Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chính quyền cấp xã, phường, thị trấn giữ vai trò nền tảng trong bộ máy hành chính nhà nước tại Việt Nam, trực tiếp tổ chức thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và giải quyết thủ tục hành chính hằng ngày cho người dân. Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đẩy mạnh cải cách hành chính, chất lượng của đội ngũ công chức (ĐNCC) cấp phường quyết định trực tiếp đến hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước tại cơ sở.

Quận Hà Đông nằm ở phía Tây Nam thành phố Hà Nội, có diện tích tự nhiên 48,33 km² với 17 phường trực thuộc và quy mô dân số đạt khoảng 420.000 người (tính đến tháng 7/2021). Với tốc độ đô thị hóa nhanh chóng, cơ cấu kinh tế của quận chuyển dịch mạnh sang công nghiệp - xây dựng (chiếm 51,58% năm 2020) và thương mại - dịch vụ - du lịch (chiếm 48,37% năm 2020), đặt ra áp lực lớn lên công tác quản lý đô thị, trật tự xây dựng, đất đai và an sinh xã hội. Tính đến tháng 11/2021, quận có 240 công chức làm việc tại 17 Ủy ban nhân dân (UBND) phường. Mặc dù cấp ủy và chính quyền quận đã có nhiều nỗ lực trong công tác đào tạo, bồi dưỡng, song chất lượng ĐNCC cấp phường nhìn chung mới đạt mức cơ bản; năng lực quản lý nhà nước chưa đồng đều, cơ cấu độ tuổi có dấu hiệu già hóa, kỹ năng ngoại ngữ và tin học ứng dụng còn hạn chế; một bộ phận công chức vẫn còn biểu hiện quan liêu, sách nhiễu, chưa đáp ứng toàn diện yêu cầu chuyển đổi sang mô hình chính quyền đô thị.

Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận xác định các nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu như sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng ĐNCC cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tìm hiểu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng và nâng cao chất lượng ĐNCC cấp phường.
    2. Thu thập số liệu, phân tích thực trạng số lượng, cơ cấu, trình độ chuyên môn, lý luận chính trị, kỹ năng của ĐNCC cấp phường tại quận Hà Đông giai đoạn 2019 - 2021; từ đó đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân.
    3. Đề xuất phương hướng, hệ thống giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng ĐNCC cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông trong giai đoạn tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng của ĐNCC cấp phường đang làm việc tại các UBND phường trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi nghiên cứu: 17 phường trực thuộc quận Hà Đông, dữ liệu khảo sát và đánh giá thu thập từ năm 2019 đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các khái niệm quản trị nguồn nhân lực và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Việt Nam:

  • Khái niệm công chức và chất lượng ĐNCC cấp phường: Căn cứ Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019, Khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008, kết hợp định nghĩa chất lượng từ Từ điển Tiếng Việt (Vietlex). Khóa luận xác định chất lượng ĐNCC cấp phường là sự kết hợp giữa phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năng lực thực thi công vụ và mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao của từng cá nhân và toàn bộ đội ngũ.
  • Mô hình tạo động lực: Vận dụng lý thuyết tạo động lực trong quản trị nhân sự của James Heskett và Earl Sasser (Đại học Harvard) vào khu vực công, tập trung vào việc bố trí đúng vị trí việc làm, đánh giá công bằng kết quả thực hiện công việc, cải cách chính sách đãi ngộ vật chất (tiền lương, phụ cấp) và khích lệ tinh thần.
  • Hệ thống văn bản pháp lý làm căn cứ:
    • Nghị quyết số 97/2019/QH14 của Quốc hội và Nghị định số 32/2021/NĐ-CP của Chính phủ về thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị tại thành phố Hà Nội.
    • Thông tư số 13/2019/TT-BNV của Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức danh, nhiệm vụ và tiêu chuẩn công chức cấp xã.
    • Nghị định số 90/2020/NĐ-CP của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức.
    • Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND của UBND thành phố Hà Nội quy định số lượng và tiêu chuẩn ngành đào tạo đối với cán bộ, công chức cấp xã.
    • Quyết định số 1841-QĐ/TU của Thành ủy Hà Nội và Quyết định số 2506-QĐ/QU của Quận ủy Hà Đông về quy định khung tiêu chí đánh giá, xếp loại hằng tháng cán bộ, công chức.
    • Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông về chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

Về mặt phương pháp luận, tác giả sử dụng phép biện chứng duy vật và tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác cán bộ. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Khai thác tài liệu thứ cấp, số liệu thống kê, báo cáo định kỳ giai đoạn 2019 - 2021 từ Phòng Nội vụ UBND quận Hà Đông, Đảng bộ quận, Quận ủy Hà Đông và UBND 17 phường.
  • Phương pháp tổng hợp, xử lý dữ liệu: Sử dụng các chỉ số số tuyệt đối, số tương đối (tỷ lệ %) và số bình quân để phản ánh biến động về quy mô, cơ cấu nhân sự.
  • Phương pháp phân tích, so sánh, đối chiếu logic: Đánh giá tương quan giữa thực trạng đội ngũ với các tiêu chuẩn ngạch, chức danh quy định tại các văn bản pháp luật.

Khóa luận kế thừa kết quả từ các công trình nghiên cứu trước đây về cán bộ, công chức như nghiên cứu của Nguyễn Phú Trọng (2001), Nguyễn Thế Vịnh (2007), Nguyễn Trọng Điền (2007), Nguyễn Thành Danh (2014), Nguyễn Nhật Linh (2018), Huỳnh Xuân Quốc (2018), Phạm Thị Hảo Hiền (2018).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp phường

Chương 1 tập trung làm rõ các khái niệm cốt lõi: công chức, công chức cấp phường, chất lượng ĐNCC cấp phường và bản chất của hoạt động nâng cao chất lượng ĐNCC. Tác giả phân loại 8 chức danh công chức phường theo Nghị quyết số 97/2019/QH14 và Nghị định số 32/2021/NĐ-CP gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự, Văn phòng - Thống kê, Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường, Tài chính - Kế toán, Tư pháp - Hộ tịch, Văn hóa - Xã hội. Đồng thời, chương này phân tích cụ thể nhiệm vụ của từng chức danh theo quy định tại Thông tư số 13/2019/TT-BNV.

Tác giả xác định tiêu chí đánh giá chất lượng ĐNCC dựa trên 5 nhóm tiêu chí chung của Nghị định số 90/2020/NĐ-CP (chính trị tư tưởng; đạo đức, lối sống; tác phong, lề lối làm việc; ý thức tổ chức kỷ luật; kết quả thực hiện chức trách nhiệm vụ). Về các yếu tố tác động, chương 1 chia thành:

  • Yếu tố khách quan: Tình hình phát triển kinh tế - xã hội, áp lực đô thị hóa, chủ trương của Đảng, hệ thống pháp luật của Nhà nước và yêu cầu cải cách tổ chức bộ máy cơ sở.
  • Yếu tố chủ quan: Quy trình tuyển dụng, công tác đào tạo - bồi dưỡng, việc bố trí - sử dụng công chức, hoạt động phân tích công việc, công tác đánh giá thực thi công vụ và chính sách đãi ngộ, tạo động lực làm việc.

Chương 2: Thực trạng chất lượng đội ngũ công chức cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

Chương 2 trình bày tổng quan về 17 phường thuộc quận Hà Đông (Biên Giang, Dương Nội, Đồng Mai, Hà Cầu, Kiến Hưng, La Khê, Mộ Lao, Nguyễn Trãi, Phú La, Phú Lãm, Phú Lương, Phúc La, Quang Trung, Vạn Phúc, Văn Quán, Yên Nghĩa, Yết Kiêu) và phân tích chuyên sâu các dữ liệu thống kê nhân sự từ năm 2019 đến năm 2021 do Phòng Nội vụ cung cấp:

1. Biến động số lượng theo chức danh:

STT Chức danh Năm 2019 (người) Năm 2020 (người) Năm 2021 (người)
1 Chủ tịch - - 17
2 Phó Chủ tịch - - 32
3 Trưởng Công an 17 - -
4 Chỉ huy trưởng Quân sự 16 16 13
5 Văn phòng - Thống kê 46 45 44
6 Địa chính - Xây dựng 41 41 38
7 Tài chính - Kế toán 32 33 30
8 Tư pháp - Hộ tịch 37 36 36
9 Văn hóa - Xã hội 31 31 30
Tổng 220 202 240

Ghi chú biến động thể chế: Năm 2020 không còn chức danh Trưởng Công an trong biên chế công chức cấp xã do thực hiện bố trí công an chính quy theo Luật Công an nhân dân năm 2018. Năm 2021, tổng số tăng lên 240 người do chuyển đổi chức danh Chủ tịch (17 người) và Phó Chủ tịch (32 người) thành công chức theo mô hình chính quyền đô thị (Nghị quyết 97/2019/QH14).

2. Cơ cấu nhân khẩu học và trình độ chuyên môn (Giai đoạn 2019 - 2021):

  • Cơ cấu độ tuổi: Nhóm tuổi 31 - 40 chiếm tỷ trọng lớn nhất (56,82% năm 2019; 60,89% năm 2020; 51,67% năm 2021). Nhóm dưới 30 tuổi sụt giảm mạnh từ 11,82% (26 người năm 2019) xuống còn 2,5% (6 người năm 2021). Nhóm 41 - 50 tuổi tăng từ 26,36% lên 39,58% năm 2021. Nhóm 51 - 60 tuổi duy trì mức 5% đến 6,25%.
  • Cơ cấu giới tính: Tương đối cân bằng, năm 2021 có 116 nam (48,33%) và 124 nữ (51,67%).
  • Trình độ học vấn, chuyên môn: Trình độ Đại học chiếm đa số (66,36% năm 2019; 69,8% năm 2020; 57,92% năm 2021). Trình độ Thạc sĩ tăng nhanh từ 58 người (26,36% năm 2019) lên 97 người (40,42% năm 2021). Trình độ Cao đẳng và Trung cấp giảm từ 16 người (7,27% năm 2019) xuống còn 4 người (1,67% năm 2021).
  • Trình độ Lý luận chính trị: Năm 2021, Cử nhân/Cao cấp có 6 người (2,5%); Trung cấp có 112 người (46,67%); Sơ cấp tăng lên 94 người (39,17%); Chưa qua đào tạo là 28 người (11,66%).
  • Trình độ Quản lý Nhà nước: Năm 2021, ngạch Chuyên viên và tương đương chiếm 92,92% (223 người); Chuyên viên chính đạt 3,33% (8 người); Chưa qua đào tạo giảm còn 3,75% (9 người).
  • Trình độ Tin học và Ngoại ngữ: Tin học chủ yếu ở mức Trình độ B / Ứng dụng CNTT cơ bản (96,25% năm 2021); trình độ Trung cấp CNTT trở lên chỉ có 4 người (1,67%). Ngoại ngữ chủ yếu là chứng chỉ Tiếng Anh A, B, C (89,17% năm 2021); trình độ đại học ngoại ngữ chỉ có 8 người (3,33%).

Chương 2 cũng phân tích quy trình và bộ tiêu chí đánh giá cán bộ hằng tháng theo Quyết định số 1841-QĐ/TU của Thành ủy Hà Nội (thang điểm 100: tối đa 20 điểm về tư tưởng, đạo đức, tác phong; tối đa 80 điểm về kết quả nhiệm vụ gồm 20 điểm năng lực và 60 điểm hiệu quả công việc) và Quyết định số 2506-QĐ/QU của Quận ủy Hà Đông. Qua đó, tác giả chỉ rõ các hạn chế: năng lực giải quyết công việc phức tạp về đất đai, trật tự xây dựng chưa cao, việc tự học còn hạn chế, chính sách đãi ngộ chưa tạo được sức bật lớn.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

Chương 3 xác định mục tiêu chuẩn hóa đội ngũ công chức phường có bản lĩnh chính trị vững vàng, trình độ chuyên môn đạt chuẩn, kỹ năng hành chính thành thạo nhằm đáp ứng yêu cầu quản trị đô thị hiện đại. Khóa luận đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nâng cao nhận thức và trách nhiệm: Tăng cường tuyên truyền, quán triệt các nghị quyết của Đảng về công tác cán bộ; nâng cao ý thức trách nhiệm phục vụ nhân dân của công chức cơ sở.
  2. Hoàn thiện nội dung, quy trình xây dựng đội ngũ: Đổi mới khâu tuyển dụng công chức theo hướng cạnh tranh công khai, đúng vị trí việc làm; đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng theo chức danh và kỹ năng thực hành; chuẩn hóa công tác phân tích công việc và thực hiện đánh giá, xếp loại thực chất dựa trên kết quả công việc cụ thể.
  3. Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền: Nâng cao vai trò giám sát của Đảng ủy, HĐND, UBND quận; thực hiện luân chuyển, bố trí cán bộ hợp lý giữa các phường.
  4. Phát huy vai trò tự học tập, tự rèn luyện: Khuyến khích công chức tự nâng cao trình độ tin học ứng dụng, ngoại ngữ (tiếng Anh và ngoại ngữ khác) và kỹ năng giao tiếp công vụ.
  5. Phát huy sức mạnh tổng hợp của các tổ chức, đoàn thể: Tăng cường vai trò giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội tại địa phương.

Đồng thời, khóa luận đưa ra các khuyến nghị phân cấp:

  • Với Chính phủ: Tiếp tục hoàn thiện chế độ chính sách tiền lương, phụ cấp cho công chức phường khi vận hành mô hình chính quyền đô thị.
  • Với UBND thành phố Hà Nội: Tăng chỉ tiêu đào tạo bồi dưỡng chuyên sâu về quản lý đô thị và chuyển đổi số cho công chức cơ sở.
  • Với UBND quận Hà Đông: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị công nghệ thông tin tại bộ phận một cửa của 17 phường.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Hệ thống hóa toàn diện số liệu nhân sự thực tế của ĐNCC 17 phường thuộc quận Hà Đông trong 3 năm liên tiếp (2019 - 2021) trên 6 chiều kích: cơ cấu chức danh, độ tuổi, giới tính, chuyên môn, lý luận chính trị, quản lý nhà nước, tin học và ngoại ngữ.
    • Phản ánh chính xác tác động của thay đổi thể chế đến quy mô nhân sự: giảm 17 chức danh Trưởng Công an xã/phường (năm 2020) và bổ sung 49 công chức lãnh đạo gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch phường vào biên chế công chức (năm 2021) theo mô hình chính quyền đô thị.
    • Chỉ rõ sự chuyển biến tích cực về trình độ chuyên môn (công chức có trình độ Thạc sĩ tăng từ 26,36% năm 2019 lên 40,42% năm 2021; ngạch Chuyên viên và tương đương tăng từ 80% lên 92,92%), đồng thời làm rõ điểm nghẽn về cơ cấu tuổi (công chức dưới 30 tuổi giảm xuống mức thấp 2,5% vào năm 2021) và hạn chế về trình độ tin học/ngoại ngữ thực chất.
  • Đóng góp của tác giả:
    • Về lý luận: Tổng hợp và cụ thể hóa khung tiêu chí đánh giá chất lượng ĐNCC cấp phường trong điều kiện thực hiện thí điểm chính quyền đô thị tại thành phố Hà Nội.
    • Về thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực trạng kèm hệ thống dữ liệu chi tiết cho UBND quận Hà Đông và Phòng Nội vụ quận; đề xuất các nhóm giải pháp đồng bộ từ khâu tuyển dụng, sử dụng, đào tạo đến đánh giá, đãi ngộ gắn liền với thực tiễn địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát số liệu của đề tài giới hạn từ năm 2019 đến năm 2021, giai đoạn bắt đầu triển khai thí điểm chính quyền đô thị nên các tác động dài hạn của mô hình mới chưa được đánh giá đầy đủ. Nguồn dữ liệu chủ yếu dựa trên các báo cáo thống kê hành chính thứ cấp của Phòng Nội vụ quận Hà Đông, chưa triển khai các đợt khảo sát xã hội học mở rộng đo lường mức độ hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của công chức phường.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả thực thi công vụ của ĐNCC cấp phường tại Hà Nội trong giai đoạn chính thức vận hành chính quyền đô thị sau năm 2021; kết hợp phương pháp điều tra bảng hỏi định lượng đối với người dân và doanh nghiệp về mức độ hài lòng đối với dịch vụ hành chính công tại cấp phường.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tư liệu có giá trị cho:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản trị nhân lực, Quản lý công, Quản lý nhà nước, Luật hành chính khi tìm kiếm tài liệu tham khảo về phương pháp phân tích nhân sự khu vực công và cơ cấu tổ chức bộ máy chính quyền cấp cơ sở.
  • Cán bộ làm công tác tổ chức, nội vụ tại các quận, thị xã đang thực hiện thí điểm mô hình chính quyền đô thị.
  • Các nhà nghiên cứu quan tâm đến thực trạng chuyển đổi chức danh công chức, cơ cấu trình độ học vấn, lý luận chính trị và quy trình đánh giá công chức hằng tháng theo quy định của Thành ủy Hà Nội và Quận ủy Hà Đông.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô số lượng công chức cấp phường quận Hà Đông giai đoạn 2019 - 2021 biến động như thế nào? Tổng số công chức cấp phường quận Hà Đông là 220 người vào năm 2019, giảm xuống 202 người vào năm 2020, và tăng lên 240 người vào năm 2021.

2. Vì sao cơ cấu chức danh công chức phường quận Hà Đông có sự thay đổi lớn giữa các năm 2019, 2020 và 2021? Năm 2020, chức danh Trưởng Công an (17 người) không còn trong bảng thống kê do thực hiện chủ trương bố trí công an chính quy về cơ sở theo Luật Công an nhân dân năm 2018. Đến năm 2021, thực hiện Nghị quyết số 97/2019/QH14 và Nghị định số 32/2021/NĐ-CP về thí điểm chính quyền đô thị, chức danh Chủ tịch (17 người) và Phó Chủ tịch (32 người) UBND phường chính thức được chuyển thành công chức, nâng tổng số công chức lên 240 người.

3. Cơ cấu độ tuổi và trình độ chuyên môn của công chức phường quận Hà Đông năm 2021 có đặc điểm gì? Năm 2021, độ tuổi chiếm đa số là 31 - 40 tuổi (51,67%) và 41 - 50 tuổi (39,58%), nhóm dưới 30 tuổi chỉ chiếm 2,5% (6 người). Về chuyên môn, trình độ Đại học chiếm 57,92% (139 người), Thạc sĩ chiếm 40,42% (97 người), trình độ Cao đẳng và Trung cấp chỉ còn 1,67% (4 người).

4. Khung đánh giá chất lượng công chức hằng tháng tại quận Hà Đông căn cứ vào những quy định nào? Quy trình đánh giá hằng tháng căn cứ vào Quyết định số 1841-QĐ/TU ngày 28/10/2021 của Thành ủy Hà Nội và Quyết định số 2506-QĐ/QU ngày 08/6/2018 của Quận ủy Hà Đông. Thang điểm đánh giá là 100 điểm, gồm: tối đa 20 điểm cho nhóm tiêu chí chính trị tư tưởng, đạo đức, tác phong, kỷ luật; tối đa 80 điểm cho nhóm kết quả thực hiện nhiệm vụ (20 điểm năng lực kỹ năng và 60 điểm tiến độ, chất lượng công việc).

5. Đề tài đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để nâng cao chất lượng ĐNCC phường quận Hà Đông? Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp: (1) Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các tổ chức, lực lượng; (2) Hoàn thiện quy trình tuyển dụng, đào tạo, bố trí, đánh giá công chức; (3) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền; (4) Phát huy tinh thần tự học tập, tự rèn luyện của công chức; (5) Phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và đoàn thể nhân dân.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Ánh Dương đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về ĐNCC cấp phường và phân tích chi tiết dữ liệu thực trạng tại 17 phường thuộc quận Hà Đông giai đoạn 2019 - 2021. Công trình phản ánh rõ nét tác động của các văn bản quy phạm pháp luật và mô hình thí điểm chính quyền đô thị đối với quy mô, cơ cấu nhân sự cơ sở. Hệ thống 5 nhóm giải pháp và khuyến nghị phân cấp được xây dựng bám sát thực tiễn quản lý, đóng góp tư liệu hữu ích cho công tác xây dựng và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức hành chính tại địa phương.