Tổng quan nghiên cứu

Thanh Hóa là địa bàn có diện tích tự nhiên rộng lớn với 11.130 km² và quy mô dân số đạt 3.476,6 nghìn người, phân bố trên 27 đơn vị hành chính cấp huyện với hơn 6.000 thôn, bản, khối phố. Sự phân bổ đặc thù thành 3 vùng sinh thái rõ nét gồm 10 huyện đồng bằng trung du với gần 2 triệu dân, 11 huyện miền núi với hơn 1 triệu đồng bào thuộc 6 dân tộc anh em và 6 huyện ven biển đã đặt ra nhiều thách thức phức tạp trong công tác quản lý trật tự xã hội và giải quyết các mâu thuẫn dân sự. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ thực trạng tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh trong tiến trình chuyển đổi từ Pháp lệnh năm 1998 đến Luật Hòa giải ở cơ sở năm 2013, giải quyết dứt điểm những bất cập về mô hình tổ chức phân tán và năng lực chuyên môn của hòa giải viên. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện mạng lưới hòa giải cơ sở và xác lập hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng hòa giải vụ việc. Phạm vi thời gian nghiên cứu bao quát từ năm 1998 đến năm 2013, tập trung sâu vào giai đoạn bản lề 2011–2013 tại 27 huyện, thị xã, thành phố. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp luận cứ khoa học để giảm từ 20% đến 30% tình trạng khiếu kiện vượt cấp, tiết kiệm hàng trăm triệu đồng ngân sách nhà nước cho hoạt động tố tụng và duy trì tỷ lệ hòa giải thành tại cơ sở đạt trên 80%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý luận Mác - Lênin về Nhà nước và pháp luật kết hợp với lý thuyết về các phương thức giải quyết tranh chấp thay thế (Alternative Dispute Resolution - ADR) trong quản trị xã hội hiện đại. Nghiên cứu áp dụng phương pháp luật học so sánh đối chiếu với Luật về các trung tâm hòa giải cộng đồng của Singapore và Luật Hòa giải nhân dân của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Khung phân tích làm rõ 4 khái niệm trọng tâm: hòa giải ở cơ sở theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Hòa giải ở cơ sở năm 2013, hòa giải viên cơ sở với tư cách chủ thể trung gian độc lập, tổ hòa giải thôn bản khối phố và nguyên tắc tôn trọng quyền tự nguyện định đoạt của các bên đương sự.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu được thu thập từ báo cáo thống kê chính thức của Sở Tư pháp tỉnh Thanh Hóa, hệ thống văn bản pháp quy từ Trung ương đến địa phương và hồ sơ hòa giải thực tế. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ hệ thống 5.760 tổ hòa giải tại 6.040 thôn bản trên địa bàn tỉnh giai đoạn 1998–2013, kết hợp khảo sát chọn lọc hơn 500 vụ việc hòa giải điển hình từ năm 2011 đến năm 2013. Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích (stratified purposive sampling) được áp dụng tại 3 vùng địa lý nhằm phản ánh đầy đủ đặc thù văn hóa của 6 nhóm dân tộc. Luận văn sử dụng phương pháp phân tích quy phạm pháp luật, thống kê mô tả, tổng kết thực tiễn và so sánh lịch sử qua 3 giai đoạn: trước năm 1945, giai đoạn 1945–1998 và giai đoạn từ 1998 đến năm 2013. Việc kết hợp các phương pháp này bảo đảm đánh giá khách quan mối tương tác giữa quy chuẩn pháp luật thực định với phong tục tập quán bản địa.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tổ chức hòa giải tại Thanh Hóa đã chuyển đổi thành công từ mô hình 2 cấp thiếu đồng bộ trước năm 1998 sang mô hình tổ hòa giải thống nhất tại thôn, bản, khối phố; tính đến năm 2008 toàn tỉnh đã thành lập được 5.760 tổ hòa giải trên 6.040 khu dân cư, đạt tỷ lệ bao phủ 95,36%. Thứ hai, hiệu quả hòa giải có bước tiến lớn với tỷ lệ hòa giải thành bình quân đạt trên 78% trong giai đoạn 2011–2013, trong đó tranh chấp đất đai, dân sự và hôn nhân gia đình chiếm hơn 65% tổng số vụ việc tiếp nhận. Thứ ba, chất lượng đội ngũ hòa giải viên có sự phân hóa vùng miền sâu sắc: tại 11 huyện miền núi, hơn 85% hòa giải viên là già làng, trưởng bản giàu uy tín nhưng hạn chế về kiến thức pháp lý văn bản; tại 10 huyện đồng bằng, trên 60% hòa giải viên là cán bộ hưu trí có hiểu biết pháp luật nhưng kỹ năng vận động quần chúng chưa thực sự đồng đều. Thứ tư, cơ chế bảo đảm tài chính còn nhiều bất cập khi Quyết định số 2591/QĐ-UBND năm 2010 bố trí kinh phí đề án giai đoạn 2010–2015 nhưng mức thù lao thực tế chi trả chỉ đạt dưới 30% định mức, khiến hơn 40% hòa giải viên chưa được bồi dưỡng kỹ năng định kỳ hàng năm.

Thảo luận kết quả

Hạn chế nêu trên bắt nguồn từ sự thiếu chủ động của một số cấp ủy, chính quyền cấp xã trong việc chỉ đạo và cân đối ngân sách. Khác với Singapore (trung tâm hòa giải do Bộ trưởng chỉ định, có thu phí dịch vụ) và Trung Quốc (Ủy ban hòa giải nhân dân có từ 3 đến 9 thành viên được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn diện), mô hình của Thanh Hóa thuần túy mang tính tự quản và vận hành dựa trên tinh thần trách nhiệm cộng đồng. Các phát hiện này có thể được biểu đạt trực quan qua Bảng thống kê cơ cấu hòa giải viên theo 3 vùng sinh thái và Biểu đồ so sánh tỷ lệ hòa giải thành - không thành giai đoạn 2011–2013. Ý nghĩa thực tiễn khẳng định việc hoàn thiện thiết chế tự quản là điều kiện tiên quyết để giảm tải áp lực xét xử cho hệ thống tư pháp địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Một là, hoàn thiện thể chế và định mức tài chính: Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp Sở Tài chính bố trí ngân sách tối thiểu từ 3 đến 5 triệu đồng/tổ hòa giải/năm theo Thông tư liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP, bảo đảm 100% hòa giải viên được nhận thù lao vụ việc đúng quy định trong giai đoạn 2014–2016.

Hai là, đổi mới nội dung và phương pháp bồi dưỡng nghiệp vụ: Sở Tư pháp phối hợp với Phòng Tư pháp tại 27 huyện, thị xã, thành phố tổ chức tập huấn kỹ năng tối thiểu 2 đợt/năm, phấn đấu 100% hòa giải viên được cấp phát tài liệu hướng dẫn và sổ tay nghiệp vụ trước năm 2017.

Ba là, kiện toàn mô hình tổ hòa giải theo quy mô dân cư: Ủy ban nhân dân cấp xã và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp tiến hành thành lập mới tổ hòa giải tại 100% thôn, khối phố có trên 400 hộ dân hoặc địa bàn phân tán phức tạp, hoàn thành dứt điểm trong quý IV năm 2015.

Bốn là, đẩy mạnh cơ chế phối hợp liên ngành và kiểm tra giám sát: Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh chủ trì giao ban định kỳ 6 tháng/lần với các tổ chức thành viên, phấn đấu nâng tỷ lệ hòa giải thành trên toàn địa bàn đạt trên 85% và giảm 25% các vụ khiếu kiện đất đai phức tạp giai đoạn 2015–2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ quản lý tư pháp và chính quyền cơ sở tại 27 huyện, thị xã thuộc tỉnh Thanh Hóa. Luận văn cung cấp căn cứ thực tiễn để kiện toàn 5.760 tổ hòa giải và lập dự toán kinh phí chuẩn xác theo Thông tư liên tịch 100/2014/TTLT-BTC-BTP.

Thứ hai, đội ngũ hòa giải viên cơ sở và cán bộ Mặt trận Tổ quốc cấp xã. Nghiên cứu mang lại bộ cẩm nang kỹ năng xử lý mâu thuẫn thực tế, giúp nâng tỷ lệ hòa giải thành công của hơn 500 hồ sơ vụ việc lên mức trên 80%.

Thứ ba, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Luật học. Công trình là nguồn tài liệu học thuật giá trị về chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật, hệ thống hóa chuỗi số liệu thực chứng 15 năm (1998–2013) cùng các đối chiếu quốc tế sâu sắc.

Thứ tư, các tổ chức đoàn thể như Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh. Nghiên cứu xác lập cơ chế phối hợp liên ngành giúp phát huy vai trò nòng cốt trong việc hóa giải xung đột tại hơn 6.000 cụm dân cư.

Câu hỏi thường gặp

Điểm khác biệt cơ bản giữa hòa giải ở cơ sở và hòa giải tại Tòa án là gì?

Hòa giải ở cơ sở là hoạt động xã hội tự nguyện do hòa giải viên thực hiện, không tính phí và kết quả dựa trên sự tự nguyện chấp hành của các bên. Hòa giải tại Tòa án theo Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004 là thủ tục tố tụng bắt buộc mang tính quyền lực nhà nước; tại Thanh Hóa, hòa giải cơ sở giúp giải quyết dứt điểm hơn 75% tranh chấp nhỏ mà không phải đưa ra 27 Tòa án cấp huyện.

Vì sao mô hình Ban hòa giải cấp xã tại Thanh Hóa bị bãi bỏ sau năm 2008?

Mô hình Ban hòa giải cấp xã trước năm 1998 làm hành chính hóa quan hệ dân sự và lấn át tính tự quản của nhân dân. Tỉnh Thanh Hóa đã chuyển đổi toàn bộ sang 5.760 tổ hòa giải tại thôn bản, giảm 100% sự chồng chéo thẩm quyền và phát huy triệt để quyền tự định đoạt của các bên đương sự.

Luận văn giải quyết vấn đề chênh lệch trình độ hòa giải viên giữa các vùng ra sao?

Nghiên cứu đề xuất phân vùng đào tạo: tại 11 huyện miền núi, bổ sung kiến thức pháp luật văn bản cho già làng, trưởng bản chiếm hơn 85% nhân lực; tại 10 huyện đồng bằng, rèn luyện kỹ năng dân vận cho hơn 60% cán bộ hưu trí nhằm duy trì tỷ lệ hòa giải thành trên 80%.

Kinh phí cho hoạt động hòa giải ở cơ sở được quy định và thực hiện như thế nào?

Quyết định số 2591/QĐ-UBND năm 2010 đã cấp ngân sách cho đề án giai đoạn 2010–2015 nhưng mức chi trả thực tế chỉ đạt dưới 30% định mức. Luận văn khuyến nghị thực hiện đúng Thông tư liên tịch 100/2014/TTLT-BTC-BTP, hỗ trợ tối thiểu 3 đến 5 triệu đồng/tổ/năm để bảo đảm thù lao cho hòa giải viên.

Mô hình hòa giải của Singapore và Trung Quốc gợi mở bài học gì cho Việt Nam?

Luật hòa giải của Singapore phát triển trung tâm hòa giải cộng đồng có thu phí, còn Trung Quốc thiết lập Ủy ban hòa giải nhân dân từ 3 đến 9 thành viên có trợ cấp tài chính. Việt Nam chọn lọc cơ chế bảo đảm ngân sách của Trung Quốc mà không áp dụng mô hình dịch vụ thu phí của Singapore để giữ vững bản chất tự quản quần chúng.

Kết luận

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hòa giải ở cơ sở và làm rõ bản chất tự quản cộng đồng theo tinh thần Luật Hòa giải ở cơ sở năm 2013.
  • Phân tích thực trạng 5.760 tổ hòa giải trên 6.040 thôn bản tại 27 đơn vị hành chính tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 1998–2013.
  • Nhận diện rào cản tài chính khi mức hỗ trợ thực tế đạt dưới 30% định mức và sự bất cập về kỹ năng nghiệp vụ tại 3 vùng sinh thái.
  • Kiến nghị 4 nhóm giải pháp đồng bộ về phân bổ 3 đến 5 triệu đồng/tổ/năm, đào tạo 100% nhân lực và chia tách tổ hòa giải tại thôn trên 400 hộ dân.
  • Xác lập lộ trình thực thi giai đoạn 2014–2020 nhằm nâng tỷ lệ hòa giải thành lên trên 85% và giảm 25% đơn thư khiếu nại vượt cấp.

Luận văn là công trình khoa học công phu, có giá trị ứng dụng cao đối với công tác quản trị xã hội và tư pháp cơ sở. Các cơ quan quản lý nhà nước và cán bộ tư pháp nên ứng dụng ngay các phát hiện khoa học của luận văn để tối ưu hóa hiệu quả giải quyết tranh chấp tại địa phương.