Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thương mại hoạt động theo một chu kỳ kinh doanh khép kín: mua hàng - dự trữ - bán hàng. Trong chu trình đó, bán hàng là khâu cuối cùng, giữ vai trò quyết định đến việc thu hồi vốn, bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận để tái sản xuất mở rộng. Quá trình tiêu thụ hàng hóa diễn ra thuận lợi là tiền đề căn bản để doanh nghiệp khẳng định chỗ đứng và duy trì khả năng cạnh tranh. Công ty TNHH Mây tre Trường Vượng là doanh nghiệp chuyên kinh doanh các mặt hàng thủ công mỹ nghệ mây tre đan (như giỏ tre, sọt tre, khay tre, mành sáo, đèn tre trang trí...), phục vụ nhu cầu tiêu dùng và trang trí nội thất. Trong bối cảnh số lượng đối thủ cạnh tranh ngày càng gia tăng và giá cả nguyên vật liệu, hàng hóa biến động không ngừng, công tác quản lý tài chính - kế toán, đặc biệt là khâu kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, đứng trước nhiều áp lực thực tế. Việc phản ánh kịp thời, chính xác doanh thu, giá vốn và các khoản chi phí liên quan trở thành yêu cầu quản trị bức thiết của doanh nghiệp.

Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Mây tre Trường Vượng, từ đó đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
    • Phân tích, đánh giá đặc điểm tổ chức, nguồn lực và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Mây tre Trường Vượng qua 3 năm (2019 - 2021).
    • Phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
    • Nhận xét ưu điểm, tồn tại và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Mây tre Trường Vượng.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát tại Công ty TNHH Mây tre Trường Vượng (Km 29, Quốc lộ 6, xã Đông Phương Yên, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn 3 năm từ 2019 đến 2021; đi sâu nghiên cứu thực trạng hạch toán nghiệp vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong tháng 10 năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, trọng tâm là Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Về mặt lý thuyết, tác giả chuẩn hóa các khái niệm cơ bản gồm:

  • Bán hàng: Hành vi chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho khách hàng để thu tiền hoặc nhận quyền đòi tiền.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh: Biểu hiện bằng tiền của chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí phát sinh từ các hoạt động kinh tế trong một kỳ kế toán nhất định.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán: Nghiên cứu kết cấu và phương pháp định khoản của các tài khoản chuyên trách theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, gồm: Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, bao gồm 6421 - Chi phí bán hàng và 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 711 (Thu nhập khác), Tài khoản 811 (Chi phí khác), Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
  • Phương pháp tính giá xuất kho theo lý thuyết: Phương pháp bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ, bình quân di động), phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp giá thực tế đích danh và phương pháp giá bán lẻ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa và trích xuất số liệu từ các tài liệu kế toán nội bộ của công ty (chứng từ gốc, sổ nhật ký, sổ cái, sổ chi tiết, bảng thanh toán lương, bảng trích khấu hao tài sản cố định), báo cáo tài chính qua các năm (2019 - 2021), cùng các quy định pháp luật và giáo trình chuyên ngành.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với nhân viên bán hàng và các kế toán viên phụ trách từng phần hành tại Công ty TNHH Mây tre Trường Vượng.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Vận dụng phương pháp thống kê mô tả (tính toán số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân, tốc độ phát triển liên hoàn và tốc độ phát triển bình quân); phương pháp so sánh số liệu giữa các niên độ kế toán bằng phần mềm Microsoft Excel để đánh giá sự biến động về nguồn vốn, tài sản và kết quả kinh doanh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa các nguyên tắc, vai trò và quy trình hạch toán kế toán bán hàng theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa:

  • Vai trò và nhiệm vụ: Kế toán bán hàng đóng vai trò phản ánh kịp thời khối lượng hàng hóa xuất bán, tính toán chính xác giá vốn, kiểm soát doanh thu thuần, chi phí kinh doanh và đôn đốc thu hồi nợ, tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn bất hợp pháp.
  • Phân loại phương thức bán hàng và thanh toán: Lý thuyết phân chia hoạt động tiêu thụ thành bán buôn (bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng không qua kho) và bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, bán hàng tự động), bên cạnh các phương thức đặc thù như hàng đổi hàng, bán hàng đại lý, bán hàng trả góp và tiêu thụ nội bộ. Phương thức thanh toán bao gồm thanh toán trực tiếp và thanh toán chậm trả kèm điều kiện tín dụng (ví dụ: điều kiện chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán).
  • Nội dung hạch toán các phần hành: Tác giả trình bày kết cấu tài khoản, chứng từ căn cứ và sơ đồ hạch toán chi tiết cho từng chỉ tiêu cấu thành kết quả kinh doanh: kế toán giá vốn hàng bán (TK 632); kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu (TK 511); kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642); kế toán hoạt động tài chính (TK 515, TK 635); kế toán thu nhập và chi phí khác (TK 711, TK 811); kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821); và trình tự kết chuyển sang Tài khoản 911 để chuyển lãi/lỗ sang Tài khoản 421.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Mây tre Trường Vượng

Chương 2 mô tả chi tiết lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, nguồn lực và kết quả kinh doanh của đơn vị thực tập:

  • Khái quát doanh nghiệp: Công ty TNHH Mây tre Trường Vượng (tên viết tắt: TV BAMBOO CO, LTD; Mã số thuế: 0106494782) thành lập ngày 27/03/2014, do ông Nguyễn Bá Vượng làm đại diện pháp luật, trụ sở tại Km 29, Quốc lộ 6, xã Đông Phương Yên, huyện Chương Mỹ, Hà Nội. Lĩnh vực kinh doanh chính là buôn bán các sản phẩm mây tre đan thủ công mỹ nghệ mang thương hiệu Việt Nam (giỏ tre, sọt tre, khay tre, mành tre, đèn trang trí).
  • Tổ chức bộ máy quản lý: Áp dụng mô hình trực tuyến gọn nhẹ. Giám đốc chịu trách nhiệm quản lý chung, trực tiếp chỉ đạo 3 bộ phận trực thuộc gồm: Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kinh doanh và Phòng Kế toán.
  • Đặc điểm cơ sở vật chất và tài sản cố định: Tính đến ngày 31/12/2021, tổng nguyên giá tài sản cố định của công ty là 2.645 đồng, giá trị còn lại là 1.503 đồng, đạt tỷ lệ giá trị còn lại trên nguyên giá (GTCL/NG) là 50,46% (> 50%), cho thấy tài sản vận hành ổn định. Cơ cấu nguyên giá gồm: Nhà cửa, vật kiến trúc chiếm 43,93% (tỷ lệ GTCL/NG là 45,26%); Phương tiện vận tải chiếm 34,89% (tỷ lệ GTCL/NG là 52,92%); Máy móc thiết bị chiếm 18,21% (tỷ lệ GTCL/NG là 53,46%); Tài sản cố định dùng trong quản lý chiếm 2,97% (đã khấu hao 80,11%).
  • Cơ cấu lao động: Tổng số lao động tính đến 31/12/2021 là 33 người. Số liệu cơ cấu được tác giả thống kê như sau:
Tiêu thức phân loại Số lượng (người) Tỷ trọng (%)
Theo trình độ học vấn 33 100,00
- Đại học 8 24,24
- Cao đẳng 3 9,09
- Trung cấp 10 30,30
- Phổ thông 12 36,37
Theo giới tính 33 100,00
- Nam 19 57,58
- Nữ 14 42,42
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn (2019 - 2021): Tổng tài sản năm 2021 đạt 2.522 đồng, tương đương tốc độ phát triển 213,45% (tăng 13,45% so với năm 2020). Tài sản ngắn hạn có tốc độ phát triển liên hoàn bình quân đạt 129,45%. Tài sản dài hạn tăng mạnh với tốc độ phát triển bình quân đạt 364,20% (từ 492.449 đồng lên 1.497 đồng). Về nguồn vốn, nợ phải trả có tốc độ phát triển liên hoàn bình quân đạt 739,38%, cho thấy công ty tăng cường sử dụng đòn bẩy tài chính qua vay nợ ngân hàng để bổ sung vốn lưu động và đầu tư tài sản.
  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (2019 - 2021):
STT Chỉ tiêu Mã số Năm 2019 (đồng) TĐPTLH 2020 (%) TĐPTLH 2021 (%) TĐPTBQ (%)
1 Doanh thu bán hàng và CCDV 01 25.236 107,61 106,59 106,59
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 0 - - -
3 Doanh thu thuần (10 = 01 - 02) 10 25.236 107,61 106,39 106,59
4 Giá vốn hàng bán 11 - - - 193,45
5 Lợi nhuận gộp (20 = 10 - 11) 20 2.995 139,24 132,80 132,80
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 140.192 119,65 111,54 111,54
7 Chi phí tài chính (lãi vay) 22, 23 261.133 107,05 105,08 105,08
8 Chi phí quản lý kinh doanh 24 985.000 116,72 111,68 111,68
9 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 30 1.188 156,67 148,47 148,47
10 Thu nhập khác 31 15.000 109,16 106,52 106,52
11 Chi phí khác 32 0 - - -
12 Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) 40 15.000 109,16 106,52 106,52
13 Lợi nhuận trước thuế (50 = 30 + 40) 50 1.188 111,64 124,99 124,99
14 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 322.038 111,64 124,99 124,99
15 Lợi nhuận sau thuế (60 = 50 - 51) 60 1.150 111,64 124,99 124,99

(Ghi chú: Số liệu trích từ Bảng 2.4 của báo cáo; các chỉ tiêu giảm trừ doanh thu và chi phí khác phát sinh bằng 0).

Doanh thu thuần tăng đều qua các năm với tốc độ phát triển bình quân đạt 106,59% (tăng 6,59%). Giá vốn hàng bán có tốc độ phát triển bình quân 193,45% do chi phí đầu vào tăng. Lợi nhuận sau thuế duy trì mức tăng trưởng bình quân 124,99%.

  • Phương hướng phát triển: Doanh nghiệp đề ra các định hướng trọng tâm như củng cố ngành nghề truyền thống, mở rộng thị trường xuất khẩu, ứng dụng khoa học kỹ thuật, tối ưu hóa nguồn nguyên liệu đầu vào và kiểm soát chặt chẽ chi phí lãi vay.

Chương 3: Thực trạng và một số đề xuất góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Mây tre Trường Vượng

Chương 3 trình bày chi tiết thực tế tổ chức công tác kế toán tại công ty:

  • Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán: Công ty áp dụng hình thức tổ chức kế toán tập trung. Cơ cấu phòng kế toán gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng (chịu trách nhiệm chung, tham mưu cho Giám đốc), Kế toán thuế, Kế toán kho (theo dõi xuất - nhập - tồn, hạch toán doanh thu, giá vốn) và Kế toán thu chi tổng hợp (quản lý tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và công nợ).
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
    • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 dương lịch; kỳ kế toán theo tháng; lập Báo cáo tài chính theo năm.
    • Đơn vị tiền tệ ghi sổ: Đồng Việt Nam (VND).
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; xuất kho tính theo phương pháp giá thực tế đích danh; ghi nhận ban đầu theo giá gốc.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng; ghi nhận theo nguyên giá.
    • Hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung (NKC). Hệ thống sổ sách bao gồm Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, các Sổ/thẻ kế toán chi tiết, Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính (B01a-DNN, B02-DNN, B09-DNN, F01-DNN).
  • Phương thức bán hàng và thanh toán thực tế: Doanh nghiệp áp dụng bán buôn (giao hàng số lượng lớn theo hợp đồng cho đại lý) và bán lẻ trực tiếp tại kho. Phương thức thanh toán linh hoạt: thu tiền ngay (tiền mặt, chuyển khoản), bán hàng trả chậm (theo dõi công nợ chi tiết, trích lập dự phòng phải thu khó đòi), và nhận khách hàng trả tiền trước (ghi nhận vào doanh thu chưa thực hiện, khi giao hàng mới ghi nhận doanh thu chính thức).
  • Thực hành hạch toán nghiệp vụ: Tác giả dẫn chứng bằng các biểu mẫu chứng từ và sổ kế toán phát sinh trong tháng 10/2021: Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Bảng tính và thanh toán lương bộ phận bán hàng, Bảng lương bộ phận quản lý doanh nghiệp, Bảng trích khấu hao TSCĐ; phản ánh vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản 632, 511, 515, 635, 821, 911 và Sổ chi tiết các tài khoản 6421, 6422.
  • Đánh giá và giải pháp đề xuất: Khóa luận chỉ ra các ưu điểm trong việc tuân thủ chế độ chứng từ và phân công lao động kế toán; đồng thời đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm soát công nợ phải thu, chuẩn hóa chứng từ bán hàng và phân bổ chi phí kinh doanh hợp lý hơn.

Kết quả và đóng góp của khóa luận

  1. Kết quả nghiên cứu thực tế:

    • Khóa luận làm rõ bức tranh tài chính và kinh doanh của Công ty TNHH Mây tre Trường Vượng giai đoạn 2019 - 2021. Doanh thu thuần duy trì tốc độ phát triển bình quân 106,59%/năm; lợi nhuận sau thuế đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 124,99%/năm.
    • Tổng tài sản năm 2021 đạt 2.522 đồng (tốc độ phát triển 213,45% so với năm 2019). Tốc độ phát triển bình quân tài sản dài hạn đạt 364,20%, phản ánh sự đầu tư mở rộng nhà xưởng và phương tiện vận tải.
    • Nợ phải trả tăng mạnh với tốc độ phát triển liên hoàn bình quân 739,38%, chỉ ra sự gia tăng phụ thuộc vào vốn vay ngân hàng để tài trợ vốn lưu động.
  2. Đóng góp về mặt chuyên môn:

    • Mô tả chi tiết việc vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC vào một doanh nghiệp thương mại ngành thủ công mỹ nghệ quy mô nhỏ.
    • Minh họa toàn diện chu trình xử lý chứng từ - ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung, kết nối từ chứng từ ban đầu (hóa đơn, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, bảng lương) đến Sổ Cái và Báo cáo tài chính.
    • Cung cấp các khuyến nghị thực tiễn giúp doanh nghiệp thắt chặt quản lý chi phí bán hàng, chi phí quản lý và chi phí tài chính (lãi vay) nhằm nâng cao tỷ suất sinh lời.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp thương mại duy nhất (Công ty TNHH Mây tre Trường Vượng) với quy mô nhỏ (33 lao động). Dữ liệu tài chính tổng hợp giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2019 - 2021) và các chứng từ hạch toán chi tiết chỉ tập trung khảo sát trong phạm vi một tháng (tháng 10 năm 2021). Do đó, khả năng khái quát hóa cho toàn ngành mây tre đan còn hạn chế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát chuỗi số liệu tài chính qua các năm tiếp theo để đánh giá tính ổn định của các chỉ tiêu kinh doanh; thực hiện so sánh đối chiếu công tác kế toán giữa các doanh nghiệp thủ công mỹ nghệ cùng địa bàn; nghiên cứu giải pháp chuyển đổi từ phương pháp ghi sổ kết hợp thủ công sang ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng tích hợp hóa đơn điện tử.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên các ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng và Quản trị kinh doanh khi thực hiện chuyên đề tốt nghiệp hoặc khóa luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
  • Nội dung giá trị nhất: Hệ thống bảng biểu phân tích tốc độ phát triển các chỉ tiêu tài chính qua 3 năm (Chương 2) và quy trình luân chuyển chứng từ, trích dẫn mẫu sổ kế toán thực tế theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (Chương 3).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Mây tre Trường Vượng áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung (NKC).

2. Phương pháp tính giá xuất kho hàng hóa tại công ty là gì?
Công ty sử dụng phương pháp giá thực tế đích danh để tính trị giá hàng hóa xuất kho, áp dụng cho các mặt hàng thủ công mỹ nghệ mây tre đan theo từng lô hàng cụ thể.

3. Cơ cấu lao động của công ty đến ngày 31/12/2021 có đặc điểm gì?
Công ty có 33 lao động; trong đó nam chiếm 57,58% (19 người) và nữ chiếm 42,42% (14 người). Về trình độ, lao động phổ thông chiếm tỷ lệ cao nhất với 36,37% (12 người), trình độ trung cấp chiếm 30,30% (10 người), đại học chiếm 24,24% (8 người) và cao đẳng chiếm 9,09% (3 người).

4. Tốc độ tăng trưởng bình quân của doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của công ty trong giai đoạn 2019 - 2021 đạt mức bao nhiêu?
Trong giai đoạn 2019 - 2021, doanh thu thuần của công ty đạt tốc độ phát triển bình quân là 106,59% (tăng trưởng 6,59%/năm), trong khi lợi nhuận sau thuế đạt tốc độ phát triển bình quân là 124,99%.

5. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào và gồm những vị trí chức danh nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán thuế, Kế toán kho và Kế toán thu chi tổng hợp.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Đồng Thị Thu Trang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình phản ánh trung thực thực trạng tài chính, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và quy trình hạch toán nghiệp vụ thực tế tại Công ty TNHH Mây tre Trường Vượng qua chuỗi số liệu giai đoạn 2019 - 2021 và hồ sơ chứng từ tháng 10/2021. Các đánh giá và đề xuất trong khóa luận bám sát điều kiện hoạt động của một doanh nghiệp thương mại hàng thủ công mỹ nghệ quy mô nhỏ, có giá trị ứng dụng thực tế đối với công tác tổ chức kế toán tại đơn vị.