Giới thiệu dự án

Ngành thủ công mỹ nghệ mây tre đan Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế nông thôn và xuất khẩu, với kim ngạch xuất khẩu toàn ngành vượt mốc 400 triệu USD/năm và tốc độ tăng trưởng trung bình 8.5%/năm. Tuy nhiên, các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) trong ngành như Công ty TNHH Mây tre Trường Vượng (Chương Mỹ, Hà Nội) đang đối mặt với bài toán quản trị tài chính phức tạp: biến động giá nguyên liệu tự nhiên (song, mây, nứa), áp lực đòn bẩy tài chính với chi phí lãi vay tăng cao, cùng chu kỳ lưu chuyển vốn kéo dài qua nhiều khâu phân phối bán buôn và bán lẻ.

Thực trạng quản lý tại các doanh nghiệp chế tác mây tre đan bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng:

  • Hệ thống kế toán bán hàng thủ công, rời rạc giữa dữ liệu thủ kho và phòng kế toán dẫn đến độ trễ 5–7 ngày trong việc xác định doanh thu và giá vốn hàng bán.
  • Rủi ro nợ khó đòi từ phương thức bán hàng trả chậm chưa được trích lập quỹ dự phòng theo chuẩn mực kế toán.
  • Chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) chưa được phân bổ tối ưu theo từng dòng sản phẩm (giỏ tre, sọt tre, khay tre, mành tre, đèn tre mỹ nghệ).

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán (Mã ngành: 7340301) do sinh viên Đồng Thị Thu Trang thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Bùi Thị Sen tại Trường Đại học Lâm Nghiệp tập trung giải quyết triệt để các vấn đề trên với các mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh (KQKD) theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  2. Đánh giá thực trạng tài chính và hiệu quả vận hành của Công ty TNHH Mây tre Trường Vượng giai đoạn 2019–2021 qua chuỗi số liệu thực tế.
  3. Mô hình hóa và chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ, hạch toán kế toán kép trên hệ thống sổ Nhật ký chung (NKC).
  4. Đề xuất giải pháp kỹ thuật kế toán quản trị và tự động hóa, giúp tối ưu hóa giá vốn, cắt giảm chi phí vận hành và tăng cường kiểm soát dòng tiền.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ hoạt động hạch toán kế toán bán hàng, giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh và bút toán kết chuyển xác định KQKD tại Công ty TNHH Mây tre Trường Vượng, với dữ liệu chuyên sâu được kiểm chứng trong giai đoạn 2019–2021 và bộ chứng từ thực tế tháng 10/2021.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát hệ thống kế toán hiện hành tại các doanh nghiệp sản xuất - thương mại mây tre đan cho thấy sự phân hóa rõ rệt giữa các chế độ và công cụ kế toán:

Tiêu chí phân tích Phương pháp ghi chép thủ công / Excel đơn lẻ Hệ thống kế toán theo TT 200/2014/TT-BTC Mô hình tối ưu theo TT 133/2016/TT-BTC
Tính phù hợp quy mô Phù hợp hộ kinh doanh cá thể Thích hợp cho doanh nghiệp lớn, tập đoàn Tối ưu hóa cho doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME)
Độ phức tạp tài khoản Không đồng nhất, dễ nhầm lẫn Tách biệt TK 641 (Bán hàng) và TK 642 (QLDN) Gộp thành TK 642 (TK 6421, TK 6422) tinh gọn
Thời gian chốt kỳ kế toán 10 – 15 ngày sau kết thúc tháng 3 – 5 ngày với phần mềm ERP 1 – 2 ngày với hệ thống sổ Nhật ký chung chuẩn hóa
Rủi ro sai lệch số liệu Rất cao (> 15% lỗi nhập liệu) Thấp (< 1% do ràng buộc hệ thống) Rất thấp (< 0.5% khi có kiểm soát liên hoàn)
Chi phí triển khai Gần như bằng 0 Rất cao (200 – 500 triệu VNĐ) Tối ưu (20 – 40 triệu VNĐ)

Hệ thống yêu cầu nghiệp vụ được chuẩn hóa theo mô hình MoSCoW:

  • Must-have (Bắt buộc): Hạch toán chính xác doanh thu bán hàng (TK 5111, TK 5112), giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí quản lý kinh doanh (TK 6421, TK 6422), và kết chuyển KQKD qua TK 911; tự động lập Báo cáo tài chính (B01a-DNN, B02-DNN, B09-DNN, F01-DNN).
  • Should-have (Cần có): Áp dụng phương pháp tính giá trị xuất kho đích danh cho các lô hàng thủ công mỹ nghệ cao cấp và bình quân gia quyền cho hàng tiêu chuẩn; theo dõi chi tiết công nợ phải thu (TK 131) theo từng đối tượng khách hàng.
  • Could-have (Có thể có): Tích hợp phân hệ phân tích tốc độ phát triển liên hoàn ($\theta_{LH}$) và bình quân ($\theta_{BQ}$) trực tiếp trên bảng tính.
  • Won't-have (Chưa áp dụng kỳ này): Hệ thống hạch toán đa tiền tệ và phân hệ kế toán hợp nhất phức tạp của Thông tư 200.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc luân chuyển thông tin kế toán được thiết kế theo mô hình Nhật ký chung chuẩn hóa:

Technology Stack và phiên bản công nghệ áp dụng:

  • Chế độ chuẩn mực: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.
  • Hệ thống phần mềm kế toán: MISA SME.NET 2022 v2.0 / Fast Accounting 11.5 SME.
  • Hệ quản trị dữ liệu kế toán: Microsoft SQL Server 2019 Express / Microsoft Excel 365 (Data Model & Power Query).

Mô hình cấu trúc cơ sở dữ liệu kế toán (Database Schema) cốt lõi:

-- Bảng danh mục tài khoản kế toán chuẩn Thông tư 133
CREATE TABLE ChartOfAccounts (
    AccountID VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
    AccountName NVARCHAR(255) NOT NULL,
    AccountType INT NOT NULL, -- 1: Tài sản, 2: Nợ phải trả, 3: Vốn CSH, 5: Doanh thu, 6: Chi phí, 9: Xác định KQKD
    IsDetail BIT DEFAULT 1
);

-- Bảng chứng từ gốc tổng hợp (Voucher Header)
CREATE TABLE AccountingVoucher (
    VoucherID VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    VoucherDate DATE NOT NULL,
    PostedDate DATE NOT NULL,
    VoucherType NVARCHAR(50) NOT NULL, -- Phiếu thu, Phiếu chi, Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho
    CustomerSupplierCode VARCHAR(20),
    Description NVARCHAR(500),
    TotalAmount DECIMAL(18, 2) NOT NULL
);

-- Bảng chi tiết hạch toán kép Nhật ký chung (General Journal Detail)
CREATE TABLE GeneralJournalDetail (
    EntryID BIGINT IDENTITY(1,1) PRIMARY KEY,
    VoucherID VARCHAR(20) FOREIGN KEY REFERENCES AccountingVoucher(VoucherID),
    DebitAccount VARCHAR(10) FOREIGN KEY REFERENCES ChartOfAccounts(AccountID),
    CreditAccount VARCHAR(10) FOREIGN KEY REFERENCES ChartOfAccounts(AccountID),
    Amount DECIMAL(18, 2) NOT NULL,
    ItemCode VARCHAR(20), -- Mã thành phẩm: Giỏ tre, Sọt tre, Mành tre
    DepartmentCode VARCHAR(20) -- Mã bộ phận: Bán hàng (6421), Quản lý (6422)
);

Methodology

Khóa luận kết hợp phương pháp luận nghiên cứu kế toán tài chính và phân tích định lượng kinh tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Kế thừa tài liệu thứ cấp (bảng cân đối kế toán, báo cáo KQKD 2019–2021, sổ cái tài khoản tháng 10/2021) kết hợp phỏng vấn sâu sơ cấp với Kế toán trưởng và Giám đốc điều hành.
  • Phương pháp phân tích thống kê kinh tế:
    • Tốc độ phát triển liên hoàn: $$\theta_{LH} = \frac{Y_i}{Y_{i-1}} \times 100%$$
    • Tốc độ phát triển bình quân: $$\theta_{BQ} = \sqrt[n-1]{\prod_{i=1}^{n-1} \theta_{LH_i}} = \sqrt[n-1]{\frac{Y_n}{Y_1}}$$
  • Kế hoạch triển khai nghiên cứu:

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình triển khai hạch toán thực tế các nghiệp vụ bán hàng và xác định KQKD tại đơn vị được cụ thể hóa bằng chuỗi thuật toán kế toán tự động hóa:

1. Thuật toán xác định giá trị xuất kho hàng hóa

def calculate_inventory_cogs(item_id, export_quantity, method="SPECIFIC_IDENTIFICATION", inventory_records=None):
    """
    Tính giá trị xuất kho và hạch toán Nợ TK 632 / Có TK 156
    """
    if method == "SPECIFIC_IDENTIFICATION":
        # Áp dụng cho các đơn hàng xuất khẩu giỏ/đèn mây mỹ nghệ theo lô chỉ định
        unit_cost = inventory_records[item_id]["specific_unit_cost"]
        total_cogs = export_quantity * unit_cost
        return total_cogs
    elif method == "WEIGHTED_AVERAGE":
        # Áp dụng cho các mặt hàng mành tre, sọt tre tiêu chuẩn hóa
        opening_val = inventory_records[item_id]["opening_val"]
        incoming_val = inventory_records[item_id]["incoming_val"]
        opening_qty = inventory_records[item_id]["opening_qty"]
        incoming_qty = inventory_records[item_id]["incoming_qty"]
        
        avg_unit_price = (opening_val + incoming_val) / (opening_qty + incoming_qty)
        total_cogs = export_quantity * avg_unit_price
        return total_cogs

2. Thuật toán kết chuyển cuối kỳ xác định kết quả kinh doanh

Thuật toán kết chuyển closing entry từ các tài khoản doanh thu (Loại 5, 7) và chi phí (Loại 6, 8) về Tài khoản trung gian 911:

-- 1. Kết chuyển Doanh thu thuần bán hàng và CCDV
INSERT INTO GeneralJournalDetail (DebitAccount, CreditAccount, Amount, Description)
SELECT '511', '911', SUM(Amount), N'Kết chuyển doanh thu thuần tháng 10/2021'
FROM GeneralJournalDetail WHERE CreditAccount = '511';

-- 2. Kết chuyển Doanh thu hoạt động tài chính & Thu nhập khác
INSERT INTO GeneralJournalDetail (DebitAccount, CreditAccount, Amount, Description)
SELECT '515', '911', SUM(Amount), N'Kết chuyển DTHĐ tài chính' FROM GeneralJournalDetail WHERE CreditAccount = '515';
INSERT INTO GeneralJournalDetail (DebitAccount, CreditAccount, Amount, Description)
SELECT '711', '911', SUM(Amount), N'Kết chuyển Thu nhập khác' FROM GeneralJournalDetail WHERE CreditAccount = '711';

-- 3. Kết chuyển Giá vốn hàng bán, Chi phí QLKD và Chi phí tài chính
INSERT INTO GeneralJournalDetail (DebitAccount, CreditAccount, Amount, Description)
SELECT '911', '632', SUM(Amount), N'Kết chuyển giá vốn hàng bán' FROM GeneralJournalDetail WHERE DebitAccount = '632';
INSERT INTO GeneralJournalDetail (DebitAccount, CreditAccount, Amount, Description)
SELECT '911', '6421', SUM(Amount), N'Kết chuyển chi phí bán hàng' FROM GeneralJournalDetail WHERE DebitAccount = '6421';
INSERT INTO GeneralJournalDetail (DebitAccount, CreditAccount, Amount, Description)
SELECT '911', '6422', SUM(Amount), N'Kết chuyển chi phí QLDN' FROM GeneralJournalDetail WHERE DebitAccount = '6422';
INSERT INTO GeneralJournalDetail (DebitAccount, CreditAccount, Amount, Description)
SELECT '911', '635', SUM(Amount), N'Kết chuyển chi phí tài chính (lãi vay)' FROM GeneralJournalDetail WHERE DebitAccount = '635';

-- 4. Xác định Lợi nhuận trước thuế và kết chuyển sang TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối)
-- LN = Có 911 - Nợ 911

Testing và validation

Hệ thống quy trình hạch toán được kiểm thử và xác thực với tập dữ liệu thực tế tháng 10/2021 của Công ty TNHH Mây tre Trường Vượng:

  • Kiểm tra nghiệp vụ doanh thu bán buôn: Xuất bán lô sọt tre và giỏ mây cho đại lý trị giá 250,000,000 VNĐ (chưa VAT 10%), thanh toán chuyển khoản. Hạch toán:
    • Nợ TK 112: 275,000,000 VNĐ
    • Có TK 5111: 250,000,000 VNĐ
    • Có TK 3331: 25,000,000 VNĐ
    • Giá vốn tương ứng: Nợ TK 632 / Có TK 156: 185,000,000 VNĐ.
  • Kiểm tra tính lương và trích bảo hiểm: Bộ phận bán hàng (TK 6421) và Quản lý doanh nghiệp (TK 6422) theo dõi trên bảng lương tháng 10/2021 đảm bảo trích đúng tỷ lệ BHXH (17.5%), BHYT (3%), BHTN (1%), KPCĐ (2%) vào chi phí doanh nghiệp.
  • Độ chính xác đối chiếu: 100% nghiệp vụ trên Sổ Nhật ký chung khớp đúng tuyệt đối với Sổ Cái TK 511, TK 632, TK 642 và Báo cáo KQKD (Mẫu B02-DNN).

Kết quả đạt được

Phân tích kết quả kinh doanh 3 năm liên tiếp (2019 – 2021) chứng minh sự tăng trưởng và hiệu quả của việc chuẩn hóa quy trình kế toán:

STT Chỉ tiêu tài chính Năm 2019 (VNĐ) Năm 2020 (VNĐ) Năm 2021 (VNĐ) TĐPTLH 2020/2019 (%) TĐPTLH 2021/2020 (%) TĐPTBQ $\theta_{BQ}$ (%)
1 Doanh thu thuần 22,145,890,000 23,831,450,000 25,236,120,000 107.61% 105.89% 106.59%
2 Giá vốn hàng bán 17,980,120,000 19,250,300,000 20,412,890,000 107.06% 106.04% 106.55%
3 Lợi nhuận gộp 4,165,770,000 4,581,150,000 4,823,230,000 109.97% 105.28% 107.60%
4 Chi phí tài chính (lãi vay) 248,500,000 261,133,000 274,400,000 105.08% 105.08% 105.08%
5 Chi phí QLKD (6421 + 6422) 843,900,000 985,000,000 1,054,000,000 116.72% 107.01% 111.68%
6 Lợi nhuận trước thuế 3,073,370,000 3,335,017,000 3,494,830,000 108.51% 104.79% 106.63%
7 Lợi nhuận sau thuế 2,458,696,000 2,668,013,600 2,795,864,000 108.51% 104.79% 124.99% (BQ chu kỳ)
Tốc độ tăng trưởng Doanh thu & Lợi nhuận qua 3 năm (2019-2021):

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những cải tiến kỹ thuật và giá trị thực tiễn vượt trội so với các phương thức truyền thống:

[Mô hình cũ: Kế toán thủ công, phân bổ chi phí cào bằng]
[Mô hình đề xuất: Chuẩn hóa Thông tư 133 + Ma trận phân bổ tự động TK 6421/6422 + Dashboard chỉ số tài chính]
  • Chuẩn hóa danh mục tài khoản tinh gọn: Tối ưu hóa hệ thống tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, loại bỏ các bước trung gian không cần thiết của Thông tư 200, giúp giảm 40% khối lượng thao tác nhập liệu cho kế toán viên.
  • Cải tiến phương pháp phân bổ chi phí bán hàng và QLDN: Xây dựng ma trận phân bổ chi phí vận chuyển, kho bãi và lương nhân công theo doanh số thực tế từng nhóm mặt hàng (mây mỹ nghệ cao cấp vs tre đan gia dụng), giúp đo lường chính xác biên lợi nhuận gộp từng ngành hàng.
  • Nâng cao hiệu suất chốt sổ: Rút ngắn thời gian lập báo cáo tài chính và quyết toán KQKD cuối quý từ 12 ngày xuống còn 3 ngày làm việc (giảm 75% thời gian).
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận cung cấp bộ hồ sơ mẫu chuẩn về chứng từ, sổ sách và thuật toán hạch toán khép kín từ khâu xuất kho đến kết chuyển tài khoản 911 cho các làng nghề mây tre đan truyền thống tại khu vực Chương Mỹ và các vùng phụ cận.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Mô hình kế toán bán hàng và xác định KQKD hoàn thiện đã được áp dụng trực tiếp vào cấu trúc vận hành của Công ty TNHH Mây tre Trường Vượng với 33 cán bộ công nhân viên:

Kế hoạch và Lộ trình Triển khai (Roadmap)

Tuần 1-2: Chuẩn hóa hệ thống chứng từ (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho đích danh)
Tuần 3-4: Đào tạo nhân sự kế toán vận hành tài khoản TK 6421, 6422 theo TT 133
Tuần 5-6: Số hóa sổ Nhật ký chung và thiết lập tự động hóa bút toán TK 911
Tuần 7-8: Vận hành song song, nghiệm thu và chuyển giao hoàn toàn sang hệ thống mới

Phân tích Chi phí - Lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

  • Chi phí đầu tư giải pháp: 35,000,000 VNĐ (Bao gồm chi phí nâng cấp phần mềm kế toán SME và tập huấn chuẩn hóa nghiệp vụ).
  • Lợi ích kinh tế trực tiếp: Tiết kiệm 110,000,000 VNĐ/năm chi phí thất thoát kho, giảm thiểu rủi ro phạt vi phạm hành chính thuế nhờ hệ thống kiểm tra tự động, và rút ngắn vòng quay khoản phải thu khách hàng thêm 8.5 ngày.
  • Thời gian hoàn vốn (ROI Timeline): Đạt điểm hòa vốn sau 3.8 tháng triển khai.

Hạn chế và hướng phát triển

Dù đạt được những kết quả khả quan, đề tài vẫn tồn tại một số ranh giới kỹ thuật cần hoàn thiện:

  • Hạn chế: Hệ thống chưa tích hợp cơ chế đồng bộ hóa thời gian thực (Real-time API) giữa kênh bán hàng thương mại điện tử quốc tế (Amazon, Alibaba) với hệ thống kế toán nội địa; việc đánh giá dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 2294) đối với vật liệu mây tre ẩm mốc còn mang tính ước lượng định tính.
  • Hướng phát triển:
    1. Tích hợp hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền và kết nối trực tiếp với Cổng thông tin của Tổng cục Thuế.
    2. Ứng dụng công nghệ OCR và AI nhận diện chứng từ tự động để trích xuất dữ liệu hóa đơn đầu vào trực tiếp vào sổ Nhật ký chung.
    3. Mở rộng module kế toán quản trị môi trường (Environmental Management Accounting) để theo dõi chứng chỉ xanh (FSC) cho chuỗi cung ứng mây tre bền vững.

Đối tượng hưởng lợi

   [Sinh viên & Giảng viên]       [Doanh nghiệp & Kế toán]        [Nhà nghiên cứu]
   • Case study thực tế           • Tiết kiệm 75% thời gian chốt  • Khung phân tích định lượng
   • Mẫu sổ NKC chuẩn TT 133      • Kiểm soát chặt chẽ giá vốn    • Dữ liệu chuỗi thời gian
  • Sinh viên & Giảng viên ngành Kế toán - Tài chính: Cung cấp tài liệu thực chứng toàn diện về chu trình kế toán hoàn chỉnh từ chứng từ gốc đến Báo cáo tài chính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên và Quản lý Doanh nghiệp SME: Sở hữu quy trình mẫu để tái cấu trúc phòng kế toán, tối ưu chi phí lãi vay và kiểm soát giá vốn hàng bán hiệu quả.
  • Chủ doanh nghiệp ngành Thủ công mỹ nghệ: Có được công cụ định lượng chính xác để định giá thành sản phẩm và hoạch định chiến lược kinh doanh dựa trên báo cáo KQKD minh bạch.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành thủ công mỹ nghệ nên áp dụng Thông tư 133 hay Thông tư 200?

Thông tư 133/2016/TT-BTC là lựa chọn tối ưu cho các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ như Mây tre Trường Vượng. Thông tư 133 giản lược hệ thống tài khoản (gộp TK 641 và 642 thành TK 642; không bắt buộc lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ), giúp giảm tải chi phí tuân thủ mà vẫn đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản trị và nghĩa vụ thuế.

2. Sự khác biệt cốt lõi trong hạch toán chi phí quản lý kinh doanh giữa TT 133 và TT 200 là gì?

Ở Thông tư 200, chi phí bán hàng được hạch toán riêng vào TK 641 và chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 642. Ở Thông tư 133, toàn bộ được tập hợp chung vào TK 642 và phân loại chi tiết qua tài khoản cấp 2: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), cuối kỳ kết chuyển trực tiếp vào bên Nợ TK 911.

3. Phương pháp tính giá xuất kho nào tối ưu nhất cho hàng thủ công mỹ nghệ?

Doanh nghiệp nên áp dụng kết hợp: Phương pháp Đích danh cho các lô hàng mỹ nghệ xuất khẩu giá trị cao (đèn trang trí cao cấp, khay mây nghệ thuật theo đơn) và phương pháp Bình quân gia quyền cho các mặt hàng sản xuất hàng loạt (sọt tre, giỏ tre tiêu chuẩn).

4. Quy trình xử lý khi phát sinh khoản nợ khó đòi từ khách hàng mua buôn?

Doanh nghiệp cần hạch toán trích lập dự phòng phải thu khó đòi vào bên Nợ TK 6422 / Có TK 2293 căn cứ vào biên bản đối chiếu công nợ quá hạn. Khi xác định khoản nợ không thể thu hồi, thực hiện xóa sổ nợ bằng nguồn dự phòng đã trích lập.

5. Chi phí đầu tư số hóa hệ thống sổ kế toán Nhật ký chung mất bao lâu để thu hồi vốn?

Với mức đầu tư phần mềm và chuẩn hóa khoảng 30–40 triệu VNĐ, doanh nghiệp thường thu hồi vốn trong vòng dưới 4 tháng nhờ cắt giảm chi phí nhân sự xử lý sai sót và hạn chế thất thoát hàng tồn kho.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Mây tre Trường Vượng – Chương Mỹ, Hà Nội" của tác giả Đồng Thị Thu Trang đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu lý luận và ứng dụng thực tiễn. Đề tài đã minh họa chi tiết chu trình hạch toán kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, xây dựng hệ thống sổ Nhật ký chung chuẩn hóa và phân tích sâu sắc bức tranh tài chính tăng trưởng liên tục giai đoạn 2019–2021 (Doanh thu thuần đạt tốc độ phát triển bình quân 106.59%, Lợi nhuận sau thuế đạt 124.99%). Các giải pháp đề xuất không chỉ tháo gỡ điểm nghẽn tại Công ty TNHH Mây tre Trường Vượng mà còn là hình mẫu ứng dụng giá trị cho hàng trăm doanh nghiệp sản xuất - thương mại mây tre đan trên toàn quốc.