Tổng quan nghiên cứu

Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên là yếu tố then chốt quyết định năng lực cạnh tranh và vị thế đào tạo của các cơ sở giáo dục đại học. Trường Đại học Hùng Vương đóng vai trò là trung tâm đào tạo nguồn nhân lực và nghiên cứu khoa học trọng điểm của tỉnh Phú Thọ cũng như khu vực Trung du miền núi phía Bắc. Tính đến năm 2017, nhà trường có tổng số 484 cán bộ viên chức, trong đó đội ngũ giảng viên gồm 339 người, đảm nhận đào tạo quy mô hơn 14.539 học sinh, sinh viên qua các giai đoạn phát triển. Mặc dù quy mô đào tạo duy trì ổn định từ 3.500 đến 3.600 sinh viên chính quy mỗi năm, cơ cấu trình độ và năng lực nghiên cứu khoa học của giảng viên vẫn còn bộc lộ một số hạn chế so với yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn tập trung vào việc đánh giá thực trạng nguồn nhân lực giảng viên, xác định các điểm nghẽn trong công tác quản lý và tìm ra các yếu tố tác động trực tiếp đến chất lượng giảng dạy. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa lý luận quản lý kinh tế về phát triển đội ngũ nhà giáo, phân tích toàn diện hiện trạng giai đoạn 2014 - 2017 và đề xuất hệ thống 7 giải pháp chiến lược khả thi cho giai đoạn tiếp theo. Nghiên cứu được triển khai trực tiếp tại Trường Đại học Hùng Vương, sử dụng hệ thống dữ liệu thứ cấp từ năm 2014 đến 2017 cùng dữ liệu sơ cấp năm 2017. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học để nhà trường đạt mục tiêu 100% giảng viên đạt trình độ thạc sĩ trở lên theo Luật Giáo dục đại học năm 2012 và nâng tỷ lệ tiến sĩ đạt trên 10% theo tiêu chuẩn Nghị định số 73/2015/NĐ-CP.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị nguồn nhân lực hiện đại kết hợp với lý thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg và thang nhu cầu Maslow để giải thích động lực làm việc của giảng viên. Mô hình nghiên cứu tích hợp phương pháp đánh giá 360 độ, kết hợp đánh giá đa chiều từ ba chủ thể: người học, bản thân giảng viên và cán bộ quản lý cấp khoa, phòng ban. Các tiêu chuẩn đánh giá được xây dựng bám sát khung pháp lý quy định tại Thông tư liên tịch số 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV và Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT về đạo đức nhà giáo.

Khung lý thuyết của đề tài làm rõ 4 khái niệm cốt lõi:

  1. Giảng viên: Người thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và nghiên cứu khoa học tại các cơ sở giáo dục đại học, giữ vai trò chủ đạo trong việc truyền thụ tri thức và khơi gợi tư duy sáng tạo cho người học.
  2. Chất lượng giảng viên: Tập hợp các thuộc tính vốn có về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, trình độ chuyên môn, kỹ năng sư phạm và năng lực nghiên cứu khoa học đáp ứng yêu cầu chuẩn đầu ra.
  3. Nâng cao chất lượng giảng viên: Quá trình tác động có hệ thống thông qua tuyển dụng, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và đãi ngộ nhằm nâng cao giá trị, năng lực của nhà giáo so với giai đoạn trước.
  4. Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp: Hệ thống các yêu cầu định lượng và định tính về văn bằng, chứng chỉ nghiệp vụ, năng lực ngoại ngữ bậc 2 theo khung 6 bậc và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tổng kết giai đoạn 2014 - 2017 của 12 khoa đào tạo, 9 phòng ban và 7 trung tâm trực thuộc Trường Đại học Hùng Vương, kết hợp với các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nguồn dữ liệu sơ cấp được tiến hành điều tra khảo sát trong năm 2017 với tổng quy mô mẫu là 370 đối tượng.

Cỡ mẫu được phân bổ cụ thể gồm 150 giảng viên trực thuộc 11 khoa đào tạo (mỗi khoa chọn ngẫu nhiên 15 giảng viên), 200 sinh viên thuộc 11 khoa (mỗi khoa khảo sát 18 đến 20 sinh viên thuộc năm thứ nhất và năm cuối) và 20 cán bộ quản lý cấp khoa, bộ môn. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được lựa chọn nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho toàn bộ các khối ngành khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, kỹ thuật công nghệ và kinh tế.

Đề tài kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh, phân tích ma trận SWOT và phân tích nhân tố khám phá (EFA) kết hợp hồi quy đa biến. Việc lựa chọn EFA giúp lượng hóa chính xác 8 nhóm nhân tố tác động, kiểm định độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số KMO và kiểm định Bartlett, từ đó đảm bảo tính khách quan và khoa học cho các kết luận.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về cơ cấu đội ngũ và trình độ đào tạo, năm 2017 trường có 339 giảng viên, chiếm 70,04% tổng số 484 cán bộ viên chức. Trong đó có 2 Giáo sư, 14 Phó Giáo sư, 61 Tiến sĩ và 234 Thạc sĩ. Tỷ lệ giảng viên tại các khoa chuyên môn là 251 người (chiếm 74,04%), trong khi giảng viên công tác tại các phòng, ban, trung tâm chiếm tỷ lệ khá cao với 88 người (chiếm 25,96%). Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh chiếm tỷ trọng giảng viên lớn nhất với 10,32%, tiếp theo là Khoa Khoa học Xã hội và Nhân văn với 9,43%, trong khi Khoa Giáo dục Tiểu học và Mầm non chỉ chiếm 4,73%.

Thứ hai, về hoạt động nghiên cứu khoa học, giai đoạn 5 năm từ tháng 11/2012 đến tháng 10/2017 ghi nhận 395,5 bài báo quy đổi được công bố trên các tạp chí chuyên ngành trong nước và quốc tế, trong đó có 64,5 bài báo quốc tế. Cơ cấu tài chính cho thấy chi hoạt động chuyên môn chiếm tỷ trọng cao từ 43,63% đến 51,40% tổng ngân sách giai đoạn 2014 - 2016, trong khi chi lương và các khoản đóng góp chiếm khoảng 34,76% đến 36,99%.

Thứ ba, kết quả đánh giá từ 200 sinh viên cho thấy sự hài lòng cao về tác phong sư phạm và phương pháp giảng dạy. Tuy nhiên, mức độ đánh giá có sự chênh lệch giữa các đơn vị; giảng viên Khoa Lý luận chính trị (chiếm 4,43% giảng viên), Khoa Nghệ thuật (3,54%) và Khoa Tâm lý giáo dục (3,54%) có điểm số phản hồi từ người học thấp hơn mặt bằng chung toàn trường.

Thứ tư, mô hình EFA và hồi quy tuyến tính đã xác định được 8 nhóm nhân tố ảnh hưởng, trong đó 3 nhân tố có tác động trực tiếp và mạnh mẽ nhất bao gồm: Tự nhận thức của giảng viên và sự phù hợp công việc; Chính sách thu hút, hỗ trợ tài chính; Môi trường làm việc và cơ sở vật chất.

Thảo luận kết quả

Sự mất cân đối về tỷ lệ giảng viên giữa các khoa là nguyên nhân dẫn đến tình trạng quá tải giờ dạy cục bộ. Khoa Giáo dục Tiểu học và Mầm non chỉ có 16 giảng viên nhưng lưu lượng sinh viên tuyển sinh hàng năm rất lớn, dẫn đến số giờ vượt định mức cao và làm giảm thời gian dành cho nghiên cứu khoa học. Về mặt phân bổ dữ liệu, các bảng thống kê và biểu đồ cột thể hiện rõ nét sự tập trung nhân sự tại khối ngành kinh tế và xã hội, trong khi khối ngành nghệ thuật và tâm lý còn mỏng về lực lượng.

Kết quả nghiên cứu này tương đồng với các phát hiện của các công trình nghiên cứu trước đây tại các trường đại học khối kinh tế phía Bắc, khẳng định chính sách đãi ngộ và môi trường học thuật là động lực cốt lõi giữ chân nhân tài. Tuy nhiên, tính đặc thù của Trường Đại học Hùng Vương thể hiện ở việc trường trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ, chịu sự chi phối kép từ cơ chế quản lý địa phương và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nguồn thu sự nghiệp sụt giảm giai đoạn 2014 - 2016 đã trực tiếp thu hẹp quỹ khen thưởng, tạo nên rào cản tài chính trong việc thu hút các tiến sĩ và chuyên gia đầu ngành.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm chuẩn hóa và phát triển đội ngũ giảng viên Trường Đại học Hùng Vương, đề tài đề xuất 7 giải pháp trọng tâm chia thành hai lộ trình ngắn hạn và dài hạn:

  1. Hoàn thiện chính sách tuyển dụng và thu hút nhân tài: Ban Giám hiệu phối hợp cùng Phòng Tổ chức cán bộ ban hành quy chế tuyển dụng đặc thù, ưu tiên tuyển thẳng ứng viên có trình độ tiến sĩ. Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ đạt trên 15% vào năm 2020 và 25% vào năm 2025 thông qua gói hỗ trợ kinh phí ban đầu từ 100 đến 150 triệu đồng cho mỗi tiến sĩ về công tác.
  2. Tối ưu hóa phân công và sắp xếp nhân lực: Phòng Đào tạo cùng các khoa chuyên môn thực hiện tái cơ cấu, điều chuyển giảm tỷ lệ giảng viên làm việc tại các phòng, trung tâm từ 25,96% xuống dưới 15%. Bổ sung giảng viên cơ hữu cho Khoa Giáo dục Tiểu học và Mầm non, đảm bảo giảm 20% số giờ dạy vượt định mức nhằm cân bằng giữa giảng dạy và nghiên cứu khoa học trong giai đoạn 2018 - 2020.
  3. Đổi mới chính sách đãi ngộ và tạo động lực nghiên cứu: Phòng Kế hoạch - Tài chính phối hợp Phòng Khoa học và Công nghệ trích tối thiểu 10% từ nguồn thu sự nghiệp để thành lập quỹ phát triển khoa học. Tăng mức thưởng cho các bài báo thuộc danh mục ISI/Scopus, hướng tới mục tiêu công bố trên 100 bài báo quốc tế giai đoạn 2018 - 2022.
  4. Nâng cao năng lực sư phạm, ngoại ngữ và hiện đại hóa cơ sở vật chất: Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học phối hợp các khoa tổ chức từ 10 đến 12 khóa bồi dưỡng phương pháp dạy học tích cực mỗi năm. Đầu tư nâng cấp 9 phòng máy tính với 260 máy và hiện đại hóa hệ thống thư viện điện tử 210 máy tính nối mạng trong giai đoạn 2018 - 2025, đáp ứng 100% nhu cầu tra cứu dữ liệu quốc tế của giảng viên.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Ban Giám hiệu và các nhà quản trị giáo dục đại học: Luận văn cung cấp khung phân tích thực chứng và hệ thống giải pháp toàn diện để xây dựng chiến lược phát triển nhân sự, tái cấu trúc bộ máy 12 khoa phòng theo chuẩn đại học ứng dụng.
  2. Chuyên viên Phòng Tổ chức cán bộ và Quản lý đào tạo: Tài liệu cung cấp bộ chỉ số đánh giá 360 độ từ 370 mẫu khảo sát thực tế, giúp các chuyên viên tham mưu chính xác quy chế tuyển dụng, định mức giờ dạy và chính sách thi đua khen thưởng bám sát Thông tư liên tịch số 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV.
  3. Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý kinh tế: Cung cấp case study điển hình về ứng dụng mô hình phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy đa biến trong nghiên cứu quản trị nguồn nhân lực công lập.
  4. Cơ quan quản lý nhà nước như Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ và Sở Giáo dục và Đào tạo: Báo cáo thực trạng 339 giảng viên và 14.539 người học là cơ sở dữ liệu quan trọng để địa phương hoạch định chính sách đầu tư ngân sách, đặt hàng đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực vùng Trung du phía Bắc.

Câu hỏi thường gặp

  1. Mô hình phân tích nào được sử dụng để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng giảng viên? Luận văn sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA kết hợp mô hình hồi quy đa biến. Dựa trên 370 phiếu điều tra thực tế, mô hình đã kiểm định độ tin cậy qua hệ số KMO và Bartlett, bóc tách được 8 nhóm nhân tố với 3 nhân tố tác động trực tiếp mạnh nhất.

  2. Thực trạng cơ cấu trình độ của đội ngũ giảng viên nhà trường năm 2017 ra sao? Năm 2017, trường có 339 giảng viên trên tổng số 484 cán bộ viên chức. Trình độ gồm 2 Giáo sư, 14 Phó Giáo sư, 61 Tiến sĩ và 234 Thạc sĩ; trong đó 74,04% công tác tại các khoa và 25,96% làm việc tại các phòng ban, trung tâm.

  3. Hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên giai đoạn 2012 - 2017 đạt kết quả gì? Trong 5 năm, đội ngũ giảng viên đã công bố 395,5 bài báo khoa học quy đổi trên các tạp chí chuyên ngành trong nước và quốc tế, bao gồm 64,5 bài báo quốc tế. Các đề tài cấp bộ, cấp tỉnh và cơ sở đều được nghiệm thu với kết quả tốt.

  4. Đánh giá của sinh viên về chất lượng giảng dạy giữa các khoa có sự khác biệt như thế nào? Khảo sát 200 sinh viên cho thấy sự hài lòng chung ở mức cao, đặc biệt tại Khoa Kinh tế và Khoa Ngoại ngữ. Tuy nhiên, Khoa Lý luận chính trị, Nghệ thuật và Tâm lý giáo dục có điểm số đánh giá thấp hơn mức bình quân toàn trường.

  5. Mục tiêu trọng tâm trong chính sách nâng cao chất lượng giảng viên đến năm 2020 là gì? Nhà trường đặt mục tiêu chuẩn hóa 100% giảng viên đạt trình độ thạc sĩ trở lên theo Luật Giáo dục đại học 2012 và nâng tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ đạt trên 10% theo quy định tại Nghị định 73 và Thông tư 24.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý chất lượng đội ngũ giảng viên tại cơ sở giáo dục đại học công lập định hướng ứng dụng.
  • Đánh giá xác thực hiện trạng 339 giảng viên tại Trường Đại học Hùng Vương với 70,04% nhân sự giảng dạy và kết quả 395,5 bài báo khoa học công bố.
  • Xác định định lượng 8 nhóm nhân tố ảnh hưởng thông qua phân tích EFA từ 370 mẫu điều tra thực tế.
  • Đề xuất hệ thống 7 giải pháp đồng bộ (3 giải pháp ngắn hạn và 4 giải pháp dài hạn) giúp trường đạt mục tiêu trên 10% tiến sĩ vào năm 2020.
  • Cung cấp cơ sở khoa học tin cậy hỗ trợ Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ và nhà trường hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2018 - 2030.

Về lộ trình thực hiện tiếp theo, nhà trường cần khẩn trương hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ và đề án thu hút nhân tài giai đoạn 2018 - 2020, tạo nền tảng vững chắc cho chiến lược phát triển đến năm 2030. Các nhà quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể ứng dụng khung phân tích này vào thực tiễn quản trị tại các trường đại học địa phương trên cả nước.