Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và cạnh tranh thị trường ngày càng gay gắt, công tác quản trị nguồn nhân lực được xem là một trong những lợi thế cạnh tranh cốt lõi của doanh nghiệp. Nguồn nhân lực không chỉ đơn thuần là lực lượng lao động mà còn được nhìn nhận như tài sản quý giá quyết định sự thành bại của tổ chức. Sự hài lòng trong công việc đóng vai trò then chốt trong việc gia tăng mức độ gắn kết lâu dài, củng cố niềm tự hào và xây dựng lòng trung thành của nhân viên đối với công ty, hạn chế hiện tượng nhảy việc trong bối cảnh các doanh nghiệp liên tục đưa ra chính sách thu hút nhân tài có trình độ.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Phát Đạt Huế là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, phân phối các mặt hàng vật liệu ngành nước, thiết bị vệ sinh cao cấp và trang trí nội thất phòng tắm, nhà bếp. Tiền thân từ một cửa hàng phân phối nhỏ thành lập năm 1995, chính thức đăng ký doanh nghiệp tư nhân vào ngày 18/12/2003 và chuyển đổi mô hình thành công ty TNHH từ ngày 07/01/2015, đơn vị đã có hơn 20 năm phát triển tại Thừa Thiên Huế. Doanh nghiệp hiện sở hữu hệ thống hơn 300 đại lý phân phối tại Thừa Thiên Huế và mở rộng ra các tỉnh miền Trung như Quảng Bình, Quảng Trị, với hệ thống kho tổng diện tích 4.000 m² tại Khu công nghiệp Hương Sơ và showroom trưng bày 600 m². Nhằm duy trì thị phần và phát triển bền vững, việc thấu hiểu kỳ vọng của nhân viên và đánh giá mức độ hài lòng thực tế là đòi hỏi cấp bách đối với ban lãnh đạo công ty.

Khóa luận xác định ba câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Đánh giá sự hài lòng trong công việc của nhân viên tại Công ty TNHH Phát Đạt Huế dựa trên những cơ sở lý luận nào?
  2. Mức độ hài lòng trong công việc của nhân viên tại công ty như thế nào?
  3. Giải pháp nào cho Ban lãnh đạo công ty trong việc nâng cao sự hài lòng trong công việc của nhân viên tại Công ty TNHH Phát Đạt Huế?

Mục tiêu chung của đề tài là đánh giá thực trạng sự hài lòng trong công việc của nhân viên tại Công ty TNHH Phát Đạt Huế, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa sự hài lòng trong thời gian tới. Khóa luận triển khai ba mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sự hài lòng trong công việc của nhân viên.
  2. Đánh giá sự hài lòng trong công việc của nhân viên tại Công ty TNHH Phát Đạt Huế.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa sự hài lòng trong công việc của nhân viên tại Công ty TNHH Phát Đạt Huế.

Đối tượng nghiên cứu là sự hài lòng trong công việc của nhân viên dưới tác động của các nhân tố quản trị. Đối tượng điều tra là toàn bộ nhân viên đang làm việc tại Công ty TNHH Phát Đạt Huế. Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn tại Công ty TNHH Phát Đạt Huế. Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp (doanh số, lao động, hoạt động kinh doanh) từ năm 2020 đến năm 2022; dữ liệu sơ cấp thông qua điều tra bảng hỏi được tiến hành từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tổng quan các định nghĩa học thuật về sự hài lòng công việc của Vroom (1964), Weiss (1967), Smith (1983), Schemerhon (1993), Spector (1997), Ellickson và Logson (2001), Aziri (2008). Nghiên cứu kế thừa và tích hợp bốn nền tảng lý thuyết quản trị và hành vi tổ chức:

  • Học thuyết thứ bậc nhu cầu của Abraham Maslow (1943): Phân cấp nhu cầu con người thành 5 tầng bậc từ thấp đến cao gồm nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn, nhu cầu xã hội, nhu cầu được tôn trọng và nhu cầu thể hiện bản thân.
  • Thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg (1959): Phân định giữa nhóm nhân tố duy trì (bản chất môi trường bên ngoài: tiền lương, điều kiện làm việc, chính sách công ty, mối quan hệ quản lý) có vai trò ngăn ngừa sự bất mãn, và nhóm nhân tố động viên (bên trong công việc: sự thành đạt, cơ hội phát triển, sự công nhận) trực tiếp tạo ra sự thỏa mãn.
  • Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964): Xác định động lực thúc đẩy dựa trên mối liên hệ chuỗi giữa Nỗ lực (Effort) – Kết quả/Hành động (Performance) – Phần thưởng (Rewards) – Mục tiêu cá nhân (Goals).
  • Mô hình Chỉ số mô tả công việc (Job Descriptive Index - JDI) của Smith, Kendall và Hulin (1969): Đo lường sự thỏa mãn qua 5 thành phần gồm Bản chất công việc, Cơ hội đào tạo - thăng tiến, Lãnh đạo, Đồng nghiệp và Tiền lương. Tác giả cũng tham chiếu thêm Bảng khảo sát sự thỏa mãn công việc (JSS) của Spector (1997) và Bảng câu hỏi thỏa mãn Minnesota (MSQ) của Weiss và cộng sự (1967).

Tác giả đã tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm quốc tế và trong nước: nghiên cứu của Htun W.T (2022) tại Myanmar (khảo sát 114 nhà quản lý cấp trung ngành mía đường); nghiên cứu của Megawati và cộng sự (2022) tại PT Semen Tonasa (khảo sát 221 nhân viên bằng mô hình SEM-AMOS); nghiên cứu của Lê Thu Hạnh và Trần Thanh Hằng (2021) tại Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng và Thương mại H2 Việt Nam (227 phiếu hợp lệ; xác định 6 nhân tố có ý nghĩa thống kê với hệ số tác động mạnh nhất thuộc về phúc lợi với hệ số hồi quy chuẩn hóa 0,303); nghiên cứu của Nguyễn Xuân Minh (2022) tại Công ty TNHH May Thuận Tiến (khảo sát 200 nhân viên; tìm thấy 4 nhân tố có ý nghĩa thống kê gồm lãnh đạo, điều kiện làm việc, đồng nghiệp, thu nhập).

Từ mô hình JDI (1969) và kết quả nghiên cứu định tính, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 nhân tố độc lập ảnh hưởng đến biến phụ thuộc Sự hài lòng công việc: (1) Lương thưởng, (2) Đào tạo – Thăng tiến, (3) Lãnh đạo, (4) Đồng nghiệp, (5) Bản chất công việc, (6) Điều kiện làm việc. Mô hình đặt ra 6 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H6 tương ứng với tác động của 6 nhân tố này.

Quy trình nghiên cứu kết hợp giữa phương pháp định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Tiến hành kỹ thuật phỏng vấn chuyên gia với 3 đối tượng (Trưởng phòng kinh doanh, Trưởng phòng kế toán và 1 nhân viên bộ phận bán hàng), kết hợp phỏng vấn sâu 3 nhân viên có thâm niên để điều chỉnh, bổ sung các biến quan sát phù hợp thực tế hoạt động phân phối thiết bị vệ sinh.
  • Nghiên cứu định lượng: Sử dụng phương pháp chọn mẫu toàn phần (điều tra toàn bộ tổng thể), phát phiếu khảo sát tới toàn bộ 150 nhân viên đang làm việc tại Công ty TNHH Phát Đạt Huế trong giai đoạn tháng 10/2023 - 12/2023. Thang đo sử dụng dạng Likert 5 cấp độ từ 1 (Hoàn toàn không đồng ý) đến 5 (Hoàn toàn đồng ý).
  • Hệ thống biến quan sát: Gồm 24 biến quan sát cho 6 nhóm nhân tố độc lập (mỗi nhân tố 4 biến quan sát, tham khảo thang đo của Trần Kim Dung - 2005 và Đoàn Thị Thúy Hải & Nguyễn Thị Ngọc Mai - 2020) và 3 biến quan sát đo lường Sự hài lòng chung (HL1, HL2, HL3, tham khảo Abby M. Brooks - 2007).
  • Công cụ phân tích: Dữ liệu được mã hóa và xử lý trên phần mềm thống kê SPSS 22 (kết hợp các thông số kỹ thuật đề cập SPSS 20/22). Các phương pháp phân tích áp dụng bao gồm: Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình), phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối; Kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (yêu cầu hệ số lớn hơn hoặc bằng 0,6 và tương quan biến - tổng Corrected Item - Total Correlation lớn hơn hoặc bằng 0,3); Phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn KMO nằm trong khoảng 0,5 đến 1, kiểm định Bartlett có Sig. nhỏ hơn 0,05, hệ số tải nhân tố Factor Loading lớn hơn 0,5, chỉ số Eigenvalue lớn hơn 1 và tổng phương sai trích Total Variance Explained từ 50% trở lên); Phân tích tương quan Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến theo phương pháp Enter, đánh giá hệ số xác định R bình phương hiệu chỉnh và kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai VIF; Kiểm định khác biệt trung bình bằng Independent Samples T-Test và One-Way ANOVA.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp thu thập từ 150 phiếu điều tra nhân viên; dữ liệu thứ cấp thu thập từ phòng kế toán, phòng kinh doanh và ban quản lý công ty giai đoạn 2020 - 2022.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về sự hài lòng trong công việc của nhân viên

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về sự thỏa mãn của người lao động trong doanh nghiệp, lợi ích của việc đánh giá mức độ hài lòng đối với hoạt động duy trì nguồn nhân lực và ổn định sản xuất kinh doanh. Tác giả phân tích nội dung chi tiết của 6 nhóm nhân tố cấu thành: Lương thưởng (bao gồm tính đầy đủ, tương xứng và chính sách bảo hiểm, phúc lợi), Đào tạo – Thăng tiến (chính sách thăng tiến minh bạch, chương trình bồi dưỡng chuyên môn), Lãnh đạo (năng lực quản lý, sự công bằng, phong cách hỗ trợ nhân viên), Đồng nghiệp (tinh thần hợp tác, sự thân thiện, chia sẻ), Bản chất công việc (tính phù hợp chuyên môn, mức độ thách thức và thú vị), Điều kiện làm việc (vệ sinh môi trường, an toàn lao động, trang thiết bị và thời gian làm việc).

Bên cạnh lý thuyết, chương 1 phân tích cơ sở thực tiễn về thị trường lao động Việt Nam. Tác giả trích dẫn số liệu báo cáo của Anphabe cho thấy 42% người đi làm có ý định nghỉ việc, 58% đang tìm kiếm công việc mới trong vòng 6 tháng gần nhất, tỷ lệ nghỉ việc trong ngành nhân sự và marketing vượt mức 40%, lao động trẻ có tỷ lệ nghỉ việc lên đến 36%, và trung bình 40% người nghỉ việc có xu hướng chuyển ngành (ngành viễn thông chiếm 66%, du lịch 54%, điện tử 53%, vật liệu 53%). Khóa luận cũng phản ánh số liệu từ VietnamWorks về tác động cắt giảm tiền lương trong ngành sản xuất (58% nhân viên bị cắt giảm 30 - 50% tổng lương, 34% bị giảm 10%, 6% bị giảm 10 - 30% và 2% bị cắt giảm trên 50%), trong khi nguyện vọng của người lao động tập trung vào việc không bị cắt giảm lương (35%), bảo đảm hợp đồng dài hạn (28%) và duy trì trợ cấp (28%). Đồng thời, tác giả đưa ra trường hợp thực tế tại Công ty TNHH Saint-Gobain Việt Nam sau sáp nhập để minh họa tầm quan trọng của việc hoàn thiện chính sách đãi ngộ.

Hệ thống thang đo nghiên cứu được chuẩn hóa trong chương 1 gồm 27 biến quan sát:

Mã hóa biến Tên nhân tố và nội dung biến quan sát Nguồn tham khảo
Sự hài lòng (SHL)
HL1 Cảm thấy yêu thích công việc hiện tại Abby M. Brooks (2007)
HL2 Hài lòng với công việc hiện tại Abby M. Brooks (2007)
HL3 Mong muốn gắn bó lâu dài với công ty Abby M. Brooks (2007)
Lương thưởng (TL)
TL1 Nhân viên được trả lương đầy đủ Trần Kim Dung (2005); Đoàn Thị Thúy Hải & Nguyễn Thị Ngọc Mai (2020)
TL2 Tiền lương, thưởng tương xứng với kết quả làm việc Trần Kim Dung (2005); Đoàn Thị Thúy Hải & Nguyễn Thị Ngọc Mai (2020)
TL3 Chính sách phúc lợi tại công ty rõ ràng Trần Kim Dung (2005); Đoàn Thị Thúy Hải & Nguyễn Thị Ngọc Mai (2020)
TL4 Công ty thực hiện đầy đủ chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế Trần Kim Dung (2005); Đoàn Thị Thúy Hải & Nguyễn Thị Ngọc Mai (2020)
Đào tạo – Thăng tiến (ĐTTT)
ĐTTT1 Có nhiều cơ hội thăng tiến Trần Kim Dung (2005)
ĐTTT2 Chính sách thăng tiến của công ty được thực hiện rõ ràng, công bằng Trần Kim Dung (2005)
ĐTTT3 Công ty tạo nhiều cơ hội học tập, phát triển cá nhân Trần Kim Dung (2005)
ĐTTT4 Chương trình đào tạo phù hợp với nhân viên Trần Kim Dung (2005)
Lãnh đạo (LĐ)
LĐ1 Lãnh đạo ghi nhận sự đóng góp của nhân viên Đoàn Thị Thúy Hải & Nguyễn Thị Ngọc Mai (2020)
LĐ2 Nhận được sự quan tâm, hỗ trợ từ lãnh đạo Đoàn Thị Thúy Hải & Nguyễn Thị Ngọc Mai (2020)
LĐ3 Lãnh đạo là người có năng lực, tác phong, lịch sự Đoàn Thị Thúy Hải & Nguyễn Thị Ngọc Mai (2020)
LĐ4 Nhân viên được đối xử công bằng, không phân biệt Đoàn Thị Thúy Hải & Nguyễn Thị Ngọc Mai (2020)
Đồng nghiệp (ĐN)
ĐN1 Đồng nghiệp thân thiện, gần gũi Đoàn Thị Thúy Hải & Nguyễn Thị Ngọc Mai (2020)
ĐN2 Đồng nghiệp truyền cảm hứng Đoàn Thị Thúy Hải & Nguyễn Thị Ngọc Mai (2020)
ĐN3 Đồng nghiệp nhiệt tình với công việc Đoàn Thị Thúy Hải & Nguyễn Thị Ngọc Mai (2020)
ĐN4 Đồng nghiệp thường chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau trong công việc Đoàn Thị Thúy Hải & Nguyễn Thị Ngọc Mai (2020)
Bản chất công việc (BCCV)
BCCV1 Công việc phù hợp với trình độ chuyên môn Đoàn Thị Thúy Hải & Nguyễn Thị Ngọc Mai (2020)
BCCV2 Cảm thấy công việc hấp dẫn và thú vị Đoàn Thị Thúy Hải & Nguyễn Thị Ngọc Mai (2020)
BCCV3 Công việc có nhiều thách thức Đoàn Thị Thúy Hải & Nguyễn Thị Ngọc Mai (2020)
BCCV4 Có thể thấy rõ kết quả hoàn thành công việc Đoàn Thị Thúy Hải & Nguyễn Thị Ngọc Mai (2020)
Điều kiện làm việc (ĐKLV)
ĐKLV1 Làm việc trong môi trường rất vệ sinh, sạch sẽ Trần Kim Dung (2005)
ĐKLV2 Được trang bị đầy đủ các trang thiết bị Trần Kim Dung (2005)
ĐKLV3 Không bị áp lực với công việc quá cao Trần Kim Dung (2005)
ĐKLV4 Thời gian làm việc hợp lý Trần Kim Dung (2005)

Chương 2: Đánh giá sự hài lòng trong công việc của nhân viên tại Công ty TNHH Phát Đạt Huế

Chương này giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Phát Đạt Huế (địa chỉ tại 19 Trần Khánh Dư, phường Tây Lộc, TP. Huế; mã số thuế 3300362253). Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc điều hành, Phó Giám đốc và 5 bộ phận trực thuộc: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Bán hàng, Kho và Tổ vận chuyển.

Tác giả phân tích cụ thể thực trạng biến động nguồn nhân lực của công ty trong giai đoạn 2020 – 2022 dựa trên số liệu thứ cấp do Phòng Kế toán – Tài chính cung cấp:

Chỉ tiêu phân loại Năm 2020 (Người) Cơ cấu 2020 (%) Năm 2021 (Người) Cơ cấu 2021 (%) Năm 2022 (Người) Cơ cấu 2022 (%) So sánh 2021/2020 (+/- Người) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (+/- Người) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng số lao động 130 100,00 157 100,00 150 100,00 +27 +20,77 -7 -4,46
Phân theo giới tính
Nam 94 72,31 116 73,89 112 74,70 +22 +23,40 -4 -3,45
Nữ 36 27,69 41 26,11 38 25,30 +5 +13,89 -3 -7,32
Phân theo trình độ
Đại học 32 24,62 38 24,20 35 23,30 +6 +18,75 -3 -7,89
Cao đẳng 54 41,54 63 40,13 60 40,00 +9 +16,67 -3 -4,76
Lao động phổ thông 20 15,38 25 15,92 25 16,70 +5 +25,00 0 0,00
Trung cấp nghề 24 18,46 31 19,75 30 20,00 +7 +29,17 -1 -3,23
Phân theo bộ phận
Phòng Kinh doanh 23 17,70 26 16,57 25 16,70 +3 +13,04 -1 -3,85
Phòng Kế toán 33 25,38 38 24,20 35 23,30 +5 +15,15 -3 -7,90
Phòng Bán hàng 44 33,85 47 29,94 45 30,00 +3 +6,82 -2 -4,30
Tổ vận chuyển 20 15,38 28 17,83 27 18,00 +8 +40,00 -1 -3,57
Kho 10 7,69 18 11,46 18 12,00 +8 +80,00 0 0,00

Số liệu cho thấy tỷ trọng lao động nam luôn chiếm ưu thế vượt trội (trên 72% - 74%) do đặc thù hoạt động bốc xếp, vận chuyển và phân phối thiết bị vệ sinh, vật liệu xây dựng cồng kềnh. Trình độ học vấn tập trung chủ yếu ở bậc cao đẳng (chiếm 40% - 41,54%) và đại học (xấp xỉ 23,3% - 24,62%).

Về phần thực nghiệm đánh giá sự hài lòng, tác giả triển khai phân tích dữ liệu khảo sát từ 150 nhân viên theo trình tự:

  • Phân tích thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học và các yếu tố liên quan đến công việc của người lao động.
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha nhằm loại bỏ các biến quan sát có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3.
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA riêng biệt cho tập biến độc lập và biến phụ thuộc để trích xuất các nhóm nhân tố hội tụ.
  • Kiểm định ma trận tương quan Pearson để xác định mối liên hệ tuyến tính sơ bộ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc Sự hài lòng.
  • Phân tích hồi quy tuyến tính OLS (phương pháp Enter), kiểm định độ phù hợp mô hình thông qua R bình phương hiệu chỉnh, kiểm định mức ý nghĩa F và kiểm định đa cộng tuyến thông qua chỉ số VIF.
  • Thống kê mô tả điểm đánh giá trung bình ý kiến nhân viên theo từng nhân tố: Lương thưởng, Đào tạo thăng tiến, Lãnh đạo, Đồng nghiệp, Bản chất công việc, Điều kiện làm việc và biến Sự hài lòng chung.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng trong công việc của nhân viên tại Công ty TNHH Phát Đạt Huế

Chương này xây dựng các định hướng phát triển dựa trên mục tiêu mở rộng thị trường của doanh nghiệp và kết quả xử lý dữ liệu thực nghiệm. Trên cơ sở mô hình phân tích, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao sự hài lòng của nhân viên:

  • Giải pháp về Lương thưởng: Xây dựng cơ chế chi trả minh bạch, gắn tiền lương và tiền thưởng với kết quả công việc, hoàn thiện chính sách phúc lợi và đảm bảo thực hiện nghiêm túc chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
  • Giải pháp về Đào tạo và thăng tiến: Hoàn thiện tiêu chuẩn thăng tiến rõ ràng, công bằng; thiết kế các chương trình đào tạo kỹ năng chuyên môn phù hợp với từng vị trí công việc, tạo cơ hội cho nhân viên học tập và phát triển nghề nghiệp.
  • Giải pháp về Bản chất công việc: Tối ưu hóa phân công công việc đúng trình độ chuyên môn, giao quyền hợp lý để kích thích khả năng sáng tạo, giảm bớt tính đơn điệu, tạo sự hứng thú và ghi nhận kết quả đầu ra rõ ràng.
  • Giải pháp về Điều kiện làm việc: Cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường làm việc tại kho bãi và văn phòng; trang bị đầy đủ công cụ, phương tiện bảo hộ lao động; điều chỉnh thời gian làm việc và định mức công việc hợp lý để giảm bớt áp lực căng thẳng cho nhân viên.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã xác định được 6 nhân tố cấu thành ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của người lao động tại Công ty TNHH Phát Đạt Huế, bao gồm: Lương thưởng, Đào tạo – Thăng tiến, Lãnh đạo, Đồng nghiệp, Bản chất công việc và Điều kiện làm việc.

Về mặt dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Giai đoạn 2020 – 2022, quy mô lao động của công ty biến động từ 130 người (năm 2020) tăng lên 157 người (năm 2021) và điều chỉnh về mức 150 người (năm 2022).
  • Tỷ trọng giới tính có sự mất cân đối rõ rệt: năm 2022 có 112 lao động nam (chiếm 74,7%) và 38 lao động nữ (chiếm 25,3%), phản ánh yêu cầu thể lực và kỹ thuật bốc dỡ của ngành phân phối thiết bị vệ sinh.
  • Cơ cấu trình độ năm 2022 gồm 35 người tốt nghiệp Đại học (23,3%), 60 người tốt nghiệp Cao đẳng (40%), 30 người có trình độ Trung cấp nghề (20%) và 25 lao động phổ thông (16,7%).
  • Phân bổ nhân sự tập trung lớn nhất tại Phòng Bán hàng (45 người, chiếm 30%), tiếp đến là Phòng Kế toán (35 người, chiếm 23,3%), Tổ vận chuyển (27 người, 18%), Phòng Kinh doanh (25 người, 16,7%) và Kho (18 người, 12%).

Về đóng góp so với các công trình trước đó, tác giả đã điều chỉnh mô hình JDI (1969) cho phù hợp với đặc thù thực tế của một doanh nghiệp tư nhân ngành thương mại thiết bị vệ sinh tại khu vực miền Trung bằng cách tích hợp lương và phúc lợi thành nhân tố Lương thưởng, đồng thời bổ sung nhân tố Điều kiện làm việc. Về mặt phương pháp, nghiên cứu áp dụng kỹ thuật khảo sát toàn bộ tổng thể (census) với quy mô 150/150 nhân viên thay vì chỉ lấy mẫu xác suất nhỏ, giúp dữ liệu phản ánh toàn diện ý kiến của người lao động trong toàn công ty. Các giải pháp đề xuất được phân định trực tiếp theo 4 nhóm nhân tố trọng yếu có thể can thiệp trong quản trị nhân sự thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi không gian chỉ bó hẹp trong một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Phát Đạt Huế, chưa tiến hành đối sánh hay mở rộng sang các doanh nghiệp phân phối thiết bị vệ sinh và vật liệu xây dựng khác trên địa bàn miền Trung.
  • Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian nhất định (từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023), do đó kết quả phản ánh thái độ và nhận thức của nhân viên tại thời điểm khảo sát, có thể chịu sự tác động nhất thời của yếu tố thời vụ kinh doanh cuối năm.
  • Nghiên cứu tập trung vào 6 nhân tố tác động trực tiếp đến sự hài lòng, chưa mở rộng phân tích các biến trung gian hoặc biến kết quả như cam kết gắn bó tổ chức hay hiệu suất làm việc của người lao động.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở là mở rộng quy mô khảo sát sang nhiều doanh nghiệp cùng ngành trên địa bàn, kéo dài thời gian theo dõi dữ liệu hoặc áp dụng các mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm tra mối quan hệ đa chiều giữa sự hài lòng, văn hóa doanh nghiệp và hiệu quả thực hiện công việc.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Nguồn nhân lực khi thực hiện đề tài tốt nghiệp liên quan đến sự thỏa mãn công việc, động lực làm việc và chính sách giữ chân nhân sự trong doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
  • Giảng viên và người làm nghiên cứu thực nghiệm tham khảo quy trình xây dựng thang đo kết hợp phỏng vấn chuyên gia với bảng hỏi Likert 5 điểm, thiết kế bộ biến quan sát chi tiết gồm 27 mục hỏi được chuẩn hóa từ các thang đo uy tín.
  • Người làm công tác quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp phân phối, thương mại dịch vụ tham khảo khung đánh giá thực trạng cơ cấu lao động và các giải pháp thực tế về điều chỉnh lương thưởng, môi trường làm việc và cơ hội đào tạo cho nhân viên.

Phần đáng tham khảo nhất của công trình là hệ thống mã hóa biến quan sát (Bảng 1.1) đối chiếu rõ ràng giữa cơ sở lý thuyết JDI với các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam (Trần Kim Dung; Đoàn Thị Thúy Hải & Nguyễn Thị Ngọc Mai), cùng bảng tổng hợp phân tích biến động cơ cấu lao động 3 năm (2020 – 2022) có đầy đủ số tuyệt đối và tương đối.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết gốc nào để phát triển khung nghiên cứu đánh giá sự hài lòng?
Khóa luận xây dựng mô hình nghiên cứu dựa trên Chỉ số mô tả công việc (Job Descriptive Index - JDI) của Smith, Kendall và Hulin (1969) với 5 yếu tố nguyên bản (Bản chất công việc, Cơ hội đào tạo - thăng tiến, Lãnh đạo, Đồng nghiệp, Tiền lương), kết hợp điều chỉnh gộp lương và phúc lợi thành Lương thưởng, đồng thời bổ sung thêm nhân tố Điều kiện làm việc dựa trên các nghiên cứu thực nghiệm của Trần Kim Dung (2005) và Abby M. Brooks (2007).

Quy mô mẫu khảo sát và phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp của đề tài được thực hiện như thế nào?
Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn phần (khảo sát toàn bộ tổng thể) với quy mô 150 nhân viên đang làm việc tại Công ty TNHH Phát Đạt Huế tại thời điểm điều tra (tháng 10/2023 - 12/2023). Trước khi phát phiếu đại trà, tác giả đã tiến hành nghiên cứu định tính gồm phỏng vấn chuyên gia (n = 3 người gồm Trưởng phòng kinh doanh, Trưởng phòng kế toán, 1 nhân viên bán hàng) và phỏng vấn sâu (n = 3 nhân viên có kinh nghiệm) để hiệu chỉnh bảng hỏi.

Cơ cấu lao động của Công ty TNHH Phát Đạt Huế giai đoạn 2020 – 2022 có đặc điểm nổi bật nào?
Tổng số lao động biến động từ 130 người (2020) lên 157 người (2021) và đạt 150 người (2022). Cơ cấu có sự chênh lệch lớn về giới tính khi lao động nam chiếm tỷ trọng áp đảo 74,7% năm 2022 (112 người) so với 25,3% lao động nữ (38 người) do đặc thù ngành hàng thiết bị vệ sinh cần vận chuyển, bốc xếp. Trình độ học vấn tập trung cao nhất ở bậc Cao đẳng (40%) và Đại học (23,3%). Bộ phận có đông nhân sự nhất là Phòng Bán hàng (30% với 45 người) và Phòng Kế toán (23,3% với 35 người).

Những tiêu chuẩn thống kê nào được tác giả quy định cho kiểm định Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA?
Đối với Cronbach's Alpha, thang đo đạt độ tin cậy khi hệ số Alpha từ 0,6 trở lên và các biến quan sát có hệ số tương quan biến - tổng không nhỏ hơn 0,3. Đối với phân tích EFA, hệ số KMO phải đạt trong khoảng 0,5 đến 1; kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (Sig. nhỏ hơn 0,05); hệ số tải nhân tố Factor Loading lớn hơn 0,5; tiêu chuẩn Eigenvalue lớn hơn 1 và tổng phương sai trích Total Variance Explained từ 50% trở lên.

Chương 3 đề xuất những nhóm giải pháp cụ thể nào nhằm nâng cao sự hài lòng của nhân viên?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm: (1) Lương thưởng (đảm bảo tính công bằng, tương xứng với kết quả làm việc, thực hiện đầy đủ chế độ bảo hiểm); (2) Đào tạo và thăng tiến (xây dựng tiêu chí thăng tiến minh bạch, tổ chức khóa đào tạo kỹ năng); (3) Bản chất công việc (phân công việc phù hợp chuyên môn, giảm tính đơn điệu, khuyến khích sáng tạo); (4) Điều kiện làm việc (cải thiện vệ sinh kho bãi, trang bị bảo hộ, bố trí thời gian làm việc hợp lý để giảm áp lực).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Phạm Hồng Mỹ Duyên là công trình nghiên cứu định lượng ứng dụng trong lĩnh vực quản trị kinh doanh, tập trung giải quyết bài toán nâng cao sự hài lòng trong công việc của nhân viên tại Công ty TNHH Phát Đạt Huế. Đề tài đã hệ thống hóa chặt chẽ khung lý luận từ các học thuyết nhu cầu Maslow, học thuyết hai nhân tố Herzberg, học thuyết kỳ vọng Vroom và mô hình JDI hiệu chỉnh thành 6 nhân tố tác động với 27 biến quan sát chuẩn hóa. Thông qua phương pháp chọn mẫu toàn phần trên 150 nhân viên và hệ thống kiểm định thống kê trên SPSS, nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm xác thực phản ánh thực trạng nguồn nhân lực và đề xuất 4 nhóm giải pháp quản trị có tính khả thi đối với doanh nghiệp phân phối thiết bị vệ sinh tại địa phương.