Tổng quan nghiên cứu

Trong hệ thống các tổ chức tín dụng tại Việt Nam, hoạt động huy động vốn giữ vai trò huyết mạch, quyết định quy mô tín dụng và năng lực cạnh tranh của mỗi ngân hàng thương mại. Tại thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) Chi nhánh Bỉm Sơn đóng vai trò trụ cột trong việc cung ứng vốn cho khu vực nông nghiệp, nông thôn và phát triển kinh tế địa phương. Tuy nhiên, trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại cổ phần trên cùng địa bàn như BIDV, VietinBank và ACB, chi nhánh phải đối mặt với nhiều thách thức lớn trong việc thu hút nguồn vốn nhàn rỗi.

Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: Làm thế nào để mở rộng quy mô huy động vốn gắn liền với việc tối ưu hóa chi phí trả lãi và đảm bảo an toàn thanh khoản. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng huy động vốn, phân tích thực trạng hoạt động giai đoạn 2015 - 2017 tại Agribank Chi nhánh Bỉm Sơn, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi cao nhằm nâng cao chất lượng nguồn vốn đến năm 2020.

Phạm vi nghiên cứu được xác định tại Agribank Chi nhánh thị xã Bỉm Sơn - Thanh Hóa với dữ liệu khảo sát từ năm 2015 đến 2017. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn quan trọng, giúp chi nhánh gia tăng tổng vốn huy động từ 661,34 tỷ đồng năm 2015 lên 765,82 tỷ đồng năm 2017, kiểm soát tỷ lệ nợ quá hạn ở mức 0,05%, đồng thời duy trì tỷ trọng dư nợ cho vay nông nghiệp nông thôn đạt trên 60% tổng dư nợ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết trung gian tài chính và lý thuyết quản trị tài sản nợ - tài sản có (ALM) trong hoạt động ngân hàng thương mại. Theo Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 và Quyết định số 1627/QĐ-NHNN, ngân hàng là định chế tài chính đặc thù thực hiện chức năng kinh doanh quyền sử dụng vốn thông qua việc nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán.

Khung nghiên cứu làm rõ các khái niệm trọng tâm bao gồm: nguồn vốn huy động (tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, giấy tờ có giá), chất lượng huy động vốn và các tiêu chí đánh giá. Chất lượng huy động vốn được nhìn nhận dưới hai góc độ: đáp ứng đầy đủ nhu cầu vốn cho nền kinh tế với chi phí tối ưu và đảm bảo an toàn thanh khoản, tối đa hóa lợi nhuận cho ngân hàng. Hệ thống tiêu chí định lượng gồm tỷ lệ chi phí huy động vốn trên tổng nguồn vốn và hiệu suất sử dụng vốn trong cho vay (dư nợ cho vay bình quân trên vốn huy động). Hệ thống tiêu chí định tính bao gồm tính ổn định của nguồn vốn, mức độ đa dạng hóa sản phẩm, uy tín thương hiệu và mức độ hài lòng của khách hàng gửi tiền.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp duy vật lịch sử. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện từ hệ thống 14 bảng biểu báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh định kỳ của Phòng Kế hoạch kinh doanh và Phòng Kế toán - Ngân quỹ Agribank Bỉm Sơn giai đoạn 2015 - 2017.

Phương pháp phân tích chủ đạo là thống kê mô tả, so sánh số tuyệt đối và số tương đối, kết hợp diễn dịch và quy nạp. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát 100% dữ liệu hoạt động của chi nhánh với tổng nguồn vốn huy động đạt 765,82 tỷ đồng, tổng dư nợ 693,82 tỷ đồng năm 2017 và toàn bộ 25 cán bộ nhân viên đang công tác. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được lựa chọn nhằm phản ánh chính xác bức tranh toàn cảnh về hoạt động kinh doanh mà không gặp sai số chọn mẫu. Toàn bộ quá trình tổng hợp và phân tích dữ liệu được thực hiện nghiêm túc từ tháng 10 năm 2017 đến năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô vốn huy động của chi nhánh duy trì đà tăng trưởng nhưng có dấu hiệu chậm lại về tốc độ. Năm 2015, tổng vốn huy động đạt 661,34 tỷ đồng, đến năm 2016 tăng 9,50% lên 724,14 tỷ đồng, nhưng sang năm 2017 chỉ tăng 5,76% đạt 765,82 tỷ đồng.

Thứ hai, cơ cấu vốn huy động theo đối tượng khách hàng có sự mất cân đối rõ nét, phụ thuộc chủ yếu vào nguồn tiền gửi dân cư. Năm 2015, tiền gửi dân cư đạt 412,12 tỷ đồng (chiếm 62,32%), năm 2016 tăng lên 513,70 tỷ đồng (chiếm 70,94%) và năm 2017 đạt 515,60 tỷ đồng (chiếm 67,33%). Trong khi đó, tiền gửi từ doanh nghiệp có sự biến động lớn, giảm từ 225,15 tỷ đồng năm 2015 xuống 191,60 tỷ đồng năm 2016 (giảm 14,90%) do doanh nghiệp rút vốn phục vụ sản xuất, sau đó phục hồi lên 232,80 tỷ đồng năm 2017 (chiếm 30,40%). Tiền gửi khác chiếm tỷ trọng rất nhỏ, giảm từ 3,60% năm 2015 xuống còn 2,30% năm 2017.

Thứ ba, cơ cấu thu nhập và chi phí cho thấy tính dễ bị tổn thương khi chi phí trả lãi tiền gửi chiếm tỷ trọng quá lớn. Năm 2017, thu từ hoạt động cho vay chiếm tới 93,42% tổng thu nhập (59,32 tỷ đồng trên 63,50 tỷ đồng), trong khi thu dịch vụ chỉ đạt 3,36 tỷ đồng. Ngược lại, chi phí lãi huy động vốn năm 2017 lên tới 29,56 tỷ đồng, chiếm 82,52% tổng chi phí hoạt động (35,82 tỷ đồng).

Thứ tư, chất lượng tín dụng gắn liền với nguồn vốn được duy trì tích cực khi tỷ lệ nợ quá hạn giảm đều từ 0,07% (39,00 tỷ đồng) năm 2015 xuống 0,06% (35,30 tỷ đồng) năm 2016 và đạt 0,05% (31,80 tỷ đồng) năm 2017. Toàn bộ chuỗi dữ liệu này có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột chồng kết hợp đồ thị đường thể hiện sự tương quan giữa tăng trưởng nguồn vốn và biến động chi phí trả lãi.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến sự sụt giảm tốc độ tăng trưởng vốn huy động năm 2017 là do chính sách lãi suất chưa thực sự cạnh tranh. So với các ngân hàng thương mại trên địa bàn, mức lãi suất tiền gửi cá nhân của Agribank Bỉm Sơn thấp hơn từ 0,2% đến 0,6%. Điển hình, lãi suất kỳ hạn 24 tháng tại BIDV Bỉm Sơn đạt 7,1%, cao hơn Agribank 0,6%; lãi suất không kỳ hạn của BIDV cũng cao hơn 0,1%.

Bên cạnh đó, các đối thủ cạnh tranh áp dụng nhiều chiến lược thu hút khách hàng linh hoạt: VietinBank miễn phí phát hành thẻ và tặng quà cho khách hàng gửi từ 50 triệu đồng kỳ hạn trên 6 tháng; ACB tạo ấn tượng với phong cách phục vụ chuyên nghiệp. Đối chiếu với bài học kinh nghiệm từ Vietcombank Thanh Hóa, đơn vị này đã phát triển mạnh công nghệ thanh toán để huy động tiền gửi thanh toán giá rẻ đạt 308,91 tỷ đồng năm 2017. Đồng thời, các mô hình tiết kiệm linh hoạt của ANZ như Progress Saver hay Online Saver với lãi suất hấp dẫn 6,5%/năm cho thấy Agribank Bỉm Sơn cần đa dạng hóa các gói sản phẩm tiền gửi để tối ưu hóa biên lợi nhuận.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng huy động vốn tại Agribank Chi nhánh Bỉm Sơn giai đoạn 2018 - 2020, luận văn đề xuất các giải pháp trọng tâm sau:

  1. Tái cấu trúc sản phẩm và đa dạng hóa hình thức huy động vốn: Phòng Kế hoạch kinh doanh chủ trì nghiên cứu, triển khai các sản phẩm tiền gửi bậc thang, tiết kiệm gửi góp tích lũy cho hộ nông dân và gói tiền gửi linh hoạt rút gốc từng phần. Mục tiêu đặt ra là duy trì tốc độ tăng trưởng vốn huy động ổn định từ 8% đến 10%/năm trong giai đoạn 2018 - 2020.
  2. Đẩy mạnh hiện đại hóa công nghệ và dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt: Phòng Kế toán - Ngân quỹ phối hợp lắp đặt thêm hệ thống ATM, máy POS tại các trung tâm thương mại, khu chế xuất và vùng nông thôn phụ cận. Phấn đấu nâng tỷ trọng tiền gửi thanh toán không kỳ hạn chi phí thấp lên trên 25% tổng vốn huy động trước quý 4/2020 nhằm giảm áp lực chi phí trả lãi xuống dưới mức 75% tổng chi phí.
  3. Linh hoạt hóa cơ chế lãi suất và đẩy mạnh tiếp thị: Ban Giám đốc chi nhánh cần ban hành khung lãi suất linh hoạt trong phạm vi cho phép, thu hẹp khoảng cách chênh lệch 0,2% - 0,6% so với các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn. Triển khai các chương trình khuyến mại có thưởng và tri ân khách hàng thân thiết từ quý 1/2018.
  4. Chuẩn hóa phong cách phục vụ và nâng cao trình độ cán bộ: Ban Giám đốc tổ chức bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp, nghiệp vụ tư vấn khách hàng cho 100% cán bộ giao dịch; nâng tỷ lệ nhân viên có trình độ ngoại ngữ bậc B trở lên từ mức 55% hiện nay lên trên 75% vào năm 2020.
  5. Kiến nghị cơ quan quản lý: Đề xuất Agribank Việt Nam mở rộng quyền tự chủ về lãi suất điều hành cục bộ; kiến nghị Ngân hàng Nhà nước duy trì chính sách tiền tệ ổn định và hỗ trợ tái cấp vốn cho các chi nhánh phục vụ phát triển tam nông.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  1. Ban giám đốc và cán bộ quản trị tại các chi nhánh ngân hàng thương mại: Giúp nắm bắt phương pháp phân tích cơ cấu nguồn vốn, quản trị rủi ro thanh khoản và giải pháp cắt giảm chi phí trả lãi vốn huy động trị giá hàng chục tỷ đồng mỗi năm.
  2. Chuyên viên kế hoạch kinh doanh và nguồn vốn: Cung cấp khung phương pháp định lượng để đánh giá hiệu suất sử dụng vốn và xây dựng các gói sản phẩm tiền gửi phù hợp với đặc thù khách hàng nông thôn và đô thị.
  3. Học viên cao học và sinh viên ngành Tài chính - Ngân hàng: Là tài liệu tham khảo học thuật chuẩn mực với 14 bảng biểu dữ liệu thực chứng chi tiết, phương pháp luận rõ ràng, hỗ trợ đắc lực cho việc thực hiện luận văn thạc sĩ kinh tế.
  4. Cơ quan quản lý nhà nước và viện nghiên cứu kinh tế: Giúp đánh giá thực trạng luân chuyển dòng vốn tại địa bàn cấp thị xã công nghiệp - nông nghiệp, từ đó hoạch định chính sách tín dụng phát triển nông thôn hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

Quy mô vốn huy động của Agribank Bỉm Sơn biến động như thế nào trong giai đoạn 2015 - 2017? Tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh tăng trưởng liên tục, đạt 661,34 tỷ đồng năm 2015, tăng lên 724,14 tỷ đồng năm 2016 (tăng 9,50%) và đạt 765,82 tỷ đồng năm 2017 (tăng 5,76%), tạo nền tảng vững chắc để tài trợ 693,82 tỷ đồng dư nợ tín dụng tại địa phương.

Cơ cấu nguồn vốn huy động theo khách hàng có đặc điểm gì nổi bật? Nguồn vốn phụ thuộc chủ yếu vào tiền gửi dân cư, chiếm tỷ trọng từ 62,32% (412,12 tỷ đồng) năm 2015 lên 67,33% (515,60 tỷ đồng) năm 2017. Tiền gửi doanh nghiệp chiếm 30,40% (232,80 tỷ đồng) và tiền gửi khác chỉ chiếm 2,30% (17,42 tỷ đồng) vào năm 2017.

Tại sao chi phí huy động vốn của chi nhánh vẫn ở mức cao? Chi phí trả lãi tiền gửi năm 2017 chiếm tới 82,52% tổng chi phí hoạt động (đạt 29,56 tỷ đồng trên tổng 35,82 tỷ đồng). Nguyên nhân do chi nhánh chủ yếu huy động tiền gửi tiết kiệm dân cư có kỳ hạn lãi suất cao, trong khi tỷ trọng tiền gửi thanh toán chi phí rẻ chưa được khai thác tối đa.

Sự cạnh tranh lãi suất giữa Agribank Bỉm Sơn và các ngân hàng khác diễn ra ra sao? Lãi suất tiền gửi cá nhân của Agribank Bỉm Sơn thấp hơn từ 0,2% đến 0,6% so với các đối thủ. Điển hình, BIDV Bỉm Sơn áp dụng lãi suất kỳ hạn 24 tháng ở mức 7,1% (cao hơn 0,6%) và lãi suất không kỳ hạn cao hơn 0,1%, tạo ra áp lực cạnh tranh trực tiếp.

Chi nhánh có thể học hỏi điều gì từ các ngân hàng thương mại khác để hạ chi phí vốn? Chi nhánh có thể học tập Vietcombank Thanh Hóa trong việc mở rộng dịch vụ thanh toán công nghệ cao để huy động 308,91 tỷ đồng tiền gửi thanh toán giá rẻ, đồng thời áp dụng chính sách chăm sóc khách hàng linh hoạt như VietinBank và ACB.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và các chỉ tiêu định lượng, định tính đánh giá chất lượng huy động vốn tại ngân hàng thương mại.
  • Phân tích thực chứng quy mô nguồn vốn huy động tăng từ 661,34 tỷ đồng lên 765,82 tỷ đồng và dư nợ đạt 693,82 tỷ đồng tại Agribank Bỉm Sơn giai đoạn 2015 - 2017.
  • Chỉ rõ hạn chế về cơ cấu nguồn vốn khi chi phí lãi chiếm tới 82,52% tổng chi phí và mức lãi suất huy động thấp hơn đối thủ từ 0,2% đến 0,6%.
  • Đề xuất đồng bộ 5 nhóm giải pháp về sản phẩm, công nghệ thanh toán, lãi suất tiếp thị và đào tạo 25 cán bộ nhân viên đến năm 2020.
  • Đưa ra các kiến nghị vĩ mô thiết thực đối với Agribank Việt Nam và Ngân hàng Nhà nước nhằm hoàn thiện cơ chế điều hành vốn.

Để giữ vững vị thế dẫn đầu trên địa bàn thị xã Bỉm Sơn, Agribank Chi nhánh Bỉm Sơn cần sớm hiện thực hóa các giải pháp nêu trên ngay trong năm 2018. Quý bạn đọc, nhà nghiên cứu và cán bộ ngân hàng quan tâm hãy tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ để ứng dụng các mô hình phân tích vào thực tiễn quản trị nguồn vốn.