – 2022; các giáo trình, tạp chí và đề tài liên quan.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập bằng bảng hỏi khảo sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) kết hợp thang đo định danh và thứ bậc. Do quy mô nhân sự của công ty tại thời điểm nghiên cứu là 69 người, tác giả áp dụng phương pháp điều tra toàn bộ tổng thể với cỡ mẫu $N = 69$.

Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Dữ liệu được làm sạch, mã hóa và xử lý trên phần mềm SPSS:

  • Thống kê mô tả: Phân tích tần số và tỷ lệ phần trăm theo các tiêu chí nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, học vấn, thu nhập, thời gian làm việc).
  • Kiểm định One-Sample T-Test: Kiểm định so sánh giá trị trung bình tổng thể của từng biến quan sát và từng nhóm yếu tố với giá trị kiểm định xác định ($H_0: \mu = \mu_0$; bác bỏ khi $Sig. \le 0{,}05$).
  • Kiểm định Independent-Samples T-Test: Kiểm định sự khác biệt về mức độ đánh giá giữa hai nhóm giá trị độc lập đối với các biến nghiên cứu ($H_0: \mu_1 = \mu_2$; bác bỏ khi $Sig. \le 0{,}05$).
  • Phương pháp so sánh: Phân tích tốc độ tăng trưởng, đối chiếu dữ liệu giữa các năm 2020, 2021 và 2022 về kết quả kinh doanh và biến động lao động.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của động lực làm việc

Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa về động lực, tạo động lực, bản chất của động cơ làm việc và vai trò của tạo động lực đối với cá nhân người lao động (tăng năng suất, phát huy tính sáng tạo, hoàn thiện bản thân), đối với doanh nghiệp (tối ưu hóa chi phí, giữ chân nhân tài) và đối với xã hội (tăng trưởng kinh tế, bảo đảm chất lượng cuộc sống). Tác giả phân tích chuyên sâu 5 học thuyết nền tảng (Maslow, Herzberg, Skinner, Vroom, Adams) và các mô hình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước.

Trên cơ sở kết hợp giữa mô hình hai yếu tố của Herzberg và kết quả phỏng vấn định tính sơ bộ 10 nhân viên, chương này xác lập mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhân tố thuộc về tổ chức (bản chất công việc, điều kiện làm việc, lương thưởng phúc lợi, đào tạo phát triển, quan hệ đồng nghiệp, phong cách lãnh đạo) cùng hệ thống mã hóa 21 biến quan sát thang đo Likert 5 điểm. Ngoài ra, chương 1 còn phân tích các yếu tố nội tại thuộc về bản thân người lao động (mục tiêu cá nhân, năng lực, thái độ, kinh nghiệm, tình trạng kinh tế) và tổng kết thực tiễn chính sách đãi ngộ, kích thích lao động tại hai doanh nghiệp dệt may điển hình tại Việt Nam là Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG và Tổng công ty Cổ phần May Việt Tiến.

Chương 2: Phân tích đánh giá các yếu tố tác động đến động lực làm việc của người lao động Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt

Nội dung chương 2 tập trung khảo sát tổng thể đối tượng nghiên cứu tại Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt:

  • Giới thiệu khái quát về công ty, lịch sử hình thành, chức năng, nhiệm vụ sản xuất hàng may mặc đồng phục, tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.
  • Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh và cơ cấu lao động giai đoạn 2020 – 2022 (Bảng 2.1 và 2.2), phản ánh tốc độ biến động nhân sự từ 45 người (2020) lên 69 người (2022).
  • Khảo sát thực trạng công tác tạo động lực tại công ty trên 8 khía cạnh thực tế: chính sách tiền lương, tiền thưởng, chế độ phúc lợi xã hội, đào tạo phát triển, điều kiện làm việc tại xưởng may, bản chất công việc, quan hệ giữa các đồng nghiệp và phong cách quản lý của cấp lãnh đạo.
  • Phân tích thống kê mô tả đặc điểm mẫu khảo sát ($N = 69$) qua Bảng 2.3 và các biểu đồ cơ cấu: giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, mức thu nhập hàng tháng và thâm niên làm việc tại đơn vị.
  • Đánh giá mức độ hài lòng của người lao động thông qua giá trị trung bình trên thang đo 5 mức độ đối với 6 tiêu chí độc lập và 1 biến phụ thuộc (Bảng 2.4 đến 2.10).
  • Kiểm định One-Sample T-Test đối với toàn bộ 7 nhóm biến (Bảng 2.11 đến 2.17) nhằm xác định mức độ đánh giá có ý nghĩa thống kê của người lao động đối với từng tiêu chí.
  • Đánh giá sự khác biệt về mức độ đánh giá giữa các nhóm lao động theo đặc điểm nhân khẩu học thông qua kiểm định Independent-Samples T-Test (Bảng 2.18 đến 2.24 cho từng yếu tố: bản chất công việc, điều kiện làm việc, lương thưởng phúc lợi, đào tạo phát triển, quan hệ đồng nghiệp, phong cách lãnh đạo và động lực làm việc).
  • Đưa ra nhận xét tổng hợp về thực trạng động lực và các tồn tại hạn chế trong công tác đãi ngộ nhân sự của đơn vị.

Chương 3: Một số giải pháp và đề xuất giúp nâng cao động lực làm việc của công nhân lao động tại Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt

Dựa trên các khiếm khuyết được phát hiện từ kiểm định thống kê ở Chương 2, Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp gắn với định hướng phát triển của công ty:

  • Định hướng phát triển của Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt trong thời gian tới.
  • Nhóm giải pháp về bản chất công việc: Bố trí, sắp xếp vị trí việc làm phù hợp với tay nghề, năng lực chuyên môn của công nhân may; phân công nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng; tạo tính ổn định trong công việc nhằm giảm thiểu lo ngại mất việc làm.
  • Nhóm giải pháp về điều kiện làm việc: Đầu tư cải thiện môi trường làm việc, hệ thống chiếu sáng, thông gió, xử lý bụi vải tại xưởng may; trang bị đầy đủ và bảo dưỡng định kỳ hệ thống máy móc, thiết bị may chuyên dụng; tối ưu hóa thời gian làm việc và ca kíp.
  • Nhóm giải pháp về lương, thưởng và phúc lợi: Hoàn thiện quy chế trả lương đảm bảo tính công bằng và tương xứng với công sức bỏ ra; xây dựng tiêu chí khen thưởng công khai, minh bạch, kịp thời nhằm kích thích năng suất lao động; mở rộng các hình thức phúc lợi xã hội theo đúng quy định pháp luật và hỗ trợ đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động.
  • Nhóm giải pháp về chính sách đào tạo và phát triển: Tổ chức các chương trình đào tạo nâng cao tay nghề định kỳ; thiết lập lộ trình thăng tiến rõ ràng, minh bạch cho các vị trí công việc; tạo cơ hội phát triển nghề nghiệp lâu dài cho công nhân.
  • Nhóm giải pháp về quan hệ đồng nghiệp: Xây dựng môi trường làm việc thân thiện, đoàn kết; khuyến khích tinh thần hỗ trợ, hợp tác và chia sẻ kinh nghiệm chuyên môn giữa các tổ đội sản xuất.
  • Đề xuất kiến nghị với các cơ quan Nhà nước (về chính sách hỗ trợ doanh nghiệp dệt may, thực thi luật lao động) và kiến nghị đối với Ban Giám đốc công ty để tổ chức triển khai thực hiện các giải pháp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã làm rõ thực trạng quản trị nhân sự và các nhân tố thúc đẩy động lực của người lao động tại Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt thông qua hệ thống dữ liệu thực nghiệm:

Chỉ tiêu / Tiêu chí Số liệu văn bản công bố Ý nghĩa phản ánh trong nghiên cứu
Quy mô lao động năm 2020 45 người Quy mô nhân sự thời điểm cơ sở của dữ liệu thứ cấp
Quy mô lao động năm 2022 69 người Tăng 24 lao động trong vòng 2 năm
Số lao động gắn bó từ đầu 3 người Tỷ lệ duy trì nhân sự sáng lập rất thấp
Số lao động làm việc trên 5 năm 7 người (chiếm 10,14% tổng nhân sự 2022) Phản ánh tỷ lệ gắn bó lâu dài rất hạn chế
Quy mô mẫu phỏng vấn sơ bộ 10 người (2 văn phòng, 8 sản xuất) Phục vụ điều chỉnh mô hình nghiên cứu định tính
Tỷ lệ đề cao lương & điều kiện làm việc 90% (9/10 người phỏng vấn sơ bộ) Căn cứ định hình trọng tâm các nhóm biến độc lập
Tỷ lệ đề cao bản chất công việc 10% (1/10 người phỏng vấn sơ bộ) Căn cứ bổ sung nhóm biến bản chất công việc
Quy mô mẫu điều tra chính thức $N = 69$ người lao động Điều tra toàn bộ tổng thể người lao động tại công ty
Quy mô thang đo Likert 21 biến quan sát (7 nhóm biến) Đo lường 6 yếu tố độc lập và 1 biến phụ thuộc
Phương pháp kiểm định định lượng One-Sample T-Test & Independent-Samples T-Test Kiểm định giá trị trung bình và phân tích sai biệt nhân khẩu học

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở các khía cạnh:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa toàn diện các học thuyết tạo động lực kinh điển (Maslow, Herzberg, Skinner, Vroom, Adams), kết hợp linh hoạt với kết quả phỏng vấn thử nghiệm thực tế để xây dựng thang đo 21 biến quan sát phù hợp với đặc thù doanh nghiệp may mặc nhỏ và vừa.
  • Về mặt thực tiễn: Thực hiện khảo sát toàn bộ tổng thể nhân sự ($N = 69$) thay vì lấy mẫu xác suất, giúp loại trừ sai số chọn mẫu. Kết quả kiểm định thống kê phản ánh trực tiếp tiếng nói của người lao động về thu nhập, điều kiện an toàn nhà xưởng và phong cách quản lý, cung cấp căn cứ thực chứng cho ban giám đốc doanh nghiệp điều chỉnh các chính sách nhân sự cụ thể.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu được tác giả nêu rõ:

  • Giới hạn về không gian và quy mô mẫu: Nghiên cứu thực hiện duy nhất tại Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt với quy mô toàn bộ nhân sự tại thời điểm khảo sát là 69 người lao động. Dung lượng mẫu nhỏ làm hạn chế tính đại diện khi suy rộng cho toàn ngành may mặc.
  • Giới hạn về thời gian: Thời gian nghiên cứu và thực tập tại đơn vị kéo dài 3 tháng (từ tháng 11/2023 đến tháng 01/2024), số liệu chuỗi thời gian thứ cấp chỉ giới hạn từ năm 2020 đến 2022.
  • Giới hạn về kỹ thuật xử lý định lượng: Nghiên cứu tập trung vào phân tích thống kê mô tả, kiểm định One-Sample T-Test và Independent-Samples T-Test kiểm tra sai biệt trung bình; chưa thực hiện phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan Pearson hoặc phân tích hồi quy tuyến tính bội để lượng hóa chính xác mức độ tác động tương đối (trọng số $\beta$) của từng yếu tố lên động lực làm việc.

Hướng nghiên cứu tiếp theo: Cần mở rộng phạm vi điều tra sang các doanh nghiệp may mặc khác trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc khu vực miền Trung nhằm tăng quy mô mẫu; ứng dụng mô hình hồi quy đa biến hoặc mô hình phương trình cấu trúc (SEM) để xác định rõ mức độ đóng góp của từng nhóm yếu tố vào biến phụ thuộc động lực làm việc.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Nguồn nhân lực tại các trường đại học khối kinh tế đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc đề tài nghiên cứu khoa học về động lực làm việc và hành vi tổ chức.
  • Các nhà nghiên cứu và học viên cần tham khảo phương pháp kết hợp nghiên cứu định tính sơ bộ (phỏng vấn sâu quy mô nhỏ) nhằm hiệu chỉnh thang đo trước khi tiến hành điều tra bảng hỏi chính thức.
  • Bộ phận quản trị nhân sự và lãnh đạo các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành dệt may, giúp nhận diện hệ thống các tiêu chí đánh giá điều kiện làm việc xưởng may, chính sách tiền lương - phúc lợi và mối quan hệ lao động nội bộ.

Nội dung đáng tham khảo nhất trong khóa luận là Bảng 1.1 trình bày chi tiết cách diễn đạt và mã hóa 21 biến quan sát thang đo Likert 5 mức độ, cùng quy trình thiết lập giả thuyết kiểm định One-Sample T-Test và Independent-Samples T-Test phục vụ xử lý dữ liệu khảo sát trên phần mềm SPSS.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu khảo sát bao nhiêu và phương pháp chọn mẫu như thế nào?
Nghiên cứu tiến hành khảo sát toàn bộ tổng thể người lao động tại Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt tại thời điểm nghiên cứu với quy mô $N = 69$ người lao động bằng bảng hỏi cấu trúc, không sử dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên do quy mô nhân sự của công ty tương đối nhỏ.

2. Thực trạng thâm niên làm việc của nhân sự tại công ty trước thời điểm nghiên cứu có đặc điểm gì?
Giai đoạn 2020 – 2022, dù số lượng lao động tăng từ 45 lên 69 người, công ty chỉ có 3 người gắn bó từ thời điểm thành lập và chỉ có 7 người làm việc trên 5 năm. Thực trạng này cho thấy mức độ gắn kết dài hạn của người lao động rất thấp, đặt ra bài toán cấp bách về tạo động lực để giữ chân nhân sự.

3. Nghiên cứu định tính sơ bộ phỏng vấn bao nhiêu người và ghi nhận kết quả ra sao?
Tác giả phỏng vấn trực tiếp 10 nhân viên (2 nhân viên khối văn phòng và 8 nhân viên bộ phận sản xuất). Kết quả ghi nhận 9/10 người (90%) đánh giá lương thưởng và điều kiện làm việc là quan trọng nhất; 1/10 người (10%) chọn bản chất công việc. Nhân viên văn phòng quan tâm đến cơ hội thăng tiến, trong khi công nhân sản xuất không đặt nặng yếu tố này.

4. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm bao nhiêu biến quan sát và chia thành các nhóm nào?
Mô hình nghiên cứu gồm 21 biến quan sát đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ, chia thành 6 nhóm biến độc lập (Bản chất công việc: 3 biến; Điều kiện làm việc: 3 biến; Lương, thưởng và phúc lợi: 3 biến; Chính sách đào tạo và phát triển: 3 biến; Quan hệ đồng nghiệp: 3 biến; Phong cách lãnh đạo: 3 biến) và 1 nhóm biến phụ thuộc (Động lực làm việc: 3 biến).

5. Tác giả sử dụng các kỹ thuật phân tích dữ liệu nào trên phần mềm SPSS?
Tác giả sử dụng ba kỹ thuật xử lý định lượng chính: phân tích thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình), kiểm định so sánh giá trị trung bình tổng thể One-Sample T-Test, và kiểm định sự khác biệt giữa hai trung bình tổng thể Independent-Samples T-Test theo các đặc điểm nhân khẩu học.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Huyền Trang là công trình nghiên cứu ứng dụng chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, giải quyết vấn đề tạo động lực cho người lao động tại Công ty TNHH MTV Đồng Phục Thiên Việt. Bằng việc kết hợp các học thuyết quản trị nhân sự kinh điển với phương pháp điều tra toàn bộ 69 nhân sự trên phần mềm SPSS, tác giả đã lượng hóa mức độ đánh giá của người lao động đối với 6 nhóm yếu tố môi trường làm việc và đãi ngộ. Các giải pháp đề xuất tập trung hoàn thiện chính sách tiền lương, cải thiện điều kiện nhà xưởng và xây dựng lộ trình đào tạo, đóng vai trò căn cứ thực chứng giúp doanh nghiệp may mặc nâng cao tỷ lệ gắn kết và ổn định nguồn nhân lực.