Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, bán hàng là khâu cuối cùng của chu kỳ sản xuất kinh doanh, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp thông qua việc chuyển hóa giá trị từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ, hoàn thành vòng luân chuyển vốn. Đối với các doanh nghiệp thương mại, công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò huyết mạch trong việc kiểm soát thất thoát hàng hóa, nhận diện mặt hàng chậm luân chuyển, theo dõi công nợ, đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế với Nhà nước.
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Nam Thái Bình Dương là đơn vị hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực phân phối nguyên liệu dược phẩm, tá dược và thực phẩm chức năng phục vụ các nhà máy, doanh nghiệp sản xuất thuốc trong nước. Nhận thức được tầm quan trọng của việc kiểm soát luân chuyển hàng hóa và tối ưu hóa chi phí quản lý kinh doanh, đề tài "Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Nam Thái Bình Dương, Hà Nội" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng công tác hạch toán kế toán tại đơn vị, từ đó đưa ra các đề xuất hoàn thiện nghiệp vụ.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM Nam Thái Bình Dương, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác kế toán tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo các quy định hiện hành.
- Tìm hiểu đặc điểm cơ bản về tổ chức bộ máy, tình hình lao động, cơ sở vật chất, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH TM Nam Thái Bình Dương giai đoạn 2015 – 2017.
- Đánh giá thực trạng tổ chức hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty (trọng tâm tháng 01/2018).
- Đưa ra các ý kiến đề xuất góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH TM Nam Thái Bình Dương (Địa chỉ: Số 16, Khu tập thể trung tâm nhiệt đới Việt Nga, Phường Cổ Nhuế 1, Quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội; Địa chỉ kho: Số 36 ngõ 5 Tổ 58 Trần Quý Kiên, Phường Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm (2015, 2016, 2017) và nghiên cứu thực trạng hạch toán nghiệp vụ kế toán chi tiết trong tháng 01 năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và khung pháp lý kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, trọng tâm là:
- Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính (thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, có hiệu lực áp dụng từ ngày 01/01/2017). Theo chế độ kế toán này, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ tài khoản 511 mà không sử dụng tài khoản riêng 521; chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được theo dõi chung trên tài khoản 642 (chia tách thành TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Hệ thống tài khoản hạch toán: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 6421, TK 6422, TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
- Nguyên tắc kế toán: Phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho; phương pháp tính giá xuất kho Nhập trước - Xuất trước (FIFO); phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ; phương pháp trích khấu hao tài sản cố định theo đường thẳng; hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán máy vi tính.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp nhân viên và cán bộ phòng Tài chính - Kế toán của công ty; tham vấn ý kiến chuyên môn của giảng viên hướng dẫn.
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo Nợ/Có ngân hàng), sổ kế toán chi tiết, sổ cái tài khoản, bảng cân đối số phát sinh, Báo cáo tài chính của công ty giai đoạn 2015 – 2017 và tháng 01/2018; kết hợp tài liệu từ giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
- Phương pháp thống kê kinh tế: Thống kê nhân sự, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và thiết bị cơ sở vật chất.
- Phương pháp dãy số thời gian và so sánh: Sử dụng chỉ tiêu số tuyệt đối và số tương đối để tính chênh lệch; tính tốc độ phát triển liên hoàn ($\emptyset_{lh}$) và tốc độ phát triển bình quân ($\emptyset_{bq}$) nhằm đánh giá xu hướng biến động của các chỉ tiêu tài chính qua 3 năm (2015 – 2017).
- Công cụ xử lý: Sử dụng phần mềm Microsoft Word 2010 và Microsoft Excel 2010 để xử lý, tính toán và trình bày dữ liệu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán tài chính áp dụng cho khâu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại:
- Khái niệm và vai trò: Bán hàng được định nghĩa là quá trình chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn liền với phần lớn lợi ích và rủi ro cho khách hàng, đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Kế toán bán hàng có vai trò cung cấp thông tin kịp thời để kiểm soát hàng hóa luân chuyển, giám sát việc hoàn vốn, tính toán lợi nhuận và phục vụ việc điều hành vĩ mô của Nhà nước.
- Nhiệm vụ của kế toán bán hàng: Ghi chép đầy đủ, kịp thời khối lượng hàng hóa xuất bán; tính toán chính xác trị giá vốn hàng xuất bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp; kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, phân phối lợi nhuận và lập báo cáo tài chính định kỳ.
- Nội dung hạch toán các phần hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Phản ánh giá mua thực tế cộng chi phí mua phân bổ của hàng xuất bán; mô tả sơ đồ hạch toán theo cả hai phương pháp (kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ).
- Kế toán doanh thu (TK 511): Phân loại chi tiết thành TK 5111 (bán hàng hóa), TK 5112 (bán thành phẩm), TK 5113 (cung cấp dịch vụ), TK 5118 (doanh thu khác).
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Gồm chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422).
- Kế toán hoạt động tài chính: Doanh thu tài chính (TK 515) và chi phí tài chính (TK 635 - bao gồm chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá, chiết khấu thanh toán).
- Kế toán hoạt động khác: Thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811 - chi phí thanh lý TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng).
- Xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Trình bày công thức xác định doanh thu thuần, lợi nhuận gộp, kết quả hoạt động bán hàng, kết quả hoạt động tài chính, kết quả hoạt động khác và lợi nhuận kế toán trước thuế.
Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH TM Nam Thái Bình Dương
Chương 2 phân tích đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức, nguồn lực và kết quả tài chính của đơn vị nghiên cứu:
- Khái quát đơn vị: Thành lập ngày 05/03/2009; mã số thuế 0103656918; Giám đốc đại diện pháp luật là ông Nguyễn Hồng Thái; vốn điều lệ 9.000.000.000 đồng; kinh doanh mặt hàng đặc thù là nguyên liệu, tá dược dùng trong sản xuất thuốc y tế và thực phẩm chức năng.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Hội đồng quản trị, Giám đốc điều hành và 5 phòng ban chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Marketing, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kho vận.
- Tình hình lao động (2015 – 2017): Tổng số lao động biến động nhẹ từ 53 người (2015) lên 57 người (2016) và giảm về 52 người (2017), tốc độ phát triển bình quân đạt 99,05%. Lao động có trình độ Đại học chiếm tỷ trọng cao nhất (51,92% năm 2017), Cao đẳng chiếm 38,46% và Phổ thông chiếm 9,62%. Cơ cấu giới tính cho thấy lao động nữ chiếm ưu thế (61,54% năm 2017).
| Chỉ tiêu lao động |
Năm 2015 (Người) |
Tỷ lệ (%) |
Năm 2016 (Người) |
Tỷ lệ (%) |
Năm 2017 (Người) |
Tỷ lệ (%) |
TĐPT BQ (%) |
| I. Theo trình độ |
|
|
|
|
|
|
|
| - Đại học |
25 |
47,17 |
30 |
52,63 |
27 |
51,92 |
103,92 |
| - Cao đẳng |
23 |
43,39 |
22 |
41,50 |
20 |
38,46 |
93,25 |
| - Phổ thông |
5 |
9,44 |
5 |
5,87 |
5 |
9,62 |
100,00 |
| II. Theo giới tính |
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
25 |
47,17 |
20 |
35,09 |
20 |
38,46 |
89,44 |
| - Nữ |
28 |
52,83 |
37 |
64,91 |
32 |
61,54 |
106,94 |
| Tổng cộng |
53 |
100,00 |
57 |
100,00 |
52 |
100,00 |
99,05 |
- Cơ cấu tài sản và nguồn vốn: Tổng tài sản có xu hướng giảm nhẹ với tốc độ phát triển bình quân 98,01%. Tài sản ngắn hạn chiếm phần lớn tổng tài sản. Nguồn vốn hình thành chủ yếu từ nợ phải trả (chiếm 70,9% năm 2015 và 68,4% năm 2017), trong khi vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng nhỏ (khoảng 19,1% năm 2015 và tăng lên 29.495.000.000 đồng vào năm 2017, TĐPTBQ đạt 99,21%).
- Cơ sở vật chất: Tính đến 31/12/2017, nguyên giá tài sản dài hạn hơn 5 tỷ đồng. Cơ cấu nguyên giá gồm: Nhà cửa, vật kiến trúc (35,52% nguyên giá, giá trị còn lại đạt 91,85%); Phương tiện vận tải, truyền dẫn (30,82% nguyên giá, tỷ lệ GTCL/NG là 32,86%); Thiết bị quản lý (33,66% nguyên giá, tỷ lệ GTCL/NG là 85,30%).
- Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017:
| STT |
Chỉ tiêu (ĐVT: Đồng) |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
TĐPTLH 16/15 (%) |
TĐPTLH 17/16 (%) |
TĐPT BQ (%) |
| 1 |
Tổng doanh thu |
153.948.000 |
151.365.000 |
175.438.000 |
98,30 |
115,90 |
106,74 |
| 2 |
Giảm trừ doanh thu |
0 |
0 |
0 |
- |
- |
- |
| 3 |
Doanh thu thuần |
153.948.000 |
151.365.000 |
175.438.000 |
98,30 |
115,90 |
106,74 |
| 4 |
Giá vốn hàng bán |
139.055.000 |
137.769.000 |
161.000.000 |
99,08 |
116,87 |
107,61 |
| 5 |
Lợi nhuận gộp |
14.893.000 |
13.596.000 |
14.438.000 |
91,29 |
103,60 |
96,24 |
| 6 |
Doanh thu hoạt động tài chính |
92.124.000 |
65.441.000 |
83.007.000 |
71,08 |
126,84 |
94,95 |
| 7 |
Chi phí tài chính |
6.320.000 |
2.375.000 |
2.690.000 |
37,59 |
113,29 |
66,12 |
| - |
Trong đó: Chi phí lãi vay |
33.376.000 |
70.871.000 |
103.072.000 |
212,44 |
145,44 |
175,76 |
| 8 |
Chi phí quản lý (TK 642) |
11.758.000 |
11.561.000 |
11.901.000 |
98,32 |
102,94 |
100,93 |
| 9 |
Lợi nhuận thuần |
420.942.000 |
456.160.000 |
473.854.000 |
108,37 |
103,88 |
106,16 |
| 10 |
Thu nhập khác |
171.189.000 |
174.887.000 |
179.237.000 |
102,16 |
102,49 |
100,97 |
| 11 |
Chi phí khác |
378.895.000 |
217.348.000 |
234.806.000 |
57,36 |
108,03 |
78,66 |
| 12 |
Lợi nhuận khác |
-207.706.000 |
-42.461.000 |
-54.569.000 |
20,44 |
128,52 |
- |
| 13 |
Lợi nhuận trước thuế |
213.236.000 |
413.699.000 |
418.285.000 |
194,01 |
102,44 |
116,84 |
| 14 |
Thuế TNDN |
46.912.000 |
91.014.000 |
92.088.000 |
194,01 |
93,13 |
111,41 |
| 15 |
Lợi nhuận sau thuế |
166.324.000 |
322.685.000 |
326.372.000 |
194,01 |
105,07 |
118,33 |
Doanh thu thuần năm 2016 giảm nhẹ 1,7% so với 2015 nhưng sang năm 2017 đã tăng 15,9% đạt 175.438.000 đồng, tốc độ phát triển bình quân đạt 106,74%. Trong suốt 3 năm, công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu. Thuế suất thuế TNDN được áp dụng ở mức 22% trong năm 2015 và 2016, giảm xuống 20% vào năm 2017 theo quy định pháp luật. Lợi nhuận sau thuế tăng từ 166.324.000 đồng (2015) lên 326.372.000 đồng (2017), tốc độ phát triển bình quân đạt 118,33%.
Chương 3: Thực trạng và một số ý kiến đề xuất góp phần nâng cao chất lượng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM Nam Thái Bình Dương
Chương 3 trình bày chi tiết thực tế quy trình kế toán tại doanh nghiệp trong tháng 01/2018:
- Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng kế toán gồm 5 nhân sự (01 Kế toán trưởng chỉ đạo chung, 02 Kế toán tổng hợp phụ trách lập báo cáo và kiểm tra chứng từ, 02 Thủ quỹ quản lý thu chi tiền mặt, ngân hàng và theo dõi công nợ).
- Chính sách và hình thức sổ áp dụng:
- Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC;
- Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính;
- Kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12); đơn vị tiền tệ: VNĐ;
- Hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên;
- Giá trị xuất kho tính theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO);
- Thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ;
- Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
- Thực tế hạch toán chi tiết các nghiệp vụ tháng 01/2018:
- Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Xuất kho nguyên liệu tá dược (như Ferrous Fumarate, Avicel M101, Lactose, Vitamin C, Parafin dầu, Lecithin, Gelatin 150, Sodium Citrate, Paracetamol, Hương Ethylvanillin, Phẩm màu, Cồn, ZnO, Vitamin B1 Mono...).
- Minh họa tính giá FIFO: Ngày 04/01/2018, công ty xuất bán 200 kg Ferrous Fumarate cho Công ty TNHH Dược phẩm Mê Linh (Phiếu xuất kho số PXK01830). Lô hàng gồm 100 kg nhập ngày 12/12/2017 (đơn giá 517.365 đ/kg) và 400 kg nhập ngày 25/12/2017 (đơn giá bao gồm chi phí vận chuyển là 524.546 đ/kg). Sau khi xuất 300 kg vào ngày 28/12/2017, số lượng 200 kg xuất ngày 04/01/2018 được tính toàn bộ theo đơn giá 524.546 đ/kg, giá vốn ghi nhận: Nợ TK 632 / Có TK 1561 là 104.909.148 đồng.
- Cuối tháng 01/2018, kế toán thực hiện bút toán kết chuyển tổng giá vốn hàng bán sang TK 911: Nợ TK 911 / Có TK 632 là 9.844.000 đồng (theo trích sổ cái TK 632).
- Kế toán doanh thu bán hàng (TK 5111): Căn cứ vào Hóa đơn GTGT và Phiếu xuất kho, kế toán ghi nhận doanh thu và nợ phải thu khách hàng (TK 131). Ví dụ minh họa xuất hóa đơn số HĐ0002280 ghi Nợ TK 131: 130.000.000 đồng.
- Kế toán các phần hành khác: Minh họa các trích sổ chi phí kinh doanh (TK 6421, TK 6422), trích phiếu chi, sổ cái doanh thu tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635), chi phí thuế TNDN (TK 821) và sổ cái xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
- Đánh giá và ý kiến đề xuất:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ đúng biểu mẫu chứng từ và chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; việc tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO phản ánh sát giá thị trường; áp dụng kế toán máy giúp giảm thiểu sai sót ghi sổ.
- Tồn tại và đề xuất: Công tác hạch toán chi tiết tại một số tài khoản còn mang tính chất tổng hợp, chưa phân tách sâu từng mặt hàng; tỷ lệ nợ phải trả còn cao; công ty cần đầu tư nâng cấp phần mềm kế toán chuyên sâu và phần mềm quản lý bán hàng, đồng thời xem xét chính sách chiết khấu thương mại để mở rộng thị phần tiêu thụ nguyên liệu dược.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể phản ánh đúng thực tế số liệu tại Công ty TNHH TM Nam Thái Bình Dương:
- Làm rõ kết quả tài chính giai đoạn 2015 – 2017: Tổng doanh thu và doanh thu thuần tăng trưởng từ 153.948.000 đồng (2015) lên 175.438.000 đồng (2017), tốc độ phát triển bình quân đạt 106,74%. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế tăng từ 166.324.000 đồng lên 326.372.000 đồng, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 118,33%. Doanh nghiệp kiểm soát tốt chất lượng hàng hóa khi không phát sinh sản phẩm lỗi, trả lại hay giảm giá.
- Hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán: Khóa luận đã mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu lập đề nghị xuất kho, biên bản kiểm nghiệm, viết phiếu xuất kho (3 liên), lập hóa đơn GTGT, ghi thẻ kho, vào sổ Nhật ký chung và kết chuyển sổ Cái theo đúng mô hình Nhật ký chung quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Đề xuất hoàn thiện thực tiễn: Tác giả đã đưa ra các giải pháp cụ thể gồm: (1) Tăng cường chi tiết hóa sổ kế toán theo từng nhóm mặt hàng tá dược và đối tượng khách hàng; (2) Tăng cường đầu tư phần mềm kế toán và công nghệ quản lý kho; (3) Tối ưu hóa cơ cấu vốn nhằm giảm thiểu chi phí lãi vay (vốn có tốc độ phát triển bình quân tăng cao ở mức 175,76% trong giai đoạn 2015 - 2017).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:
- Hạn chế về phạm vi thời gian hạch toán chi tiết: Số liệu hạch toán thực tế nghiệp vụ kế toán chi tiết, mẫu sổ và chứng từ minh họa chỉ tập trung sâu trong phạm vi tháng 01 năm 2018, chưa bao quát toàn bộ chu kỳ kế toán của cả năm tài chính.
- Hạn chế về dữ liệu đặc thù: Do tính bảo mật trong kinh doanh thương mại nguyên liệu dược phẩm, một số chỉ tiêu hạch toán chi tiết về chi phí bán hàng và chính sách khách hàng chưa được khai thác sâu ở cấp độ quản trị nội bộ.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán quản trị doanh thu - chi phí cho trọn vẹn năm tài chính; nghiên cứu tích hợp hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP) nhằm kết nối trực tiếp dữ liệu giữa bộ phận kho vận, kinh doanh và phòng kế toán.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc khóa luận tốt nghiệp thực tế, phương pháp tính giá xuất kho FIFO trong doanh nghiệp thương mại và kỹ thuật chuyển đổi hệ thống tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại dược phẩm, hóa chất: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ kiểm nghiệm, nhập xuất kho đối với mặt hàng nguyên liệu, tá dược y tế và phương pháp hạch toán chi phí quản lý kinh doanh.
- Nội dung giá trị nhất: Toàn bộ hệ thống trích lục mẫu sổ kế toán (Phiếu xuất kho Mẫu 02-VT, Sổ cái TK 632 Mẫu S03b-DNN, các tài khoản 511, 642, 911) và chuỗi phân tích chỉ tiêu tài chính 3 năm liên tiếp của doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH TM Nam Thái Bình Dương áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính, kỳ kế toán theo năm dương lịch từ 01/01 đến 31/12 và đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam (VNĐ).
2. Hàng hóa kinh doanh của doanh nghiệp có đặc thù gì và khách hàng mục tiêu là ai?
Hàng hóa của công ty không phải là hàng tiêu dùng thông thường hay sản phẩm công nghệ, mà là hàng hóa trung gian chuyên về nguyên liệu, tá dược (như Ferrous Fumarate, Avicel M101, Lactose, Vitamin C, Paracetamol, Gelatin 150...) dùng để sản xuất thuốc và thực phẩm chức năng. Khách hàng chủ yếu là các nhà máy và công ty sản xuất dược phẩm trong nước.
3. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào để tính giá trị xuất kho và hạch toán hàng tồn kho?
Công ty áp dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) để tính giá trị hàng hóa xuất kho và áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho. Thuế GTGT được tính theo phương pháp khấu trừ.
4. Cơ cấu bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức như thế nào và gồm bao nhiêu nhân sự?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 5 người: 01 Kế toán trưởng phụ trách điều hành chung và chịu trách nhiệm trước Giám đốc; 02 Kế toán tổng hợp phụ trách ghi sổ tổng hợp, lập báo cáo và kiểm tra chứng từ; 02 Thủ quỹ phụ trách quản lý tiền mặt, giao dịch ngân hàng và theo dõi công nợ.
5. Tình hình phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu của công ty trong giai đoạn 2015 – 2017 ra sao?
Trong cả 3 năm từ 2015 đến 2017, công ty hoàn toàn không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại). Do đó, Doanh thu thuần của công ty luôn bằng Tổng doanh thu bán hàng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Kiều Vinh Quang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH TM Nam Thái Bình Dương. Qua việc phân tích dữ liệu tài chính 3 năm (2015 – 2017) và chứng từ thực tế tháng 01/2018, công trình đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp tính giá FIFO cho mặt hàng nguyên liệu tá dược và tình hình tăng trưởng lợi nhuận của đơn vị. Các giải pháp đề xuất về hoàn thiện hệ thống sổ sách, quản trị vốn vay và nâng cấp phần mềm kế toán mang tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác quản trị tài chính kế toán tại doanh nghiệp.