Chương I: Cơ sở lý luận 1. Dinh nghĩa hoạt động 2. Một số xu hướng dạy học hiện đại. Chương II: Vài nét vé chương trình phân môn LT&C (chương trình TH2000) I.
Cấu trúc chương trình LT&C 2. Các kiểu bài LT&C 3. Vị trí-tầm quan trọng của phân mỗn LT&C Chương III: Thực Trang Dạy Và Học LT&C |. Hoạt động của HS trên lđp 2.
Thực trạng dạy LT&C 3. Thực trạng học LT&C Chương IV Để xuất một số giải pháp nhằm tăng cường hoạt động của HS trên lớp 1. Dạy học theo định hướng giao tiếp 2. Dạy học nêu vấn để 3.
Kết hợp chặt chẽ các bước lên lớp- chú ý rèn luyện kỹ năng cho hs 4. Vui va hoc 5. Sử dụng ĐDDH hợp lý Phần thứ ba Kết Quả Nghiên Cứu I. San phẩm nghiên cứu 2.
Kết quả nghiên cứu 3. Kiến nghị I Phan Dân luận DẪN LUẬN iF Lý do chọn đề tai: Tiểu học là bậc hoc dau tiên và là “bậc học nền tang của hệ thống giáo dục quốc dân. Đó là bậc học cung cấp những kiến thức cơ bản, là những viên gạch đầu tiên xây dựng nên tri thức cho cuộc đời của mỗi con người. Bậc học phổ thông (trung học) và các bậc cao hơn sẽ phát triển toàn diện nếu bậc tiểu học được xây dựng vững chắc.
Vì thế, bậc tiểu học có một vị trí đặc biệt quan trọng Hiện nay, giáo dục tiểu học ở nước ta đang phát triển mạnh mẽ và hướng tới mục tiễn nang cao chất lượng giáo dục toần diện. Cùng với việc thay đổi chương trình, sách giáo khoa là việc đổi mới phương pháp dạy học. Cải tiến phương pháp dạy học đồi hỏi giáo viên phải có bản lĩnh, có năng lực sư phạm để truyền thụ cho học sinh kiến thức, kỹ năng một cách khoa học và nghệ thuật. Muốn làm được việc đó, giáo viên phải vận dụng đa dạng các phương pháp, hướng học sinh vào các hoạt động, phát huy tính chủ động, tính tự chủ và lòng say mé học tap.
Qua việc khảo sát tình hình đạy và học ở một số trường tiểu học, chúng tôi thấy chất lượng day và học được nâng lên một bước, đã có nhiều tiến bộ về nội dung và phương pháp. Trang 3 Tuy nhiên, vẫn còn tình trang giáo viên nhéi nhét kiến thức cho học sinh, không khí lớp học nặng nề, tẻ nhạt bởi phương pháp day học còn đơn điệu. Học sinh nghe giảng thụ động, không tích cực hoạt động trong lớp. Để khắc phục phân nào tinh trạng trên, chúng tôi mạnh dan đưa ra một trong những giải pháp quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả của quá trình dạy hoc — đó là giải pháp tăng cường hoạt động của học sinh trên lớp — đó cũng chính là lý do mà chúng tôi chọn để tài này.
Mục đích nghiên cu: Trên cơ sở khổo ssát tình hình dạy và học phân môn luyện từ và ciud một số trường tiểu học, chúng tôi để xuất một số giải pháp nhằm tăng cường hoạt động của học sinh trên lớp, hướng tới mục tiêu “ lấy học sinh làm trung tâm trong quá trình dạy học”. Hoạt động tích cực của học sinh được thể hiện trong suốt quá trình học trên lớp: hoạt động ôn lại kiến thức cũ, hoạt động tiếp thu tri thức mới, hoạt động rèn luyện để hình thành kỹ năng, kỹ xảo tương ứng, hoạt động củng cố kiến thức, hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập. ret iN! _ Để các hoạt động trên đạt hiệu quả, chúng tôi đưa ra một số biện pháp hựu hiệu mà ở phan nội dung dưới đây sẽ được trình bay cụ thể. Nôi dung nghiên cứu: I- Tìm hiểu chương trình, sách giáo khoa tiểu học năm 2000.
Bé tài tìm hiểu cấu trúc chương trình tiểu học nói chung và đặc biệt Trang 4 Luân văn tốt n nghiên cứu kỹ cấu trúc chương trình phân môn luyện từ và câu ở các khối lđp 2, 3, 4 ( có so sánh với chương trình cải cách giáo dục). 2- Điều tra và nhận xét về thực trạng dạy và học môn luyện từ và câu ở tiểu học theo chương trình mới. 3- Để xuất các giải pháp nhằm tăng cường hoạt động của học sinh trên lớp trong phân mỗn luyện từ và câu; - Dạy học theo định hướng giao tiếp - Dạy học nêu vấn dé - Xây dựng quy trình trên lớp phù hợp - đặc biệt chú ý đến khâu luyện từ ~ Thực hiện phương chim “Vui và học” - Sử dụng dé dùng dạy học hợp lý IV. Phương pháp nghiên cứu: Để tài được tiến hành nghiên cứu bằng các phương phấp sau: l- Phương pháp nghiên cứu lý luận: - Tim hiểu các tài liệu có liên quan đến xu hướng dạy học nhằm phát huy tính tích cực hoạt động và nhận thức của học sinh - Tim hiểu chương trình tiểu học môn tiếng Việt, sách giáo khoa tiểu học năm 2000 nói chung và chương trình phân mỗn luyện từ và câu nói riêng.
- Đọc các tài liệu liên quan đến việc đổi mới phương pháp day học bậc tiểu học. 2- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Trang 5 Luan văn tốt nghiên _ Sinh viên thực hiện ; Lê Thi Kim Hằng - Khảo sát thực trang day và học môn tiếng Việt, phân môn luyện từ va câu ở một số trường tiểu học ở Tp. HCM va thành phố Nha Trang. - Điều tra bằng các loại phiếu câu hỏi khác nhau: bằng phương pháp tọa dam, phỏng vấn, nghiên cứu sản phẩm hoạt động ( báo cáo tổng kết, hoạt động chuyên môn , phiếu kiểm tra, kết quả học tập của hoc sinh.) - Phân tích, tổng hợp, xử lý số liệu.
Để tăng cường hoạt động của học sinh trên lớp cần rất nhiễu biện pháp đồng bộ: từ phía quản lý giáo dục, từ phía chương trình, sách giáo khoa, từ phía giáo viên và học sinh, từ phía phụ huynh học sinh, cơ sở vật chất của trường học. Để tài này chỉ đi sâu vào các giải pháp chủ yếu được thực hiện ở trên lớp. Vì điều kiện và thời gian có han, dé tài chỉ nghiên cứu phân môn luyện từ và câu ở một số khối lớp ở bậc tiểu học ( chủ yếu là lớp 2 vì đã có sách giáo khoa chính thức, lớp 3 và lớp 4 mới có sách thử nghiệm sẽ còn có nhiễu thay đổi). Tiến trình và thời gian nghiên cứu: Để tài được nghiên cứu tại khoa giáo dục tiểu học Trường Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hỗ Chí Minh.
Tiến trình nghiên cứu: ® Đợt]: - Tim hiểu chương trình, sách giáo khoa tiếng Việt tiểu học năm 2000 Trang 6 Luin vin tốt nghiệp Sinh viên thực hiện : Lẻ Thị Kim Hằng - Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến việc đổi mới phương phấp day học ở tiểu học - Soạn thảo để cương, làm phiếu khảo sắt - Đi thực tế ở các trường tiểu học, khảo sát học sinh, phỏng vấn ban giám hiệu và giáo viên học sinh ở một số trường tiểu học. ® Đơi2: - Xử lý số liệu, viết báo cáo về cơ sở lý luận và thực trạng dạy học môn luyện từ và câu ở tiểu học. - Nghiên cứu và để xuất các giải pháp - _ Viết báo cáo để xuất các giải pháp Soạn thảo một số trò chơi tiếng Việt, đổ dùng dạy học, soạn thảo một số giáo án thực hiện các biện pháp nhằm tăng cường hoạt động của học sinh trên lớp - Tổng hợp tư liệu - _ Viết báo cáo tổng kết Thời gian nghiên cứu từ tháng 10 /2003 đến tháng 5/2004 Báo cáo khoa học được hoàn thành vào tháng 5 — 2004 Trang 7 Phan II NOI DUNG NGHIEN CUU Có nhiều cách khác nhau để định nghĩa “hoạt động”: - Thông thường, người ta coi hoạt động là sự tiêu hao năng lượng thắn kinh và cơ bắp của con người tác động vào hiện thực khách quan nhằm thỏa mãn những nhu cầu của mình. - Về phương diện triết học, tâm lý học, hoạt động là phương thức tổn tại con người trong thế giới : “Hoạt động là mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới (khách thể) để tạo ra sản phẩm cả vẻ phía thế giới, cả về phía con người (chủ thé)".
Trong mối quan hệ đó, có hai quá trình diễn ra đồng thời và bổ sung cho nhau, thống nhất với nhau : + Quá trình thứ nhất là quá trình đối tượng hóa ( quá trình xuất tâm). Trong quá trình này chủ thể chuyển xuất năng lực của mình thành sản phẩm của hoạt động hay tâm lý của con người được bộc lộ, được khách quan hóa trong quá trình làm ra sản phẩm. + Quá trình thứ hai là quá trình chủ thể hóa (quá trình nhập tâm). Khi hoạt động của con người chuyển từ phía khách thể vào bản thân mình những quy luật, bản chất của thế giới để tạo nên tâm lý, ý thức, nhân cách của bản thân, bằng cách chiếm lĩnh thế giới.
Trang 8 Theo quan điểm của nhà tâm lý học nổi tiếng, A.Leonchiev, về cấu trúc vĩ mé của hoạt động, hoạt động bao gồm sáu thành tố và mối quan hệ giữa sáu thành tổ này như sau : Dong các hoạt động Chủthể ———» 3# ——=—— Khách thể | Hoạt động +———* Động cơ | Hành động ®————*_ Mục đích ị Thaotác “*———* Phương tiện ` Sản a Trong cuộc sống xã hội, con người không chi có quan hệ với thế giới sự vật, hiện tượng bằng hoạt động có đối tượng, mà còn có quan hệ giữa con người với con người, giữa con người với xã hội. Đó là quan hệ giao tiếp. Giao tiếp là một dạng đặc biệt của hoạt động. Vì giao tiếp cũng diễn ra bằng các hành động, cổ cả thao tac cụ thể, sử dụng các phương tiện khác nhau nhằm đạt được những mục đích xác định, thỏa mãn các nhu cầu cụ thể, tức là thúc đẩy động cơ.
Hơn nữa, giao tiếp và hoạt động là hai phạm trù déng đẳng, có quan hệ qua lại với nhau và cùng là sản phẩm của tâm lý con người. Trang 9 Luän văn tốt nghiệp _ Sinh viên thực hiện ; Lê Thi Kim Hing Để tạo ra “sản phẩm” con nguời phải hoạt động tích cực, tự giác và độc lập. + Tích cực : là sự biến đổi liên tục bên trong của mô hình tâm lý của hoạt động nhận thức đặc trưng cho tính tích cực nhận thức của học sinh (HS), sự biến đổi đó càng năng động, linh hoạt bao nhiêu thì càng thể hiện tính tích cực nhận thức ở mức độ cao bấy nhiêu. + Tự giác : là sự ý thức đẩy đủ mục đích, nhiệm vụ học tập, có ý thức trong việc lĩnh hội, có ý thức rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo.