Tổng quan nghiên cứu

Du lịch giữ vai trò là ngành kinh tế mũi nhọn, đóng góp trực tiếp 67,83% tổng GDP toàn thành phố Hội An và thu hút hơn 1.000.000 lượt khách du lịch trong năm 2013. Mặc dù sở hữu Di sản Văn hóa Thế giới với diện tích khu phố cổ khoảng 5 km2 cùng Khu dự trữ sinh quyển thế giới Cù Lao Chàm rộng 15,49 km2 trong tổng diện tích tự nhiên 61,71 km2, quy mô và tốc độ tăng trưởng kinh tế du lịch của địa phương vẫn chưa tương xứng với tiềm năng vốn có. Năng lực cạnh tranh và thương hiệu điểm đến của Hội An phụ thuộc phần lớn vào chất lượng đội ngũ nhân sự tuyến đầu tại các doanh nghiệp lữ hành.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là làm rõ thực trạng năng lực chuyên môn, kỹ năng tác nghiệp và thái độ phục vụ của lực lượng lao động trực tiếp làm công tác du lịch tại các doanh nghiệp ở Hội An, từ đó tìm ra nguyên nhân của các tồn tại và xác lập hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.

Mục tiêu cụ thể của luận văn tập trung vào việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng lao động trực tiếp; đánh giá thực trạng các hoạt động đào tạo, đãi ngộ, chăm sóc sức khỏe nhân viên; và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm phát triển nguồn nhân lực bền vững.

Phạm vi nghiên cứu không gian tập trung tại các doanh nghiệp làm công tác du lịch ở khu phố cổ thành phố Hội An; phạm vi thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp và điều tra thực chứng kéo dài từ năm 2010 đến năm 2014, định hướng giải pháp cho giai đoạn tiếp theo. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp hệ thống tiêu chí định lượng và định tính giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí đào tạo, giảm tỷ lệ luân chuyển lao động và nâng cao mức độ hài lòng của du khách quốc tế lên trên 85%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của các lý thuyết quản trị nhân lực và phát triển con người hiện đại. Nền tảng thứ nhất là Lý thuyết phát triển nguồn nhân lực toàn diện của Dennis Nickson kết hợp quan điểm của Ann Maycunich Gilley và Jamie Callahan, nhấn mạnh việc phát triển đồng bộ ba yếu tố cốt lõi: trí lực, thể lực và tâm lực. Nền tảng thứ hai là Lý thuyết chỉ số phát triển con người của E. Neumayer cùng các mô hình quản trị thù lao lao động trong ngành dịch vụ lữ hành.

Bốn khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong luận văn bao gồm:

  1. Lao động trực tiếp làm công tác du lịch: Lực lượng nhân sự trực tiếp tham gia chuỗi giá trị dịch vụ du lịch tại doanh nghiệp, bao gồm hai nhóm nòng cốt là nhân viên điều hành tour và hướng dẫn viên du lịch.
  2. Nâng cao chất lượng lao động trực tiếp: Tập hợp các hoạt động có kế hoạch nhằm gia tăng năng lực làm việc, kỹ năng xử lý tình huống nghiệp vụ và thái độ làm việc của người lao động.
  3. Thù lao lao động: Tổng thể các quyền lợi tài chính (lương, thưởng, phụ cấp) và phi tài chính (môi trường làm việc, cơ hội thăng tiến) nhằm tái sản xuất sức lao động.
  4. Mô hình đào tạo song hành (Dual System): Phương thức đào tạo gắn kết giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp và thực hành tại doanh nghiệp, điển hình theo kinh nghiệm Cộng hòa Liên bang Đức với 87% kinh phí do doanh nghiệp đài thọ và 75% thanh niên tham gia học nghề. Nghiên cứu cũng tham chiếu kinh nghiệm quản lý định mức 1,5% quỹ lương cho đào tạo nhân viên tại Trung Quốc và hệ thống phát triển nhân lực suốt đời của Nhật Bản.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Nam, báo cáo hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010 - 2014 của các doanh nghiệp lữ hành và dữ liệu sơ cấp thu thập qua điều tra thực địa.

Phương pháp nghiên cứu định lượng sử dụng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện có phân tầng với quy mô mẫu khảo sát gồm 105 đối tượng: 25 cán bộ quản lý doanh nghiệp và 80 lao động trực tiếp (gồm 40 hướng dẫn viên du lịch và 40 nhân viên điều hành tour tại khu phố cổ Hội An). Phương pháp phỏng vấn sâu chuyên gia được thực hiện với lãnh đạo Trung tâm Thông tin Xúc tiến Du lịch tỉnh Quảng Nam, Trưởng phòng Nhân sự Công ty Cổ phần Du lịch Dịch vụ Hội An và đại diện APT Travel.

Phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và so sánh tỷ lệ phần trăm được lựa chọn vì tính chính xác cao trong việc đo lường các chỉ số biến động nhân sự, mức độ hài lòng về thù lao và hiệu quả sau đào tạo của người lao động.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô và ngân sách đào tạo, bồi dưỡng tại các doanh nghiệp du lịch Hội An còn nhiều hạn chế. Giai đoạn 2010 - 2014, phần lớn doanh nghiệp chỉ sử dụng dưới 1% tổng quỹ lương cho công tác đào tạo nhân viên, thấp hơn nhiều so với tiêu chuẩn quốc tế 1,5%. Tỷ lệ lao động trực tiếp được cử đi đào tạo chuyên môn định kỳ hàng năm chỉ đạt khoảng 25% - 30% tổng số nhân sự tại các đơn vị có trụ sở chính ở Hội An.

Thứ hai, cơ cấu ngoại ngữ của đội ngũ lao động trực tiếp chưa bắt kịp sự thay đổi của các luồng khách du lịch quốc tế. Khảo sát 80 lao động trực tiếp cho thấy hơn 85% nhân viên sử dụng tiếng Anh, trong khi thị phần khách du lịch từ Trung Quốc, Hàn Quốc và Liên bang Nga gia tăng mạnh mẽ (chiếm hơn 40% tổng lượng khách quốc tế đến Việt Nam năm 2012). Tình trạng thiếu hụt cục bộ hướng dẫn viên và điều hành tour thông thạo tiếng Hàn, tiếng Trung và tiếng Nga diễn ra thường xuyên trong mùa cao điểm.

Thứ ba, chính sách thù lao và môi trường làm việc chưa tạo đủ động lực gắn bó lâu dài. Mức thu nhập bình quân của lao động trực tiếp trong giai đoạn khảo sát dao động ở mức 4,5 đến 7 triệu đồng/tháng. Có 42,5% lao động trực tiếp bày tỏ mức độ chưa hài lòng về tính công bằng của hệ thống tiền thưởng và phúc lợi xã hội.

Thứ tư, công tác chăm sóc sức khỏe thể chất và tinh thần chưa được quan tâm đúng mức. Có đến 35% doanh nghiệp được khảo sát không duy trì việc khám sức khỏe định kỳ hàng năm cho nhân viên, dẫn đến tình trạng suy giảm thể lực của hướng dẫn viên sau 3 đến 5 năm công tác liên tục ngoài thực địa.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu có thể được mô tả trực quan thông qua Bảng thống kê mức thu nhập bình quân giai đoạn 2010 - 2014 và Biểu đồ cột biểu diễn mức độ đáp ứng ngoại ngữ so với cơ cấu quốc tịch của du khách.

Nguyên nhân căn bản của những tồn tại trên xuất phát từ nhận thức mang tính ngắn hạn của nhiều chủ doanh nghiệp lữ hành, xem chi phí đào tạo là một khoản phí tổn thay vì đầu tư sinh lợi. Ngoài ra, sự liên kết giữa các trường cao đẳng, trung cấp nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Nam với các doanh nghiệp lữ hành còn lỏng lẻo, dẫn đến độ lệch pha lớn giữa kỹ năng đào tạo và yêu cầu thực tế.

So với mô hình phát triển nhân lực suốt đời của Nhật Bản và cơ chế đào tạo song hành của Đức nơi doanh nghiệp chi trả 87% chi phí, các doanh nghiệp tại Hội An còn rất bị động. Việc sử dụng lao động thời vụ để cắt giảm chi phí ngắn hạn tại Hội An cũng đang lặp lại những vướng mắc mà các doanh nghiệp du lịch Trung Quốc từng đối mặt, đó là làm suy giảm chất lượng dịch vụ và gia tăng nguy cơ khủng hoảng thiếu nhân sự tay nghề cao.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuẩn hóa và mở rộng chương trình đào tạo, bồi dưỡng nội bộ. Các doanh nghiệp lữ hành tại Hội An cần nâng định mức trích lập ngân quỹ đào tạo lên tối thiểu 2% - 2,5% tổng quỹ lương hàng năm. Doanh nghiệp cần phối hợp với các cơ sở đào tạo tổ chức các khóa bồi dưỡng ngắn hạn về kỹ năng xử lý khủng hoảng, kiến thức văn hóa di sản và ngoại ngữ mới (tiếng Hàn, tiếng Trung, tiếng Nga) nhằm đảm bảo 100% lao động trực tiếp đạt chuẩn năng lực nghề du lịch ASEAN trong giai đoạn 2015 - 2020.

Thứ hai, cải tiến chính sách thù lao lao động gắn liền với hiệu quả công việc. Doanh nghiệp cần thiết lập hệ thống đánh giá thực hiện công việc dựa trên các chỉ số định lượng minh bạch và kết quả phản hồi của khách du lịch. Cần điều chỉnh mức thu nhập cơ bản tăng từ 15% - 20%, bổ sung chế độ thưởng tour tương xứng với năng suất, giúp giảm tỷ lệ biến động nhân sự xuống dưới 10% mỗi năm.

Thứ ba, triển khai các chương trình chăm sóc sức khỏe và cải thiện môi trường làm việc. Doanh nghiệp bắt buộc duy trì chế độ khám sức khỏe định kỳ 1 lần/năm cho 100% hướng dẫn viên và điều hành tour; áp dụng chế độ nghỉ dưỡng và tái tạo sức lao động sau các mùa cao điểm phục vụ du khách.

Thứ tư, tăng cường vai trò điều phối của chính quyền địa phương và cơ quan quản lý. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Nam cùng UBND thành phố Hội An cần ban hành chính sách hỗ trợ 30% - 50% kinh phí cho các lớp bồi dưỡng ngoại ngữ hiếm; tăng cường thanh tra tiêu chuẩn hành nghề hướng dẫn viên; đồng thời xây dựng cổng thông tin kết nối cung cầu nhân lực giữa các cơ sở đào tạo và hơn 100 doanh nghiệp lữ hành tại Hội An.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Ban lãnh đạo và Giám đốc Nhân sự các doanh nghiệp lữ hành: Cung cấp khung năng lực chuẩn hóa, phương pháp xây dựng hệ thống đãi ngộ và lộ trình đào tạo song hành giúp hơn 100 doanh nghiệp du lịch tại miền Trung nâng cao chất lượng dịch vụ và giữ chân nhân sự cốt cán.

Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Nam, Trung tâm Thông tin Xúc tiến Du lịch): Cung cấp nguồn số liệu khảo sát thực chứng từ 105 cán bộ quản lý và người lao động để làm căn cứ hoạch định chiến lược phát triển nguồn nhân lực du lịch địa phương tầm nhìn đến năm 2020.

Các trường đại học, cao đẳng và cơ sở đào tạo nghề du lịch: Tư liệu tham khảo giá trị giúp các khoa chuyên ngành cập nhật giáo trình đào tạo 3 đến 4 năm, tăng thời lượng thực hành thực tế tại doanh nghiệp theo mô hình đào tạo kết hợp của các nước phát triển.

Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị nhân lực, Kinh tế du lịch: Cung cấp cơ sở phương pháp luận chặt chẽ, bộ câu hỏi điều tra xã hội học chuẩn mực và kỹ thuật phân tích số liệu thực tế trong nghiên cứu nhân lực ngành dịch vụ.

Câu hỏi thường gặp

Lao động trực tiếp làm công tác du lịch trong nghiên cứu gồm những nhóm nào? Nghiên cứu tập trung vào hai vị trí việc làm cốt lõi trực tiếp tạo ra giá trị dịch vụ là hướng dẫn viên du lịch và nhân viên điều hành tour tại các doanh nghiệp làm công tác du lịch ở Hội An, với mẫu khảo sát thực tế gồm 40 hướng dẫn viên và 40 nhân viên điều hành tour.

Sự dịch chuyển của luồng khách quốc tế tác động ra sao đến yêu cầu năng lực nhân sự tại Hội An? Sự gia tăng đột biến của du khách Trung Quốc, Hàn Quốc và Nga (chiếm hơn 40% lượng khách quốc tế năm 2012) đòi hỏi nhân sự phải đa dạng hóa ngoại ngữ ngoài tiếng Anh truyền thống, nhằm phục vụ tốt hơn hơn 1 triệu lượt khách đến Hội An mỗi năm.

Doanh nghiệp du lịch nên dành bao nhiêu phần trăm quỹ lương cho công tác đào tạo? Theo kinh nghiệm quốc tế và quy định tại nhiều quốc gia, mức tối thiểu là 1,5% quỹ lương. Luận văn khuyến nghị các doanh nghiệp du lịch Hội An nên trích lập từ 2% đến 2,5% tổng quỹ lương để bồi dưỡng kỹ năng và ngoại ngữ định kỳ cho nhân sự tuyến đầu.

Mô hình đào tạo song hành của Cộng hòa Liên bang Đức mang lại bài học gì cho Hội An? Mô hình Đức khẳng định vai trò chủ động của doanh nghiệp khi đài thọ tới 87% chi phí đào tạo nghề. Bài học cho Hội An là các doanh nghiệp lữ hành cần phối hợp trực tiếp với cơ sở đào tạo để hướng dẫn thực hành thực tế, thay vì chờ đợi nguồn cung nhân lực thụ động từ thị trường.

Chính sách chăm sóc sức khỏe có vai trò như thế nào trong quản trị nhân lực du lịch? Sức khỏe tốt là nền tảng của năng lực làm việc và thái độ phục vụ tích cực. Việc khám sức khỏe định kỳ 1 năm/lần và bảo đảm chế độ nghỉ ngơi giúp người lao động giảm áp lực tour, tái tạo sức lao động và giảm 15% nguy cơ nghỉ việc do quá tải thể lực.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận toàn diện về phát triển chất lượng lao động trực tiếp trên cả 3 phương diện: trí lực, thể lực và tâm lực trong ngành du lịch.
  • Đánh giá thực chứng thực trạng nhân sự qua khảo sát 105 đối tượng (80 lao động trực tiếp, 25 cán bộ quản lý) tại khu phố cổ Hội An giai đoạn 2010 - 2014.
  • Nhận diện các điểm nghẽn lớn về năng lực ngoại ngữ mới, mức đầu tư đào tạo dưới 1% quỹ lương và chính sách thù lao chưa đủ sức cạnh tranh.
  • Đúc kết 5 bài học kinh nghiệm sâu sắc từ mô hình phát triển nhân lực của Cộng hòa Liên bang Đức, Nhật Bản và Trung Quốc.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp khả thi gắn liền với lộ trình triển khai 2015 - 2020 nhằm tạo động lực nâng cao năng lực cạnh tranh du lịch Hội An.

Công trình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Cẩm Hà là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và tính ứng dụng thực tiễn cao cho các nhà quản trị. Quý độc giả và các nhà quản lý hãy tham khảo toàn văn luận văn để ứng dụng ngay bộ khung giải pháp này vào việc chuẩn hóa nguồn nhân lực cho doanh nghiệp của mình.