Tổng quan nghiên cứu

Kiểm toán Nhà nước khu vực XI được thành lập theo Quyết định số 755/QĐ-KTNN ngày 15/6/2011 của Tổng Kiểm toán Nhà nước, có trụ sở tại thành phố Thanh Hóa, giữ vai trò thực hiện kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính công và tài sản công trên địa bàn 4 tỉnh: Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa và Thái Bình. Trong bối cảnh quản trị công hiện đại và chuyển đổi số quốc gia, chất lượng đội ngũ công chức kiểm toán là yếu tố then chốt bảo đảm kỷ cương tài chính và tính minh bạch của ngân sách nhà nước. Tính đến năm 2024, tổng biên chế của cơ quan là 96 cán bộ, công chức, trong đó tỷ lệ nhân sự sở hữu trình độ sau đại học đạt 64,6% với 62 người, cho thấy tiềm năng học thuật tương đối vững chắc.

Mặc dù có nền tảng nhân lực khá tốt, cơ quan vẫn đối mặt với những điểm nghẽn nghiêm trọng về năng lực thực thi công vụ. Tỷ lệ cán bộ đạt chuẩn tiếng Anh tương đương bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam mới dừng ở mức 48,9%, trong khi tỷ lệ công chức thường xuyên ứng dụng phần mềm kiểm toán chuyên dụng chỉ đạt 41,2%. Những hạn chế về công nghệ và ngoại ngữ tạo ra khoảng trống năng lực lớn khi thực hiện các cuộc kiểm toán chuyên sâu.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn, phân tích thực trạng chất lượng đội ngũ công chức giai đoạn 2022-2024, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đến năm 2030. Đề tài tập trung giải quyết bài toán định lượng hóa hiệu suất làm việc, hướng tới mục tiêu đưa tỷ lệ kiểm toán viên làm chủ công nghệ kiểm toán số đạt trên 85%, góp phần khẳng định uy tín và hiệu lực kiểm toán trong nền kinh tế thị trường.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết quản lý nguồn nhân lực trong khu vực công và lý thuyết cấu trúc năng lực cán bộ, công chức theo ba trụ cột căn bản: thể lực, trí lực và tâm lực. Thể lực là trạng thái sức khỏe thể chất và sự dẻo dai thần kinh giúp cán bộ chịu được cường độ kiểm toán kéo dài. Trí lực thể hiện qua trình độ học vấn, chuyên môn sâu về tài chính ngân sách, năng lực tư duy phân tích và kỹ năng bổ trợ như ngoại ngữ, công nghệ thông tin. Tâm lực phản ánh đạo đức nghề nghiệp, bản lĩnh chính trị vững vàng, tính liêm chính và tinh thần phụng sự công vụ.

Khung thể chế pháp lý của luận văn gắn liền với Luật Cán bộ, công chức năm 2008, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019, cùng quy định xếp loại chất lượng công chức theo 4 mức tại Nghị định số 90/2020/NĐ-CP. Đồng thời, mô hình nghiên cứu kế thừa kinh nghiệm thực tiễn từ Kiểm toán Nhà nước khu vực I và Kiểm toán Nhà nước khu vực II nhằm chuẩn hóa quy trình quản trị nhân lực qua 5 khâu liên hoàn: tuyển dụng thu hút, đào tạo bồi dưỡng thường xuyên, luân chuyển bố trí công tác, chế độ đãi ngộ và đánh giá khen thưởng kỷ luật.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài kết hợp chặt chẽ giữa thông tin thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo tổng kết giai đoạn 2022-2024 của 96 cán bộ công chức thuộc cơ quan. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu điều tra khảo sát triển khai vào đầu năm 2025.

Cỡ mẫu khảo sát thực tế gồm toàn bộ 68 cán bộ, công chức đang trực tiếp công tác tại Kiểm toán Nhà nước khu vực XI năm 2025, trong đó có 43 nam chiếm 63,2% và 25 nữ chiếm 36,8%. Nghiên cứu lựa chọn phương pháp chọn mẫu khảo sát toàn bộ tổng thể vì quy mô nhân sự của cơ quan tinh gọn, đòi hỏi tính đại diện tuyệt đối để không bỏ sót các ý kiến chuyên môn đặc thù từ các phòng nghiệp vụ kiểm toán.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích định lượng trên thang đo Likert 5 mức độ với khoảng cách giá trị là 0,80 điểm (từ 1,00 đến 5,00 điểm) là nhằm chuyển hóa các nhận định cảm tính về chất lượng nhân sự thành các chỉ số toán học chính xác. Phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích tần suất và tính điểm trung bình số học giúp xác định rõ mức độ tác động của từng nhóm nhân tố chủ quan và khách quan đến chất lượng đội ngũ công chức kiểm toán.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, trình độ học vấn của đội ngũ đạt mức cao nhưng mất cân đối về kỹ năng thực chiến. Đến năm 2024, toàn cơ quan có 62 cán bộ đạt trình độ thạc sĩ trở lên chiếm 64,6%, trong khi 34 cán bộ có trình độ đại học chiếm 35,4%. Trái ngược với trình độ học vấn cao, khả năng sử dụng ngoại ngữ lại rất khiêm tốn khi chỉ có 48,9% công chức đạt trình độ tiếng Anh bậc 3. Sự chênh lệch này gây khó khăn lớn cho việc tiếp cận các chuẩn mực kiểm toán quốc tế cũng như xử lý các dự án có vốn đầu tư nước ngoài.

Thứ hai, mức độ chuyển đổi số và ứng dụng phần mềm chuyên ngành còn ở mức thấp. Mặc dù 100% cán bộ, công chức đã hoàn thành các khóa bồi dưỡng kỹ năng tin học văn phòng cơ bản, nhưng chỉ có 41,2% công chức ứng dụng thường xuyên các phần mềm kiểm toán chuyên sâu vào phân tích hồ sơ. Tỷ lệ 58,8% nhân sự còn lại vẫn duy trì thói quen kiểm tra số liệu thủ công, làm giảm đáng kể tốc độ và độ chính xác trong xử lý khối lượng lớn dữ liệu tài chính công.

Thứ ba, sự thiếu hụt trong bồi dưỡng chuyên sâu và kỹ năng phân tích dữ liệu phức tạp. Kết quả khảo sát ghi nhận 27,5% cán bộ tự nhận định năng lực phân tích và tổng hợp số liệu kiểm toán của mình chỉ ở mức trung bình. Thêm vào đó, có tới 31,8% cán bộ phản ánh họ chưa được tham gia đầy đủ các khóa đào tạo chuyên sâu về các lĩnh vực đặc thù và có độ rủi ro cao như kiểm toán quản lý đất đai, tài nguyên khoáng sản và chi đầu tư xây dựng cơ bản.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên bắt nguồn từ cơ chế đánh giá cán bộ còn mang nặng tính định tính, phụ thuộc vào ý chí chủ quan của cấp quản lý trực tiếp mà chưa thiết lập được hệ thống tiêu chí định lượng hóa theo vị trí việc làm. Khi so sánh với kinh nghiệm thực tiễn tại Kiểm toán Nhà nước khu vực II, nơi đã sớm áp dụng phần mềm phân công nhiệm vụ theo năng lực và tổ chức giải thưởng chuyên môn theo quý, Kiểm toán Nhà nước khu vực XI còn thiếu các công cụ khuyến khích tinh thần đổi mới sáng tạo và cơ chế kèm cặp tại chỗ.

Các dữ liệu nghiên cứu này có thể được trình bày trực quan thông qua biểu đồ cột so sánh tương quan giữa tỷ lệ cán bộ có trình độ sau đại học đạt 64,6% với tỷ lệ khiêm tốn 41,2% cán bộ sử dụng thành thạo phần mềm kiểm toán. Đồng thời, một bảng ma trận thống kê mô tả thang đo Likert 5 mức độ phân theo cơ cấu giới tính gồm 63,2% nam và 36,8% nữ sẽ giúp làm rõ sự khác biệt trong cảm nhận về áp lực công việc lưu động và tính hiệu quả của các chính sách đãi ngộ nhân tài tại 4 tỉnh phụ trách.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện quy trình đánh giá kết quả thực thi công vụ bằng bộ chỉ số hiệu suất định lượng hóa. Áp dụng hệ thống tiêu chuẩn đánh giá kết hợp giữa định lượng và định tính theo đúng tinh thần Nghị định số 90/2020/NĐ-CP, gắn trực tiếp số lượng sai phạm tài chính phát hiện được với kết quả xếp loại. Mục tiêu đạt 100% vị trí việc làm có bảng mô tả công việc và định mức hiệu suất cụ thể, hoàn thành triển khai trong quý IV năm 2026, do Phòng Tổng hợp chủ trì phối hợp với Văn phòng cơ quan thực hiện.

Thứ hai, tăng tốc chuyển đổi số và bắt buộc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động kiểm toán. Xây dựng các khóa huấn luyện chuyên sâu về phân tích dữ liệu lớn và khai thác phần mềm kiểm toán số. Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ công chức kiểm toán sử dụng thành thạo phần mềm chuyên dụng từ mức 41,2% hiện nay lên trên 85% vào năm 2028, do Lãnh đạo đơn vị trực tiếp chỉ đạo Tổ Công nghệ thông tin triển khai.

Thứ ba, đổi mới phương thức đào tạo và chuẩn hóa năng lực hội nhập quốc tế. Thiết kế chương trình đào tạo theo hướng cá thể hóa, kết hợp đào tạo trực tuyến với mô hình kiểm toán viên giàu kinh nghiệm kèm cặp trực tiếp tại các đoàn kiểm toán thực địa. Phấn đấu đến năm 2030 có trên 80% cán bộ kiểm toán đạt chứng chỉ tiếng Anh bậc 3 trở lên, duy trì tối thiểu 4 đợt tập huấn chuyên sâu hàng năm về đất đai và tài chính công nghệ cao, do Ban lãnh đạo cơ quan phối hợp Trung tâm Đào tạo và Bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm toán thực hiện.

Thứ tư, tối ưu hóa chính sách đãi ngộ phi tài chính và luân chuyển công tác liên vùng. Hoàn thiện cơ chế hỗ trợ nhà ở công vụ, trợ cấp lưu trú và trang thiết bị hiện đại cho cán bộ thường xuyên đi kiểm toán ngoại tỉnh. Đảm bảo 100% cán bộ trong diện quy hoạch lãnh đạo được luân chuyển qua nhiều lĩnh vực nghiệp vụ trước năm 2027, do Hội đồng thi đua khen thưởng và Ban chấp hành Công đoàn cơ quan phối hợp giám sát.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là Ban lãnh đạo và đội ngũ cán bộ tham mưu công tác tổ chức cán bộ tại Kiểm toán Nhà nước khu vực XI. Luận văn cung cấp luận cứ thực chứng và dữ liệu khảo sát từ 96 cán bộ công chức để xây dựng quy hoạch đào tạo, bố trí vị trí việc làm và ban hành thang đo hiệu suất phù hợp với thực tế 4 tỉnh phụ trách.

Nhóm thứ hai là các đơn vị Kiểm toán Nhà nước khu vực và Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành trong cả nước. Nghiên cứu mang lại bài học kinh nghiệm sâu sắc về cách thức khắc phục rào cản ứng dụng công nghệ 41,2% và phương pháp nâng cao kỹ năng kiểm toán trong các lĩnh vực phức tạp như đất đai và đầu tư công.

Nhóm thứ ba là các nhà hoạch định chính sách công và cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương. Báo cáo phân tích cung cấp một case study điển hình về việc triển khai quy định đánh giá công chức theo Nghị định số 90/2020/NĐ-CP, từ đó giúp hoàn thiện cơ chế đãi ngộ và thu hút nhân tài cho khu vực dịch vụ công.

Nhóm thứ tư là học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Quản lý kinh tế hoặc Quản trị nhân lực. Luận văn đóng vai trò là tài liệu tham khảo học thuật giá trị về quy trình nghiên cứu hỗn hợp, kết hợp khung phân tích thể lực, trí lực, tâm lực với phương pháp xử lý số liệu điều tra toàn bộ 68 cán bộ trên thang đo Likert 5 mức độ.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Điểm nghẽn lớn nhất trong chất lượng đội ngũ công chức tại Kiểm toán Nhà nước khu vực XI hiện nay là gì?

Trả lời: Điểm nghẽn lớn nhất là sự mất cân đối giữa trình độ học vấn và năng lực số hóa nghiệp vụ. Mặc dù có tới 64,6% nhân sự đạt trình độ sau đại học, nhưng chỉ 41,2% cán bộ ứng dụng thường xuyên phần mềm kiểm toán chuyên sâu, trong khi 27,5% tự nhận định năng lực phân tích dữ liệu ở mức trung bình.

Câu hỏi 2: Tại sao luận văn lại nhấn mạnh việc đánh giá cán bộ theo ba khía cạnh thể lực, trí lực và tâm lực?

Trả lời: Do hoạt động kiểm toán nhà nước có tính chất đặc thù, đòi hỏi công chức phải có thể lực bền bỉ để công tác lưu động dài ngày tại các địa phương, có trí lực uyên thâm để phát hiện các sai phạm kinh tế phức tạp, và có tâm lực trong sáng để giữ vững tính độc lập, khách quan trước mọi cám dỗ.

Câu hỏi 3: Quy mô mẫu khảo sát 68 cán bộ công chức có bảo đảm tính đại diện khoa học cho đề tài không?

Trả lời: Cỡ mẫu 68 người hoàn toàn bảo đảm độ tin cậy khoa học tối đa vì tác giả đã thực hiện phương pháp điều tra toàn bộ tổng thể cán bộ, công chức làm việc tại cơ quan trong năm 2025. Tỷ lệ phản hồi đạt 100% với 63,2% nam và 36,8% nữ, giúp phản ánh toàn diện thực trạng nhân sự của đơn vị.

Câu hỏi 4: Giải pháp đột phá nào giúp giải quyết tình trạng chỉ có 48,9% cán bộ đạt chuẩn tiếng Anh bậc 3?

Trả lời: Luận văn đề xuất cơ chế gắn kết quả học tập ngoại ngữ với tiêu chuẩn bổ nhiệm chức danh kiểm toán viên và trưởng đoàn kiểm toán. Đơn vị cần tài trợ kinh phí đào tạo trực tuyến, mời giảng viên chuyên ngành bồi dưỡng và đặt mục tiêu đạt tỷ lệ trên 80% cán bộ thông thạo tiếng Anh vào năm 2030.

Câu hỏi 5: Bài học kinh nghiệm từ Kiểm toán Nhà nước khu vực I và II đã được vận dụng vào nghiên cứu như thế nào?

Trả lời: Tác giả đã tiếp thu mô hình kèm cặp chuyên sâu tại chỗ của Kiểm toán Nhà nước khu vực I và quy trình phân công nhiệm vụ bằng phần mềm của Kiểm toán Nhà nước khu vực II. Các kinh nghiệm này được cụ thể hóa thành giải pháp đào tạo thực địa và định lượng hóa đánh giá hiệu suất cho đơn vị.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng công chức thông qua việc tích hợp ba thành tố thể lực, trí lực và tâm lực trong môi trường kiểm toán công.
  • Phân tích rõ thực trạng nhân lực của đơn vị giai đoạn 2022-2024 với 64,6% có trình độ sau đại học nhưng tỷ lệ sử dụng phần mềm chuyên ngành mới đạt 41,2% và ngoại ngữ bậc 3 chỉ đạt 48,9%.
  • Thực hiện khảo sát toàn diện 68 cán bộ công chức năm 2025, định lượng hóa mức độ ảnh hưởng của môi trường làm việc và cơ chế chính sách trên thang đo Likert 5 mức độ chuẩn xác.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi với mục tiêu đưa tỷ lệ làm chủ phần mềm kiểm toán đạt trên 85% vào năm 2028 và chuẩn hóa ngoại ngữ đạt trên 80% vào năm 2030.
  • Cung cấp nguồn tài liệu khoa học và thực tiễn có giá trị ứng dụng cao cho các cơ quan kiểm toán khu vực trong tiến trình chuyển đổi số và hiện đại hóa nền hành chính công.

Để hiện thực hóa các mục tiêu trên, Ban lãnh đạo cơ quan cần bắt tay ngay vào việc xây dựng khung đánh giá hiệu suất định lượng trong năm 2026. Hãy liên hệ và tham khảo chi tiết toàn văn đề tài để áp dụng các mô hình chuyển đổi nhân lực hiệu quả vào đơn vị của bạn.