Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác phổ cập giáo dục tiểu học đóng vai trò nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc dân, là tiền đề tối thiểu nhằm nâng cao trình độ dân trí, bồi dưỡng nhân lực và thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội. Sau giai đoạn 1990 - 2000 tập trung phổ cập giáo dục tiểu học và xóa mù chữ, chủ trương của Đảng và Nhà nước chuyển trọng tâm sang xây dựng nhà trường tiểu học chuẩn hóa, củng cố tính bền vững thông qua việc thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi.

Tại địa bàn huyện EaH’leo, tỉnh Đắk Lắk – một huyện miền núi cửa ngõ phía bắc của tỉnh, công tác giáo dục phổ cập đã đạt được mốc quan trọng khi được công nhận đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục tiểu học và xóa mù chữ vào năm 1998. Tuy nhiên, tính đến thời điểm tháng 9/2004, toàn huyện vẫn tồn tại 1.405 trẻ em trong độ tuổi từ 6 đến 14 chưa được đến trường. Tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 mới dừng lại ở mức 93,6% và tỷ lệ trẻ hoàn thành bậc học ở độ tuổi 11 chỉ đạt 68,0%. Những rào cản về điều kiện tự nhiên rộng lớn, địa hình chia cắt, dân số biến động mạnh do tình trạng di cư tự do và tập quán canh tác lạc hậu đã đặt ra thách thức lớn đối với lộ trình phấn đấu đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi vào năm 2009.

Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Trần Thị Hà đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Giáo dục học với đề tài: "Thực trạng quản lý phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi huyện EaH’leo tỉnh Đắk Lắk". Mục đích nghiên cứu tập trung làm rõ hệ thống lý luận và thực trạng quản lý công tác phổ cập đúng độ tuổi tại địa phương, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả thực hiện.

Đề tài xác lập các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Xác lập cơ sở lý luận về quản lý phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi.
  2. Tìm hiểu, phân tích thực trạng công tác phổ cập và quản lý phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi trên địa bàn huyện EaH’leo.
  3. Đề xuất các biện pháp quản lý khả thi nhằm nâng cao hiệu quả phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi tại địa phương.
  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi huyện EaH’leo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi huyện EaH’leo.
  • Phạm vi không gian: 10 xã và 01 thị trấn thuộc huyện EaH’leo, bao gồm các xã EaWy, Cư Mốt, EaHleo, EaRal, EaNam, EaKhal, Dliê Yang, EaHiao, EaSol và thị trấn EaDrang.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung khảo sát và xử lý dữ liệu thực tế từ năm học 2001 - 2002 đến giữa năm học 2004 - 2005 (thời điểm hoàn thành khóa luận là tháng 5/2005).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý luận quản lý giáo dục kết hợp với các văn bản quy phạm pháp luật làm khung phân tích:

  • Khung khái niệm và văn bản định chuẩn: Khái niệm "Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi" được hiểu là việc huy động toàn bộ trẻ em vào lớp 1 khi tròn 6 tuổi và hoàn thành chương trình bậc học khi tròn 11 tuổi (tính theo năm). Hệ thống tiêu chuẩn đối chiếu dựa trên Luật Phổ cập giáo dục Tiểu học (1991), Luật Giáo dục (1998), Nghị định số 338/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng, Thông tư số 14/TT-GD&ĐT (1997) và trực tiếp nhất là Quyết định số 28/1999/QĐ-BGD&ĐT ngày 23/6/1999 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy định kiểm tra, đánh giá và công nhận phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi.
  • Khung lý luận về quản lý giáo dục: Tác giả tiếp thu các định nghĩa quản lý của Từ điển Giáo dục học, các nhà nghiên cứu Phạm Viết Vượng, Đặng Quốc Bảo, Phan Văn Kha và định nghĩa của Nguyễn Ngọc Quang để cụ thể hóa 5 nội dung cốt lõi của công tác quản lý phổ cập:
    1. Quản lý mục tiêu, kế hoạch phổ cập.
    2. Quản lý số lượng và chất lượng đào tạo.
    3. Quản lý phát triển và chuẩn hóa đội ngũ giáo viên.
    4. Quản lý tài chính và cơ sở vật chất, mạng lưới trường lớp.
    5. Quản lý cơ chế phối hợp và sự tham gia của các lực lượng xã hội theo nguyên tắc: "Đảng lãnh đạo, chính quyền quản lý, nhân dân làm chủ".

Về phương pháp nghiên cứu, khóa luận phối hợp các nhóm phương pháp định tính và định lượng:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp văn kiện Đại hội Đảng (khóa VII, VIII, IX), các thông tư, chỉ thị, quyết định của Bộ Giáo dục và Đào tạo liên quan đến phổ cập tiểu học.
  • Phương pháp điều tra bằng phiếu trưng cầu ý kiến: Khảo sát ý kiến của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên và phụ huynh học sinh; thực hiện phiếu khảo sát chuyên sâu đối với 25 giáo viên tiểu học trên địa bàn huyện nhằm thu thập nhận định về 18 điều kiện dạy học và quản lý học tập.
  • Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Thu thập và phân tích các báo cáo chuyên môn của Phòng Giáo dục huyện EaH’leo, hồ sơ thống kê phổ cập, dữ liệu giảng dạy tiếng Êđê, tài liệu kế hoạch phát triển giáo dục giai đoạn 2001 - 2005.
  • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý dữ liệu định lượng bằng phương pháp thống kê tần số và tính tỷ lệ phần trăm (%).

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi và quản lý phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi

Chương I phân tích tiến trình lịch sử chỉ đạo công tác phổ cập giáo dục tiểu học tại Việt Nam qua các văn kiện từ Hội nghị Trung ương lần 3 khóa V, Đại hội VI, Hội nghị Trung ương 4 khóa VII đến Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010. Tác giả chỉ rõ ranh giới khác biệt giữa hai chuẩn mực: chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học thông thường (tính cho đối tượng trẻ hoàn thành tiểu học trước 15 tuổi) và chuẩn phổ cập đúng độ tuổi (vào lớp 1 lúc 6 tuổi, tốt nghiệp lúc 11 tuổi).

Nội dung chương trình bày chi tiết các tiêu chí kiểm tra, đánh giá theo Quyết định số 28/1999/QĐ-BGD&ĐT:

  • Đối với cá nhân: Tốt nghiệp tiểu học ở độ tuổi 11.
  • Đối với đơn vị cấp xã: Tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất 95%; tỷ lệ trẻ 11 tuổi tốt nghiệp tiểu học đạt ít nhất 80%, số còn lại tiếp tục học các lớp tiểu học; ít nhất 80% giáo viên đạt chuẩn Trung học sư phạm; cơ sở vật chất đáp ứng Quyết định số 2164/GD-ĐT và vệ sinh học đường theo Quyết định số 2165/GD-ĐT.
  • Đối với đơn vị cấp huyện: Phải có ít nhất 90% số xã, phường đạt chuẩn phổ cập đúng độ tuổi, 10% số xã còn lại đạt chuẩn phổ cập tiểu học theo Thông tư 14/TT-GD&ĐT.

Bên cạnh đó, chương I khẳng định vai trò then chốt của công tác này đối với vùng dân tộc thiểu số: không chỉ nâng cao nhận thức, tạo tiền đề cho phổ cập trung học cơ sở mà còn xóa bỏ khoảng cách trình độ giữa học sinh người Kinh và học sinh các dân tộc thiểu số, tạo nền tảng đào tạo nguồn cán bộ trí thức tại chỗ. Về mặt quản lý, tác giả chuẩn hóa 5 mảng công việc quản lý nhà nước mà hệ thống quản lý cơ sở phải thực hiện để duy trì bền vững chỉ tiêu phổ cập.

Chương II: Thực trạng phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi và quản lý phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi huyện EaH’leo tỉnh Đắk Lắk

Chương II phản ánh toàn diện bức tranh giáo dục huyện EaH’leo thông qua hệ thống dữ liệu kinh tế - xã hội và số liệu ngành giáo dục tính đến giữa năm học 2004 - 2005:

  • Đặc điểm kinh tế - xã hội địa phương: EaH’leo có diện tích tự nhiên 132.894 ha, gồm 10 xã và 1 thị trấn; dân số tháng 12/2004 đạt 102.492 người với 29 dân tộc cùng sinh sống; hơn 80% dân số sống bằng nghề nông; toàn huyện có 5 tôn giáo (Phật giáo: 3.605 tín đồ; Tin lành: 2.974 tín đồ; Công giáo: 2.285 tín đồ; Cao Đài: 197 tín đồ). Tổng thu ngân sách nhà nước năm 2004 đạt 69 tỷ đồng. Hiện tượng di cư tự do không đăng ký hộ khẩu thường trú diễn ra phổ biến khiến số lượng học sinh biến động thất thường, gây trở ngại cho việc điều tra độ tuổi.
  • Thực trạng huy động học sinh tiểu học: Số liệu giữa năm học 2004 - 2005 cho thấy tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 90,3% (2.415/2.674 em), trong đó số trẻ đúng 6 tuổi chỉ chiếm 86%, thấp hơn chuẩn quy định 95%. Tỷ lệ học sinh 11 tuổi tốt nghiệp tiểu học đạt 69% (2.650/3.845 em), chưa chạm ngưỡng chuẩn quy định 80%. Ngoài ra, số lượng học sinh học sai độ tuổi tại các khối lớp còn chiếm tỷ trọng cao:
    • Khối 1: Có 2.291/3.234 học sinh 6 tuổi (đạt 70,8%), số còn lại thuộc độ tuổi từ 7 đến 14 tuổi.
    • Khối 2: Có 2.153/3.240 học sinh 7 tuổi (đạt 66,4%), độ tuổi kéo dài từ 6 đến 13 tuổi.
    • Khối 3: Có 2.104/3.175 học sinh 8 tuổi (đạt 66,2%), độ tuổi kéo dài từ 7 đến 14 tuổi.
    • Khối 4: Có 2.068/3.283 học sinh 9 tuổi (đạt 63,0%), độ tuổi kéo dài từ 8 đến 17 tuổi.
    • Khối 5: Có 1.907/2.987 học sinh 10 tuổi (đạt 63,8%), độ tuổi kéo dài từ 9 đến 16 tuổi.
  • Giáo dục mầm non chuẩn bị vào lớp 1: Giai đoạn 2001 - 2004, toàn huyện duy trì 11 trường mẫu giáo, số lớp tăng từ 100 lên 105 lớp, số trẻ mẫu giáo tăng từ 2.609 lên 2.825 cháu (trong đó trẻ 5 tuổi tăng từ 1.511 lên 2.100 cháu). Tuy nhiên, tỷ lệ huy động trẻ mầm non trong độ tuổi đến lớp mới đạt khoảng 65%, nhiều điểm trường thiếu phòng học, bàn ghế chưa đúng quy cách, đồ dùng đồ chơi thiếu thốn trầm trọng.
  • Dạy học tiếng Êđê: Tính đến giữa năm học 2004 - 2005, toàn huyện mới triển khai dạy tiếng Êđê tại 7/27 trường tiểu học (tỷ lệ 25,9%), với 35/522 lớp học (tỷ lệ 6,7%), thu hút 944/7.088 học sinh dân tộc tham gia (đạt 13,3%). Con em các dân tộc thiểu số khác như Tày, Nùng, Dao, Gia Rai chưa được tiếp cận việc học chữ của dân tộc mình do thiếu giáo viên chuyên trách.
  • Hoạt động của địa phương và khảo sát xã hội hóa: Đánh giá 20 nội dung hoạt động chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền địa phương cho thấy chỉ có 4 nội dung thực hiện tốt (vận động trẻ vào lớp 1 đạt 93,3% - 96,7%; xây dựng kế hoạch PCGDTH đạt 86,7% - 93,3%; chính sách hỗ trợ học sinh dân tộc đạt 86,7% - 96,7%). Có 15/20 nội dung chỉ đạt mức độ trung bình (đầu tư trang thiết bị, ngăn ngừa bỏ học, quy hoạch mạng lưới trường lớp) và 13 nội dung chưa được thực hiện tại các xã vùng 3 đặc biệt khó khăn.
  • Kết quả khảo sát 25 giáo viên: 100% giáo viên khẳng định trẻ dân tộc thiểu số bắt buộc phải qua lớp mẫu giáo 5 tuổi để chuẩn bị vốn tiếng Việt trước khi vào lớp 1; đại đa số giáo viên không đồng ý tăng thời gian học tại trường mà kiến nghị giảm tải chương trình hiện hành cho phù hợp với học sinh dân tộc; đồng thời phản ánh tình trạng thiếu trang thiết bị và cơ sở vật chất kiên cố.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu thực tế phản ánh khoảng cách giữa kết quả thực hiện của huyện EaH’leo so với các chỉ số chuẩn quốc gia theo Quyết định số 28/1999/QĐ-BGD&ĐT:

Chỉ số đối chiếu Chuẩn quốc gia (QĐ 28/1999) Hiện trạng EaH’leo (2004 - 2005) Chênh lệch so với chuẩn
Tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 $\ge 95%$ $86,0%$ (tính riêng trẻ đúng 6 tuổi) Thấp hơn $9,0%$
Tỷ lệ trẻ 11 tuổi tốt nghiệp tiểu học $\ge 80%$ $69,0%$ (2.650 / 3.845 trẻ) Thấp hơn $11,0%$
Tỷ lệ trường tiểu học dạy tiếng Êđê Định hướng mở rộng $25,9%$ (7 / 27 trường) Chưa phổ cập diện rộng
Học sinh dân tộc được học tiếng Êđê Đảm bảo quyền trẻ em $13,3%$ (944 / 7.088 em) Thiếu giáo viên trầm trọng
Tỷ lệ trẻ mẫu giáo trong độ tuổi đến lớp Yêu cầu chuẩn bị vào lớp 1 Khoảng $65,0%$ Còn 35% chưa qua mẫu giáo

Dựa trên việc xác định nguyên nhân (ngân sách hạn chế, dân cư biến động do di cư tự do, giao thông chia cắt mùa mưa, nhận thức của một bộ phận đồng bào chưa cao), tác giả đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp quản lý:

  1. Tăng cường công tác điều tra, rà soát và nắm chắc số liệu dân cư, đặc biệt là theo dõi biến động của đối tượng dân di cư tự do nhằm chủ động kế hoạch huy động trẻ đúng độ tuổi.
  2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền sâu rộng làm chuyển biến nhận thức của nhân dân, nhất là đồng bào dân tộc thiểu số về quyền học tập của trẻ em.
  3. Huy động nguồn vốn đầu tư kiên cố hóa trường lớp, trang bị đầy đủ bàn ghế đúng quy cách và phương tiện dạy học, từng bước xóa bỏ phòng học tạm bợ.
  4. Điều chỉnh và tổ chức mạng lưới trường lớp thích hợp, lập các điểm trường phân hiệu tại các thôn, buôn xa xôi nhằm rút ngắn cự ly đi lại cho học sinh nhỏ tuổi.
  5. Đẩy mạnh đào tạo giáo viên người dân tộc thiểu số, đồng thời bồi dưỡng chuyên môn, chuẩn hóa trình độ đội ngũ giáo viên tiểu học đạt và vượt chuẩn Trung học sư phạm.
  6. Tổ chức đổi mới hoạt động dạy học theo hướng giảm tải phù hợp với đối tượng học sinh vùng dân tộc, nâng cao chất lượng dạy tiếng Việt và tiếng Êđê để hạn chế tình trạng lưu ban, bỏ học.

Đóng góp của nghiên cứu thể hiện ở việc cung cấp nguồn tư liệu khảo sát thực chứng, phân tích các điểm nghẽn quản lý giáo dục tiểu học tại một địa bàn huyện miền núi Tây Nguyên có tính chất phức tạp về biến động dân cư và thành phần dân tộc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được hoàn thành vào tháng 5/2005 với những giới hạn nhất định mà tác giả đã chỉ ra:

  • Hạn chế về nguồn tư liệu và thời gian nghiên cứu: Mẫu điều tra khảo sát ý kiến sâu về điều kiện dạy và học mới chỉ tiếp cận được 25 giáo viên tiểu học; dữ liệu thống kê quản lý chủ yếu căn cứ vào các báo cáo tính đến giữa năm học 2004 - 2005.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo cần theo dõi, khảo sát tiến độ triển khai các biện pháp quản lý đến mốc thời gian mục tiêu năm 2009; đồng thời mở rộng nghiên cứu tác động thực tế của việc dạy chữ viết tiếng dân tộc đối với khả năng tiếp thu chương trình tiếng Việt của học sinh các vùng đặc biệt khó khăn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Giảng viên và sinh viên ngành Giáo dục học, Quản lý giáo dục, Sư phạm Giáo dục Tiểu học: Cung cấp khung phương pháp khảo sát thực trạng giáo dục tiểu học và hệ thống dữ liệu điển hình về vùng dân tộc thiểu số.
  • Cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo, cán bộ quản lý trường tiểu học tại các huyện miền núi, Tây Nguyên: Cung cấp kinh nghiệm rà soát các tiêu chí đạt chuẩn theo Quyết định 28/1999/QĐ-BGD&ĐT và phương thức phối hợp liên ngành giải quyết bài toán học sinh học quá tuổi, học sinh bỏ học do di cư tự do.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận xác định huyện EaH’leo đặt mục tiêu đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi vào năm nào?
Theo dữ liệu trình bày trong văn bản, sau khi được công nhận đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục tiểu học và xóa mù chữ vào năm 1998, huyện EaH’leo đặt mục tiêu phấn đấu hoàn thành đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi vào năm 2009.

2. Thực trạng huy động trẻ 6 tuổi và tốt nghiệp tuổi 11 tại EaH’leo năm học 2004 - 2005 cách bao xa so với chuẩn quốc gia?
Theo chuẩn quy định tại Quyết định 28/1999/QĐ-BGD&ĐT, xã/phường đạt chuẩn phải huy động ít nhất 95% trẻ 6 tuổi vào lớp 1 và có ít nhất 80% trẻ 11 tuổi tốt nghiệp tiểu học. Thực tế tại EaH’leo giữa năm học 2004 - 2005 mới huy động được 86% trẻ đúng 6 tuổi vào lớp 1 (thấp hơn chuẩn 9%) và chỉ có 69% trẻ 11 tuổi tốt nghiệp tiểu học (thấp hơn chuẩn 11%).

3. Tỷ lệ học sinh học sai độ tuổi tại các khối lớp tiểu học huyện EaH’leo diễn ra như thế nào?
Tỷ lệ học sinh đúng tuổi ở cả 5 khối lớp đều ở mức thấp: lớp 1 đúng 6 tuổi chiếm 70,8% (còn lại 7 - 14 tuổi); lớp 2 đúng 7 tuổi chiếm 66,4% (còn lại 6 - 13 tuổi); lớp 3 đúng 8 tuổi chiếm 66,2% (còn lại 7 - 14 tuổi); lớp 4 đúng 9 tuổi chiếm 63,0% (còn lại 8 - 17 tuổi); lớp 5 đúng 10 tuổi chiếm 63,8% (còn lại 9 - 16 tuổi).

4. Quy mô dạy và học tiếng Êđê trên địa bàn huyện EaH’leo thời điểm khảo sát đạt mức độ nào?
Tính đến giữa năm học 2004 - 2005, toàn huyện có 7/27 trường tiểu học (25,9%) và 35/522 lớp học (6,7%) tổ chức dạy tiếng Êđê, với 944/7.088 học sinh dân tộc theo học (đạt tỷ lệ 13,3%). Các nhóm học sinh dân tộc thiểu số khác như Tày, Nùng, Dao chưa được học chữ của dân tộc mình.

5. Nhận định đồng thuận nổi bật nhất của 25 giáo viên tiểu học được khảo sát là gì?
Toàn bộ 100% giáo viên được khảo sát khẳng định trẻ em (đặc biệt là học sinh dân tộc thiểu số) bắt buộc phải được theo học lớp mẫu giáo lớn 5 tuổi trước khi vào lớp 1 để chuẩn bị tâm lý và làm quen với môi trường tiếng Việt, giúp giảm thiểu nguy cơ lưu ban và bỏ học.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Hà đã phản ánh chân thực thực trạng phổ cập và công tác quản lý phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi tại huyện EaH’leo, tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2001 - 2005. Công trình chỉ rõ những nút thắt căn bản về tỷ lệ học sinh học lệch tuổi cao, thiếu thốn cơ sở vật chất và những rào cản đặc thù do địa hình cùng tập quán di cư tự do. Hệ thống 6 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ do tác giả đề xuất mang tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho ngành giáo dục huyện EaH’leo trong lộ trình hướng tới đạt chuẩn quốc gia vào năm 2009.