Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số 9340410) của nghiên cứu sinh Trần Quang Ninh, được thực hiện tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Mạnh Hùng, tập trung nghiên cứu đề tài: "Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế tỉnh Nam Định".
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong tác phẩm "Sửa đổi lối làm việc": "cán bộ là cái gốc của mọi công việc", "Muôn việc thành công hoặc thất bại, đều do cán bộ tốt hoặc kém", cùng tinh thần Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp chiến lược, và Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030. Trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0 và hội nhập quốc tế, cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế giữ vai trò định hình mục tiêu, xây dựng phương án phát triển và tổ chức thực hiện các chính sách tại địa phương. Tại tỉnh Nam Định, nền kinh tế đang chuyển dịch cơ cấu từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ, tốc độ tăng trưởng năm 2022 đạt 9,07% so với năm 2021. Mặc dù vậy, chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2022 của Nam Định chỉ đạt thứ hạng 31/63 tỉnh, thành phố, phản ánh những bất cập, hạn chế trong công tác quản lý và điều hành kinh tế. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: cho đến nay chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu chuyên sâu về công tác đảm bảo chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế tỉnh Nam Định dưới góc độ chuyên ngành Quản lý kinh tế.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định trên hai phương diện:
- Về lý luận: Xây dựng và hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến chất lượng và công tác đảm bảo chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh; làm rõ các khái niệm, nội dung, tiêu chí đánh giá chất lượng và tiêu chí đánh giá công tác đảm bảo chất lượng; phân tích mối quan hệ tương quan giữa chất lượng cán bộ với hiệu quả quản lý nhà nước về kinh tế.
- Về thực tiễn: Đánh giá thực trạng, xác định các yếu tố ảnh hưởng, khó khăn và thách thức trong công tác đảm bảo chất lượng cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế tỉnh Nam Định; đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm duy trì và nâng cao chất lượng đội ngũ này giai đoạn 2025-2030, cung cấp khuyến nghị chính sách cho địa phương.
Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm: làm rõ cơ sở lý luận; đánh giá thực trạng chất lượng và công tác đảm bảo chất lượng đội ngũ cán bộ kinh tế tại tỉnh Nam Định; phân tích nguyên nhân cùng các nhân tố tác động; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể.
Văn bản luận án xác định 5 câu hỏi nghiên cứu:
- Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế tại tỉnh Nam Định hiện nay như thế nào?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế tại tỉnh Nam Định?
- Những hạn chế và thách thức trong việc đảm bảo chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế tại Nam Định là gì?
- Những tiêu chí nào cần được áp dụng để đánh giá chất lượng và tiêu chí đánh giá đảm bảo chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế?
- Các giải pháp nào có thể được triển khai áp dụng để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế tại tỉnh Nam Định như thế nào?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế tỉnh Nam Định dưới góc độ khoa học quản lý kinh tế.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về chất lượng và công tác đảm bảo chất lượng cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh; đánh giá thực trạng tại tỉnh Nam Định giai đoạn 2018-2022; xác định các yếu tố ảnh hưởng, tiêu chí đánh giá; nghiên cứu kinh nghiệm và đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2025-2030.
- Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính tỉnh Nam Định, khảo sát tại Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh và 7 sở chuyên môn: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giao thông vận tải, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Xây dựng.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 3/2022 đến tháng 11/2022; dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2018-2022 (bổ sung một số chỉ tiêu năm 2023); phạm vi đề xuất giải pháp từ năm 2025 đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả hệ thống hóa các công trình nghiên cứu liên quan theo hai hướng nghiên cứu chính:
Hướng thứ nhất: Các công trình về xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức và chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước.
- Nền tảng tư tưởng và văn kiện chính trị: Luận điểm của V.I. Lênin về con người và cán bộ có bản lĩnh; tác phẩm "Sửa đổi lối làm việc" của Chủ tịch Hồ Chí Minh; công trình "Quyết tâm cao, biện pháp quyết liệt, nhằm tạo chuyển biến về xây dựng đảng" của Cố Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng (2022); chuyên đề của Lê Minh Hưng về đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy và cán bộ cấp chiến lược; bài viết của Lê Minh Sơn (2018) về đổi mới công tác cán bộ theo tinh thần Nghị quyết Đại hội XII của Đảng; bài viết của Bùi Ngọc Thanh (2022) trên Tạp chí Cộng sản về xây dựng đội ngũ cán bộ theo tinh thần Đại hội XIII; bài viết của Trần Văn Rạng (2022) trên Tạp chí Cộng sản về phát triển tư duy lý luận của Đảng về xây dựng cán bộ thời kỳ đổi mới.
- Các luận án và đề tài chuyên sâu: Chu Xuân Khánh (2010) với luận án tiến sĩ về xây dựng đội ngũ công chức hành chính chuyên nghiệp ở Việt Nam; Nguyễn Tứ Thiên (2022) nghiên cứu xây dựng đội ngũ cán bộ diện Ban Thường vụ tỉnh ủy, thành ủy quản lý ở Đồng bằng sông Cửu Long; Nguyễn Văn Hoà (2019) nghiên cứu xây dựng đội ngũ công chức theo tư tưởng Hồ Chí Minh; Hoàng Thanh Hiền (2021) nghiên cứu chất lượng đội ngũ cán bộ tuyên giáo tỉnh Quảng Bình; Nguyễn Nguyên Hùng (2021) nghiên cứu chất lượng cán bộ chủ chốt cấp huyện ở Hà Nội; Đỗ Quang Trung (trước 2004) nghiên cứu nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; Trần Đình Hoan nghiên cứu công tác đánh giá, quy hoạch, luân chuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý; Cao Khoa Bảng nghiên cứu chất lượng cán bộ diện Ban Thường vụ Thành ủy Hà Nội quản lý; Nguyễn Đăng Đạo nghiên cứu chất lượng công chức quản lý nhà nước về biển và hải đảo; Kỷ yếu Hội thảo khoa học ngày 18/10/2022 do Hội đồng Khoa học các cơ quan đảng Trung ương, Ban Kinh tế Trung ương và Đảng ủy Khối Doanh nghiệp Trung ương tổ chức về nâng cao chất lượng cán bộ quản lý doanh nghiệp nhà nước.
Hướng thứ hai: Các công trình nghiên cứu về chất lượng cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế.
- Trong nước: Trần Thanh Cương nghiên cứu chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế cấp thành phố ở Hà Nội; Nguyễn Tử Hoài Sơn nghiên cứu chất lượng nguồn nhân lực quản lý nhà nước về kinh tế ở tỉnh Ninh Bình; Lê Du Phong và Hoàng Văn Hoà xuất bản sách về đào tạo cán bộ quản lý kinh tế vĩ mô ở Việt Nam; Vy Văn Vũ nghiên cứu quy hoạch, đào tạo và sử dụng đội ngũ cán bộ kinh tế tỉnh Đồng Nai; Bùi Đức Hưng (2017) nghiên cứu xây dựng công chức quản lý kinh tế của Bộ Xây dựng; Nguyễn Văn Đông (2015) nghiên cứu xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt quản lý kinh tế cấp tỉnh tại Hòa Bình; Mai Xuân Hợi nghiên cứu vấn đề đạo đức của cán bộ lãnh đạo, quản lý trong kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Quốc tế: Lucia Quaglia phân tích vai trò của công chức và "tài sản vô hình" trong việc thay đổi chính sách kinh tế tại Ý; Henri Fayol trong tác phẩm "General and industrial management" phân tích các tố chất cần có của nhà quản lý; Schmidt trong công trình "How to choose a leadership pattern" xem xét mối quan hệ giữa mức độ thẩm quyền của người quản lý và mức độ tự do của cấp dưới.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết:
- Cơ sở lý luận về các tiêu chí đảm bảo chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh còn chưa đầy đủ, thiếu tính hệ thống.
- Các yếu tố ảnh hưởng và tiêu chí đánh giá thực trạng đảm bảo chất lượng cán bộ quản lý kinh tế tại tỉnh Nam Định chưa được xác định rõ ràng.
- Chất lượng thực tế của đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế tỉnh Nam Định còn bộc lộ nhiều hạn chế, thiếu chiến lược đảm bảo chất lượng đáp ứng bối cảnh mới.
- Chưa có hệ thống giải pháp đồng bộ, cụ thể trong công tác đảm bảo chất lượng cán bộ quản lý kinh tế tỉnh Nam Định đến năm 2030.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về con người và cán bộ trong phát triển kinh tế - xã hội.
Các khái niệm cơ bản được tác giả xác lập:
- Cán bộ cấp tỉnh: Những người làm việc trong cơ quan nhà nước cấp tỉnh, gồm cả người được bầu và người được bổ nhiệm.
- Cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh: Những người được bầu, tuyển dụng, bổ nhiệm ngạch, chức danh trong các cơ quan nhà nước cấp tỉnh thuộc bộ máy có chức năng, nhiệm vụ quản lý kinh tế. Cán bộ kinh tế cấp tỉnh chịu sự quản lý "lưỡng trùng" (chịu sự lãnh đạo của HĐND, UBND tỉnh, đồng thời tuân thủ chỉ đạo chuyên môn của các bộ, ngành Trung ương); có vai trò truyền đạt chủ trương Trung ương và cụ thể hóa thành chính sách địa phương.
- Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh: Sự tổng hợp của từng cán bộ về trình độ chuyên môn, ngoại ngữ, sức khỏe, lứa tuổi và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp; được quyết định bởi hai yếu tố: tố chất cá nhân và mối quan hệ giữa các tố chất đó với yêu cầu nhiệm vụ.
Khung phân tích và hệ thống tiêu chí:
Tác giả thiết lập Khung phân tích lý thuyết (Hình 1.1) và Mô hình các yếu tố ảnh hưởng (Hình 1.2). Hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng gồm 5 nhóm:
- Phẩm chất chính trị, đạo đức và lối sống: Nhận thức chính trị, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; đạo đức cá nhân, đạo đức công vụ; tác phong, lề lối làm việc khoa học, dân chủ, tôn trọng kỷ luật.
- Năng lực và trình độ: Trình độ học vấn theo ngạch (chuyên viên cao cấp, chuyên viên chính, chuyên viên, cán sự); năng lực chuyên môn nghiệp vụ; năng lực lãnh đạo, điều hành, quản lý và tổ chức thực hiện; các kỹ năng (lập kế hoạch, ứng xử giao tiếp, thuyết phục, kỹ thuật/ngoại ngữ/tin học, hoạch định chính sách).
- Tinh thần trách nhiệm trong công tác: Ý thức tiết kiệm thời gian, hoàn thành công việc, làm việc vì lợi ích chung, tinh thần sâu sát cơ sở.
- Kết quả hoàn thành nhiệm vụ: Đánh giá theo 5 yếu tố sản phẩm (số lượng, chất lượng, chi phí, tính kịp thời, tuân thủ quy định hành chính) và tính hành chính trong thực thi công vụ.
- Sự gắn bó của đội ngũ cán bộ: Đo lường qua tỷ lệ cán bộ xin nghỉ việc và tỷ lệ cán bộ có nguyện vọng ra đi.
Tiêu chí đánh giá công tác đảm bảo chất lượng gồm 6 khâu: tuyển chọn, phân công sử dụng, quy hoạch, đào tạo bồi dưỡng, đánh giá cán bộ và chính sách đãi ngộ.
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Niên giám thống kê tỉnh Nam Định (2018-2022); các văn bản chỉ đạo, báo cáo của UBND tỉnh Nam Định, Bộ Nội vụ, Ban Tổ chức Trung ương, Sở Nội vụ tỉnh Nam Định từ năm 2018 đến năm 2022.
- Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát bằng bảng hỏi trực tuyến qua Google Forms thực hiện từ tháng 3/2022 đến tháng 11/2022.
- Thang đo Likert 5 mức: 1 = Rất kém; 2 = Kém; 3 = Trung bình; 4 = Tốt; 5 = Rất tốt. Khoảng cách thang đo được tính: $(Maximum - Minimum) / n = (5 - 1) / 5 = 0,8$. Giá trị trung bình tính theo công thức: $X_i = \frac{\sum (X_i \times f_i)}{\sum f_i}$.
| Khoảng giá trị trung bình |
Ý nghĩa đánh giá theo thang đo Likert |
| 1,00 – 1,80 |
Rất kém |
| 1,81 – 2,60 |
Kém |
| 2,61 – 3,40 |
Trung bình |
| 3,41 – 4,20 |
Tốt |
| 4,21 – 5,00 |
Rất tốt |
- Xác định quy mô mẫu: Tổng thể cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh Nam Định tính đến năm 2022 là $N = 472$ người. Theo công thức Slovin (1960): $n = \frac{N}{1 + N \times e^2}$ với sai số chuẩn $e = 0,05$, quy mô mẫu tính toán tối thiểu là $n = 217$. Để phản ánh toàn diện, tác giả phát phiếu khảo sát cho toàn bộ tổng thể $N = 472$ cán bộ (gồm 153 cán bộ quản lý từ phó phòng trở lên và 319 chuyên viên), đạt cỡ mẫu thực tế là 472. Dữ liệu được tổng hợp, xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel 2010.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến đề tài theo hai nhóm nội dung: xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức nói chung và chất lượng cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế nói riêng. Tác giả tổng hợp những kết quả đã đạt được từ các công trình trước, chỉ ra 4 khoảng trống nghiên cứu cần tiếp tục giải quyết, và xác định hướng tiếp cận cụ thể cho đề tài tại địa bàn tỉnh Nam Định.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh
Chương 2 làm rõ các khái niệm: cán bộ cấp tỉnh, cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế, đội ngũ cán bộ kinh tế cấp tỉnh và chất lượng của đội ngũ này. Tác giả phân tích đặc điểm quản lý "lưỡng trùng" của chính quyền cấp tỉnh; cơ cấu đội ngũ theo tính chất công việc (nhóm lãnh đạo và nhóm chuyên viên tham mưu), theo trình độ đào tạo, theo chức vụ và theo lĩnh vực quản lý (công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ). Chương này xây dựng Khung phân tích lý thuyết (Hình 1.1) và Mô hình các yếu tố ảnh hưởng (Hình 1.2); xác lập 5 nhóm tiêu chí đánh giá chất lượng; phân tích các nội dung đảm bảo chất lượng qua các khâu tuyển chọn, bố trí, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, đãi ngộ; đồng thời tổng kết bài học kinh nghiệm từ các địa phương khác.
Chương 3: Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế tỉnh Nam Định
Chương 3 trình bày bức tranh thực trạng dựa trên các chỉ số kinh tế - xã hội của tỉnh Nam Định (tốc độ tăng trưởng năm 2022 đạt 9,07%, chỉ số PCI đạt thứ hạng 31/63). Tác giả phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2018-2022 kết hợp số liệu khảo sát sơ cấp năm 2022-2023 qua hệ thống 15 bảng thống kê:
| Ký hiệu bảng |
Tên bảng số liệu phản ánh trong luận án |
| Bảng 3.1 |
Cơ cấu về giới tính, độ tuổi từ năm 2018 - 2022 |
| Bảng 3.2 |
Tổng hợp số lượng cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế tỉnh Nam Định giai đoạn 2018 - 2022 |
| Bảng 3.3 |
Kết quả đánh giá về phẩm chất chính trị, đạo đức và lối sống của đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế ở tỉnh Nam Định |
| Bảng 3.4 |
Trình độ học vấn đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế tỉnh Nam Định năm 2023 |
| Bảng 3.5 |
Số lượng cán bộ kinh tế phân chia theo ngạch |
| Bảng 3.6 |
Bảng đánh giá về sự phù hợp về chuyên ngành đào tạo với vị trí công tác của cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế tỉnh Nam Định năm 2023 |
| Bảng 3.7 |
Trình độ lý luận chính trị của cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế tỉnh Nam Định giai đoạn 2018-2022 |
| Bảng 3.8 |
Kết quả sử dụng ngoại ngữ tin học của cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế tỉnh Nam Định năm 2023 |
| Bảng 3.9 |
Kết quả đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế ở tỉnh Nam Định năm 2023 |
| Bảng 3.10 |
Kết quả đánh giá sự gắn bó của đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế ở tỉnh Nam Định |
| Bảng 3.11 |
Số cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế tỉnh Nam Định xin nghỉ việc giai đoạn năm 2018 - 2022 |
| Bảng 3.12 |
Nguyên nhân dẫn đến việc một số cán bộ công chức xin thôi việc |
| Bảng 3.13 |
Tình trạng sức khỏe của đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế tỉnh Nam Định |
| Bảng 3.14 |
Kết quả đánh giá công tác quy hoạch cán bộ hiện nay |
| Bảng 3.15 |
Kết quả đánh giá chế độ đãi ngộ |
Bên cạnh các bảng số liệu, chương còn phân tích các biểu đồ khảo sát: sự phù hợp và hiệu quả đào tạo của các khóa bồi dưỡng; mức độ phù hợp giữa chuyên ngành đào tạo với công việc đảm nhiệm; kết quả đánh giá nguyên nhân phù hợp ngành nghề; và kết quả khảo sát đánh giá cán bộ quản lý kinh tế. Tác giả chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng, những hạn chế trong công tác quy hoạch, chế độ đãi ngộ, tình trạng cán bộ xin thôi việc và đánh giá tổng thể công tác đảm bảo chất lượng cán bộ kinh tế của tỉnh.
Chương 4: Giải pháp đảm bảo chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế tỉnh Nam Định đến năm 2030
Chương 4 xác định quan điểm, định hướng đảm bảo chất lượng đội ngũ cán bộ kinh tế tỉnh Nam Định đến năm 2030. Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ: hoàn thiện tiêu chuẩn chức danh; đổi mới quy trình đánh giá cán bộ dựa trên kết quả công việc thực tế; nâng cao chất lượng công tác quy hoạch; đổi mới tuyển chọn và phân công sử dụng đúng chuyên môn đào tạo; đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng quản lý, kỹ năng số, ngoại ngữ; và cải thiện chính sách đãi ngộ nhằm tạo động lực và giữ chân cán bộ.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận:
- Bổ sung và làm rõ cơ sở lý luận về chất lượng và công tác đảm bảo chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế ở cấp tỉnh.
- Thiết lập hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng cán bộ quản lý kinh tế gồm 5 nhóm: phẩm chất chính trị - đạo đức, năng lực - trình độ, tinh thần trách nhiệm, kết quả hoàn thành nhiệm vụ, và sự gắn bó với tổ chức.
- Hoàn thiện hệ thống tiêu chí đánh giá công tác đảm bảo chất lượng cán bộ qua các khâu: tuyển chọn, phân công sử dụng, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá và chế độ đãi ngộ.
Đóng góp về mặt thực tiễn:
- Cung cấp bức tranh thực trạng chi tiết và toàn diện về chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế tại tỉnh Nam Định giai đoạn 2018-2022 (bổ sung số liệu năm 2023), làm rõ nguyên nhân của các tồn tại gắn liền với chỉ số PCI xếp thứ 31/63.
- Xây dựng bộ số liệu thực chứng từ điều tra toàn bộ 472 cán bộ quản lý kinh tế cấp tỉnh tại Nam Định.
- Đề xuất hệ thống giải pháp có tính khả thi đến năm 2030 cho chính quyền tỉnh Nam Định, đồng thời cung cấp mô hình tham khảo cho các địa phương có điều kiện tương đồng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu đối với cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh tại Nam Định (HĐND, UBND tỉnh và 7 sở chuyên môn), chưa mở rộng khảo sát đối với cán bộ quản lý kinh tế ở cấp huyện và cấp xã. Thời gian điều tra dữ liệu sơ cấp tập trung từ tháng 3/2022 đến tháng 11/2022; dữ liệu thứ cấp phân tích trong giai đoạn 2018-2022 (có bổ sung một số chỉ tiêu năm 2023).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát xuống cấp huyện và cấp cơ sở để đánh giá tính đồng bộ của toàn bộ máy quản lý kinh tế địa phương; thực hiện các nghiên cứu so sánh liên tỉnh giữa Nam Định với các tỉnh, thành phố khác trong vùng đồng bằng sông Hồng.
Giá trị tham khảo
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước: Là tài liệu tham khảo cho Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Nam Định, Sở Nội vụ và các sở chuyên môn trong việc rà soát, quy hoạch, tuyển chọn, bố trí công tác, đào tạo bồi dưỡng và thực hiện chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ cán bộ kinh tế.
- Đối với giới học thuật và nghiên cứu sinh: Cung cấp tài liệu tham khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công trong việc xây dựng khung phân tích, thiết kế bảng hỏi khảo sát theo thang đo Likert và áp dụng công thức Slovin trong nghiên cứu thực nghiệm cấp địa phương.
Câu hỏi thường gặp
-
Luận án xác định quy mô mẫu điều tra sơ cấp theo phương pháp nào và cỡ mẫu thực tế là bao nhiêu?
Tác giả áp dụng công thức Slovin (1960) với tổng thể $N = 472$ cán bộ và sai số chuẩn $e = 0,05$, cho ra cỡ mẫu tính toán tối thiểu là $n = 217$. Để phản ánh toàn diện, tác giả đã tiến hành phát phiếu và khảo sát toàn bộ tổng thể 472 cán bộ (gồm 153 cán bộ quản lý từ phó phòng trở lên và 319 chuyên viên) qua Google Forms, đạt cỡ mẫu thực tế là 472.
-
Luận án khảo sát đội ngũ cán bộ tại những cơ quan cụ thể nào của tỉnh Nam Định?
Nghiên cứu khảo sát cán bộ làm việc tại Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và 7 sở chuyên môn: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giao thông vận tải, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Xây dựng.
-
Thang đo Likert được sử dụng trong luận án có cấu trúc và khoảng giá trị phân chia như thế nào?
Luận án sử dụng thang đo Likert 5 mức (1: rất kém, 2: kém, 3: trung bình, 4: tốt, 5: rất tốt). Khoảng cách giá trị được tính bằng công thức $(5 - 1) / 5 = 0,8$. Phân loại cụ thể: 1,00 - 1,80: rất kém; 1,81 - 2,60: kém; 2,61 - 3,40: trung bình; 3,41 - 4,20: tốt; 4,21 - 5,00: rất tốt.
-
Đặc điểm quản lý nào tạo nên nét khác biệt của cán bộ kinh tế cấp tỉnh so với cấp huyện, xã?
Cán bộ kinh tế cấp tỉnh chịu sự quản lý "lưỡng trùng" (vừa chấp hành chỉ đạo của HĐND, UBND tỉnh, vừa tuân thủ hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương); đồng thời làm nhiệm vụ trung gian, truyền đạt và cụ thể hóa chính sách Trung ương, chủ yếu làm công tác tham mưu và hoạch định chính sách cấp tỉnh thay vì trực tiếp triển khai như cấp huyện, xã.
-
Dữ liệu thực tiễn nào phản ánh mâu thuẫn giữa tăng trưởng kinh tế và năng lực quản lý điều hành tại Nam Định được tác giả nêu ra?
Năm 2022, kinh tế Nam Định tăng trưởng 9,07% so với năm 2021, nhưng chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2022 chỉ xếp thứ 31/63 tỉnh thành, phản ánh những bất cập, hạn chế trong công tác quản lý và điều hành kinh tế của đội ngũ cán bộ địa phương.
Kết luận
Luận án của tác giả Trần Quang Ninh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng cùng công tác đảm bảo chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế cấp tỉnh. Thông qua việc phân tích dữ liệu thống kê giai đoạn 2018-2022 và kết quả khảo sát toàn bộ 472 cán bộ kinh tế tại tỉnh Nam Định, công trình đã làm rõ thực trạng, các nhân tố ảnh hưởng và những hạn chế còn tồn tại của bộ máy điều hành địa phương. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ tuyển chọn, quy hoạch, đào tạo bồi dưỡng đến chính sách đãi ngộ nhằm đảm bảo chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế tỉnh Nam Định đến năm 2030.