Tổng quan nghiên cứu

Bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá sau hơn 10 năm thực hiện đường lối Đổi mới, Việt Nam đứng trước yêu cầu cấp thiết phải chuyển đổi mô hình tăng trưởng từ dựa vào khai thác tài nguyên và lao động giá rẻ sang phát triển dựa trên năng suất và hàm lượng tri thức. Thực tiễn giai đoạn này cho thấy trên 70% lực lượng lao động cả nước vẫn tập trung trong khu vực nông nghiệp nông thôn với phương thức sản xuất thủ công, phân tán, trong khi tỷ lệ lao động qua đào tạo chỉ đạt khoảng 12%. Tình trạng thiếu hụt trầm trọng nhân lực kỹ thuật cao và chuyên gia đầu ngành đã tạo thành điểm nghẽn lớn nhất kìm hãm tốc độ tăng trưởng kinh tế xã hội.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Triết học của tác giả Phạm Thị Duyên, do TS. Dương Văn Thịnh hướng dẫn tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2003, tập trung giải quyết bài toán nâng cao chất lượng nguồn lực con người để đáp ứng mục tiêu đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp vào năm 2020. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: hệ thống hoá cơ sở lý luận về nguồn nhân lực; phân tích toàn diện thực trạng chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam trên các mặt thể lực, trí lực và phẩm chất đạo đức tinh thần; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao.

Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu thực tiễn từ thập niên 1990 đến đầu những năm 2000 tại 7 vùng kinh tế sinh thái trọng điểm trên phạm vi cả nước. Công trình có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc khi cung cấp hệ thống luận cứ khoa học giúp các nhà hoạch định chính sách xây dựng chiến lược phát triển nhân tài, cải thiện chỉ số phát triển con người và tối ưu hoá phân bổ nguồn lực lao động quốc gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng thế giới quan và phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, đặc biệt là quan điểm của triết học Mác - Lênin về con người vừa là chủ thể sáng tạo, vừa là mục tiêu và động lực cơ bản của mọi quá trình phát triển lực lượng sản xuất. Nghiên cứu tích hợp tư tưởng Hồ Chí Minh về bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau, cùng đường lối phát triển giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu được khẳng định tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VII và VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam. Bên cạnh đó, tác giả tiếp thu lý thuyết kinh tế tri thức của Alvin Toffler về tính vô tận của tài nguyên trí tuệ và mô hình quản trị nhân lực của Paul Hersey nhằm làm sáng tỏ các khái niệm cốt lõi:

  • Nguồn nhân lực: Tổng thể các tiềm năng lao động của con người trong một giai đoạn lịch sử nhất định, bao hàm mối quan hệ thống nhất giữa số lượng, cơ cấu dân số và chất lượng lao động tham gia vào quá trình phát triển kinh tế xã hội.
  • Chất lượng nguồn nhân lực: Trạng thái phát triển tổng hoà của ba yếu tố nền tảng gồm thể lực (sức khoẻ thể chất và tinh thần), trí lực (trình độ học vấn, kỹ năng chuyên môn, năng lực sáng tạo) và tâm lực (phẩm chất đạo đức, lối sống, tác phong công nghiệp).
  • Chỉ số phát triển con người (HDI): Thước đo tổng hợp phản ánh chất lượng sống của dân cư thông qua ba tiêu chí cơ bản: tuổi thọ bình quân, trình độ học vấn và mức thu nhập bình quân đầu người.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ Tổng cục Thống kê, Báo cáo tình hình đội ngũ công chức Nhà nước năm 2000 của Ban Tổ chức Chính phủ và các báo cáo xếp hạng thường niên của Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP). Cỡ mẫu khảo sát tổng hợp bao quát trên 900.000 cán bộ có trình độ cao đẳng, đại học và hơn 10.000 cán bộ sau đại học, kết hợp số liệu phân tầng đại diện tại 7 vùng kinh tế: Miền núi và trung du, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.

Tác giả lựa chọn phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp logic kết hợp lịch sử, cùng kỹ thuật đối chiếu so sánh tỷ lệ cơ cấu. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này nhằm bảo đảm tính khách quan, giúp nhận diện sự vận động biện chứng của các thành tố chất lượng nhân lực trong bối cảnh chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa giai đoạn 1990 - 2003.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã chỉ ra bức tranh thực trạng chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam qua các phát hiện cụ thể:

  • Thể lực và dinh dưỡng có cải thiện nhưng còn ở mức báo động: Chiều cao trung bình của người lao động tăng trên 3 cm trong 20 năm, nam thanh niên đạt 163 cm và nữ đạt 153 cm. Chiều cao nam sinh viên dao động từ 163,57 cm đến 164,97 cm, nữ sinh viên từ 153,2 cm đến 153,8 cm. Tuy nhiên, khẩu phần ăn mới đạt 1.932 kcal/người/ngày, thấp hơn mức tối thiểu 2.100 kcal của khu vực Đông Nam Á. Tỷ lệ sức khoẻ loại yếu ở người lớn chiếm từ 14% đến 21,5%, trong khi tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi lên tới 40%. Xếp hạng thu nhập bình quân của Việt Nam đứng thứ 150 trên 173 quốc gia theo thống kê của UNDP.
  • Cơ cấu đào tạo chuyên môn kỹ thuật mang hình thái tháp ngược: Tỷ lệ đào tạo giữa Đại học / Trung học chuyên nghiệp / Công nhân kỹ thuật tại các vùng kinh tế lệch xa so với chuẩn mực quốc tế 1 / 4 / 10. Điển hình tại Đông Nam Bộ tỷ lệ này là 1 / 0,79 / 1,60; Đồng bằng sông Hồng là 1 / 1,29 / 1,43; Tây Nguyên là 1 / 1,72 / 1,13. Thực trạng thừa thầy thiếu thợ dẫn đến lãng phí nguồn lực đào tạo và thiếu hụt nghiêm trọng công nhân lành nghề trực tiếp vận hành sản xuất.
  • Trình độ học vấn của công nhân thấp và đội ngũ quản lý già hoá: Có tới 53% công nhân chưa phổ cập trung học phổ thông và 20% chưa tốt nghiệp trung học cơ sở. Chỉ có trên 50% công nhân khu vực quốc doanh được đào tạo bài bản qua các trường dạy nghề. Ngược lại, tại các cơ quan quản lý vĩ mô cấp Bộ, dù 84% cán bộ có trình độ đại học và sau đại học, nhưng cơ cấu tuổi bị già hoá với gần 50% cán bộ trên 45 tuổi và chỉ 20% dưới 35 tuổi.
  • Rào cản tâm lý tiểu nông kìm hãm tác phong công nghiệp: Bên cạnh truyền thống yêu nước, cần cù và đoàn kết, người lao động vẫn chịu ảnh hưởng nặng nề của nếp nghĩ phong kiến tiểu nông như: tùy tiện, coi trọng kinh nghiệm hơn lý trí, tác phong lề mề, thiếu kỷ luật tự giác và tâm lý ỷ lại thời bao cấp.
So sánh cơ cấu đào tạo nhân lực thực tế và chuẩn quốc tế:
Chuẩn quốc tế:   [1 Đại học] ===> [4 Kỹ thuật viên] ======> [10 Công nhân KT]
Đông Nam Bộ:     [1 Đại học] => [0,79 Kỹ thuật viên] => [1,60 Công nhân KT]
ĐBS Hồng:        [1 Đại học] => [1,29 Kỹ thuật viên] => [1,43 Công nhân KT]

Thảo luận kết quả

Các dữ liệu phân tích phản ánh rõ sự mâu thuẫn giữa yêu cầu hiện đại hoá công nghệ với nền tảng xuất phát điểm thấp của một quốc gia nông nghiệp. Tình trạng mất cân đối cơ cấu lao động kỹ thuật giữa thành thị và nông thôn phản ánh sự đầu tư bất bình đẳng về giáo dục và y tế. So sánh với các nền kinh tế công nghiệp mới ở Đông Á như Nhật Bản và Hàn Quốc, các quốc gia này đã hóa giải áp lực dân số đông bằng cách ưu tiên nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và xây dựng văn hóa kỷ luật nghiêm ngặt. Tại Việt Nam, sự chậm đổi mới trong chính sách tiền lương và đãi ngộ đã gây ra hiện tượng chảy máu chất xám từ khu vực nhà nước sang doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc ra nước ngoài. Trực quan hóa dữ liệu qua biểu đồ cơ cấu vùng miền cho thấy rõ sự thiếu hụt công nhân kỹ thuật tại các vùng kinh tế động lực chính là lực cản lớn đối với mục tiêu chuyển dịch cơ cấu GDP.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tạo bước chuyển biến căn bản về chất lượng nguồn nhân lực:

  1. Nâng cao thể lực và tầm vóc người Việt Nam: Bộ Y tế chủ trì phối hợp với các ban ngành triển khai chương trình dinh dưỡng học đường và an toàn vệ sinh lao động; nâng mức tiêu thụ năng lượng bình quân lên trên 2.100 kcal/người/ngày và giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em xuống dưới 25% trong lộ trình 5 năm tiếp theo.
  2. Đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo nghề: Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội điều chỉnh quy hoạch mạng lưới trường học; tập trung phát triển hệ thống trường dạy nghề kỹ thuật cao nhằm nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 12% lên 30% vào năm 2010; từng bước điều chỉnh cơ cấu đào tạo đại học và dạy nghề tiệm cận tỷ lệ 1 / 4 / 10.
  3. Xây dựng tác phong công nghiệp và văn hóa lao động mới: Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam cùng các doanh nghiệp đẩy mạnh giáo dục kỷ luật lao động, tinh thần hợp tác và trách nhiệm nghề nghiệp; kết hợp giữ gìn các giá trị đạo đức truyền thống với việc khắc phục thói quen tùy tiện, tư tưởng tiểu nông và tâm lý ỷ lại.
  4. Quy hoạch, trẻ hoá và sử dụng hợp lý đội ngũ quản lý: Ban Tổ chức Trung ương và các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện cải cách chế độ tiền lương, xây dựng tiêu chuẩn đánh giá cán bộ dựa trên năng lực thực tiễn; gia tăng tỷ lệ cán bộ có trình độ chuyên môn cao dưới 35 tuổi lên mức 35% trong cơ cấu bộ máy quản lý nhà nước giai đoạn 2005 - 2010.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình luận văn là tài liệu chuyên khảo giàu giá trị cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Vận dụng hệ thống số liệu và luận cứ để xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực quốc gia, chính sách dân số và cải cách giáo dục nghề nghiệp.
  • Viện nghiên cứu, giảng viên và sinh viên ngành Triết học, Xã hội học: Sử dụng khung lý thuyết duy vật lịch sử và phương pháp phân tích nhân tố con người làm tài liệu giảng dạy, học tập và phát triển các đề tài nghiên cứu liên quan.
  • Cơ sở giáo dục đại học và trường đào tạo nghề: Tham khảo cơ cấu tỷ lệ đào tạo thực tế để điều chỉnh chỉ tiêu tuyển sinh, đổi mới giáo trình và gắn kết chương trình đào tạo với nhu cầu tuyển dụng thực tế.
  • Lãnh đạo doanh nghiệp và nhà quản trị nhân sự: Áp dụng các giải pháp về rèn luyện tác phong công nghiệp, cải thiện môi trường làm việc và xây dựng chính sách đãi ngộ nhằm duy trì nguồn nhân lực chất lượng cao.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao chất lượng nguồn nhân lực giữ vai trò quyết định trong công nghiệp hoá, hiện đại hoá?
Nguồn nhân lực là nguồn lực duy nhất có khả năng tự tái sinh và sáng tạo ra của cải vật chất vô tận thông qua tri thức. Trong điều kiện cách mạng công nghệ, tài nguyên thiên nhiên và vốn sẽ cạn kiệt nếu thiếu con người có trình độ làm chủ phương tiện kỹ thuật hiện đại.

Tỷ lệ cơ cấu đào tạo 1 / 4 / 10 phản ánh điều gì trong nền kinh tế?
Tỷ lệ này chỉ ra sự cân đối tối ưu giữa 1 cán bộ trình độ đại học cần đi kèm 4 kỹ thuật viên trung cấp và 10 công nhân kỹ thuật lành nghề. Tại Việt Nam giai đoạn nghiên cứu, tỷ lệ này bị đảo lộn dạng tháp ngược, gây ra tình trạng thừa thầy thiếu thợ nghiêm trọng.

Thực trạng thể lực người lao động Việt Nam ảnh hưởng thế nào đến năng suất lao động?
Khẩu phần ăn chỉ đạt 1.932 kcal/ngày cùng tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em 40% và sức khỏe loại yếu ở người lớn tới 21,5% làm suy giảm khả năng chịu đựng áp lực công việc liên tục, hạn chế việc tiếp thu và vận hành các dây chuyền công nghiệp nặng.

Những đặc điểm tâm lý tiểu nông nào đang cản trở tiến trình hiện đại hoá?
Các thói quen tùy tiện, tác phong lề mề, tư tưởng cục bộ địa phương, coi trọng lệ hơn luật và tâm lý bình quân bao cấp làm triệt tiêu tính chủ động sáng tạo và cản trở việc hình thành văn hóa lao động công nghiệp hiện đại.

Giải pháp nào mang tính đột phá để nâng cao hàm lượng trí lực cho người lao động?
Giải pháp đột phá là coi giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu, chuyển trọng tâm từ đào tạo lý thuyết hàn lâm sang đào tạo kỹ năng thực hành, gắn kết chặt chẽ giữa trường dạy nghề với doanh nghiệp và mở rộng hợp tác đào tạo quốc tế.

Kết luận

  • Luận văn đã làm sáng tỏ bản chất triết học của nguồn nhân lực và khẳng định chất lượng nguồn nhân lực là động lực then chốt quyết định thắng lợi của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
  • Công trình phân tích toàn diện thực trạng chất lượng lao động Việt Nam giai đoạn 1990 - 2003, chỉ rõ điểm nghẽn về thể lực, sự mất cân đối cơ cấu đào tạo kỹ thuật và những di sản tâm lý tiểu nông.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ được đề xuất tạo cơ sở khoa học vững chắc cho việc hoạch định chiến lược phát triển con người toàn diện về thể lực, trí lực và tâm lực.
  • Nghiên cứu mở ra hướng tiếp cận liên ngành giữa triết học duy vật lịch sử, kinh tế học lao động và xã hội học quản lý trong đánh giá nguồn lực phát triển quốc gia.
  • Để hiện thực hóa các mục tiêu phát triển bền vững, các cấp quản lý và cơ sở đào tạo cần khẩn trương phối hợp triển khai đồng bộ các giải pháp nâng cao dân trí và đào tạo kỹ năng nghề nghiệp ngay từ hôm nay.