Chương 1 Cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ Chương 2 Thực trạng chất lượng dịch vụ thu gom rác sinh hoạt tại Công ty cổ phần môi trường Sonadezi Chương 3 Một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thu gom rác sinh hoạt khu vực nội ô thành phố Biên Hòa của Công ty cổ phần môi trường sonadezi 7 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ 1 1 Một số khái niệm 1 1 1 Khái niệm về dịch vụ Trong cuộc sống ngày nay chúng ta biết đến rất nhiều hoạt động trao đổi được gọi chung là dịch vụ và ngược lại dịch vụ bao gồm rất nhiều các loại hình hoạt động và trao đổi trong các lĩnh vực và ở cấp độ khác nhau Đã có nhiều khái niệm, định nghĩa về dịch vụ nhưng để có hình dung về dịch vụ trong vấn đề này, chúng tôi tham khảo một số khái niệm dịch vụ cơ bản Có nhiều khái niệm, định nghĩa về dịch vụ nhưng để hình dung cơ bản vấn đề thì dịch vụ có một số khái niệm cơ bản sau: Theo Từ điển Tiếng Việt: “Dịch vụ là công việc phục vụ trực tiếp cho những nhu cầu nhất định của số đông, có tổ chức và được trả công’’ Kotler (2003) định nghĩa dịch vụ: Dịch vụ là mọi hoạt động và kết quả mà một bên có thể cung cấp cho bên kia và chủ yếu là vô hình, không dẫn đến quyền sở hữu một cái gì đó Việc thực hiện dịch vụ có thể gắn liền hoặc không gắn liền với sản phẩm vật chất Cơ cấu ngành dịch vụ chia ra 3 nhóm: + Các dịch vụ kinh doanh: Gồm vận tải, thông tin liên lạc, tài chính, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, các dịch vụ nghề nghiệp… + Các dịch vụ tiêu dùng: Buôn bán lẻ; du lịch; các dịch vụ cá nhân như y tế, giáo dục, thể dục thể thao + Các dịch vụ công: Gồm các dịch vụ hành chính công, các hoạt động đoàn thể… 1 1 2 Khái niệm về chất lƣợng dịch vụ Chất lượng dịch vụ là cảm nhận của người dân về một dịch vụ đã tạo ra ngang xứng với kỳ vọng trước đó của họ (Parasuraman, Zeithaml & Berry, 1985) Cũng theo Parasuraman & cộng sự (1988) thì kỳ vọng trong chất lượng dịch vụ là những mong muốn của người dân, nghĩa là họ cảm thấy nhà cung cấp phải thực hiện chứ không phải sẽ thực hiện các yêu cầu về dịch vụ Theo Hurbert (1994) cho rằng sự 8 hài lòng của người dân nên đánh giá trong thời gian ngắn, còn chất lượng dịch vụ nên đánh giá theo thái độ người dân về dịch vụ đó trong khoảng thời gian dài Bên cạnh đó, gắn liền với 3 đặc điểm cơ bản của dịch vụ là: Vô hình; Không đồng nhất; Không thể chia tách Điều đó cũng có nghĩa là không như chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ là những gì người dân cảm nhận được, được xác định trong suốt quá trình mà người dân và nhà cung cấp dịch vụ tiếp xúc nhau nhằm hài lòng nhu cầu của người dân mong đợi có được trước đó cũng như tạo ra được giá trị cho người dân Những đặc trưng của dịch vụ đã tạo ra rất nhiều khác biệt trong việc định nghĩa chất lượng sản phẩm và chất lượng dịch vụ Trong khi người tiêu dùng có thể đánh giá chất lượng của sản phẩm hữu hình một cách dễ dàng thông qua hình thức, kiểu dáng sản phẩm, bao bì đóng gói, giá cả, uy tín thương hiệu, … thông qua việc chạm vào sản phẩm, nắm, ngửi, nhìn trực tiếp sản phẩm để đánh giá thì điều này lại không thể thực hiện đối với những sản phẩm vô hình Vì chúng không đồng nhất với nhau nhưng lại không thể tách rời nhau Chất lượng dịch vụ sẽ được thể hiện trong suốt quá trình sử dụng dịch vụ, quá trình tương tác giữa người dân và người cung cấp dịch vụđó Do đó, khi định nghĩa về chất lượng dịch vụ, Parasuraman, Zeithaml & Berry (1985) đã cho rằng chất lượng dịch vụ là khoảng cách giữa sự mong đợi của người dân về những tiện ích mà dịch vụ sẽ mang lại cho họ cũng như nhận thức, cảm nhận của họ về kết quả họ có được sau khi đã sử dụng qua dịch vụ đó Đây có thể được xem là một khái niệm tổng quát nhất, bao hàm đầy đủ ý nghĩa của chất lượng dịch vụ, đồng thời cũng chính xác nhất khi xem xét chất lượng dịch vụ trên quan điểm người dân, xem người dân là trọng tâm 1 1 3 Khái niệm về sự hài lòng Sự hài lòng của khách hàng được xem là nền tảng trong khái niệm của marketing về việc hài lòng nhu cầu và mong ước của người dân (Spreng, MacKenzie, & Olshavsky, 1996) Khách hàng được hài lòng là một yếu tố quan trọng để duy trì được thành công lâu dài trong kinh doanh và các chiến lược kinh 9 doanh phù hợp nhằm thu hút và duy trì họ (Zeithaml & cộng sự, 1996) Chất lượng hiện nay được đánh giá trên quan điểm người dân Một sản phẩm tốt nghĩa là phải đáp ứng hay thậm chí vượt kỳ vọng của người dân và làm người dân hài lòng hay thỏa mãn Theo Kotler (2004), sự hài lòng là mức độ của trạng thái cảm giác của một người bắt nguồn từ việc so sánh nhận thức về một sản phẩm so với mong đợi của người đó Theo đó, sự hài lòng có các mức độ sau: + Mức độ không hài lòng: Mức độ cảm nhận được của khách hàng nhỏ hơn kỳ vọng; + Mức độ hài lòng: Mức độ cảm nhận của khách hàng bằng với kỳ vọng + Mức độ rất hài lòng: Mức độ cảm nhận được của khách hàng lớn hơn kỳ vọng Tóm lại: hài lòng được xem như sự so sánh giữa mong đợi trước và sau khi sử dụng dịch vụ Bachelet (1995) cho rằng sự hài lòng người dân như một phản ứng mang tính cảm xúc đáp lại với kinh nghiệm của họ 1 2 Tổng quan về dịch vụ thu gom rác sinh hoạt 1 2 1 Khái niệm về dịch vụ thu gom rác sinh hoạt - Chất thải rắn sinh hoạt (còn gọi là rác sinh hoạt) là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của con người Rác thải trong sinh hoạt phát sinh từ các hộ gia đình, từ quá trình sản xuất kinh doanh, cơ quan, trường học… (theo Nghị định 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 về quản lý chất thải và phế liệu) - Dịch vụ thu gom chất thải rắn là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom và được vận chuyển đến các trạm trung chuyển hoặc khu xử lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận Việc thu gom được thực hiện trên khắp các đường phố chính, các khu thương mại, các công viên, quảng trường, các điểm tập trung dân cư, các đầu mối giao thông và các khu vực công cộng khác phải bố trí các thiết bị lưu chứa phù hợp và điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt Trong quá trình thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt phải bảo đảm không làm rơi vãi chất thải, gây phát tán bụi, mùi, nước rò rỉ 10 1 2 2 Đặc điểm của Dịch vụ thu gom rác sinh hoạt - Bảo đảm đủ yêu cầu về nhân lực, phương tiện và thiết bị chuyên dụng để thu gom, vận chuyển toàn bộ chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại hộ dân - Thông báo rộng rãi về thời gian, địa điểm, tần suất và tuyến thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại các điểm dân cư - Thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đến điểm tập kết, trạm trung chuyển được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, thiết bị đáp ứng yêu cầu kỹ thuật không để rơi vãi rác sinh hoạt, gây phát tán bụi, mùi hoặc nước rò rỉ gây ảnh hưởng xấu đến môi trường trong quá trình thu gom, vận chuyển - Đào tạo nghiệp vụ, trang bị bảo hộ lao động cho công nhân thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt - Tổ chức khám bệnh định kỳ, bảo đảm các chế độ cho người lao động tham gia thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo quy định - Định kỳ hàng năm báo cáo về tình hình thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo quy định 1 2 3 Các yếu tố cấu thành nên chất lƣợng dịch vụ thu gom rác sinh hoạt Qua tham khảo Tạp chí khoa học Đại học Huế: kinh tế và phát triển, tập 127, số 5A, 2018, tr 5-22 Ngoài ra, tác giả cũng trao đổi với các chuyên gia trực tiếp là cán bộ quản lý có nhiều năm kinh nghiệm trong công tác quản lý thu rom rác sinh hoạt tại hộ dân, các ý kiến của người dân Từ đó, tác giả đưa ra các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ thu gom rác sinh hoạt như sau: Phƣơng tiện thực hiện việc thu gom, vận chuyển rác ra nơi tập kết Phương tiện phục vụ thu gom rác, vận chuyển rác thải sinh hoạt bao gồm: thùng rác các loại, các phương tiện thu gom thủ công (ba gác, xe đẩy tay), xe ba gác máy, xe ba gác điện Các loại phương tiện này có vai trò quan trọng, ảnh hưởng đến chất lượng thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt, đồng thời gây cảm nhận tốt hoặc không tốt đến sự hài lòng hay không hài lòng của người dân Thời gian, tần suất tổ chức thu gom Thời gian thu gom rác sinh hoạt tại các hộ dân được tổ chức thu gom, vận chuyển rác sinh hoạt theo thông báo khung giờ của Đơn vị thu gom, thời gian thu 11 gom đảm bảo thu gom hết lượng rác phát sinh, không ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị và các phương tiện tiện tham gia giao thông khác Tần suất thu gom rác: tùy vào mật độ dân cư tại từng khu vực mà tần suất thu gom có thể là 1 ngày/1 lần hoặc 2 ngày /1lần đáp ứng được yêu cầu thu gom rác của người dân và đảm bảo đường phố, ngõ hẻm luôn sạch sẽ, gọn gàng Đội ngũ lao động thực hiện dịch vụ thu gom rác sinh hoạt Hoạt động thu gom rác sinh hoạt là hoạt động đặc thù Đội ngũ lao động thực hiện các công việc mang tính chất nặng nhọc cao, tiếp xúc với mùi hôi phát sinh từ rác thải sinh hoạt và thường xuyên tiếp xúc với người dân nên Do đó, yếu tố đội ngũ lao động có vai trò rất quan trọng trong dịch vụ thu gom rác Thái độ phục vụ Hoạt động thu gom rác thải từ nhà dân nên người công nhân thường tiếp xúc trực tiếp với người dân Vì vậy, thái độ phục vụ tác động lớn đến sự hài lòng của người dân…
Tổng quan nghiên cứu
Theo ước tính, Việt Nam hiện có khoảng 830 đô thị với tổng lượng chất thải rắn phát sinh hàng năm khoảng 14 triệu tấn, trong đó rác đô thị chiếm khoảng 38.500 tấn/ngày và tăng trưởng 10-12% mỗi năm. Thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai, là một đô thị loại 1 với dân số ngày càng tăng, dẫn đến nhu cầu thu gom rác sinh hoạt ngày càng lớn. Công ty Cổ phần Môi trường Sonadezi là đơn vị chủ lực thực hiện dịch vụ thu gom rác sinh hoạt tại khu vực nội ô thành phố Biên Hòa, phục vụ hơn 135.000 hộ dân với khối lượng rác thu gom khoảng 680 tấn/ngày.
Tuy nhiên, hiện trạng thu gom rác tại đây vẫn còn nhiều tồn tại như phương tiện thu gom lạc hậu, thời gian thu gom chưa phù hợp, tình trạng đổ rác không đúng quy định và chưa có phân loại rác tại nguồn. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là nâng cao chất lượng dịch vụ thu gom rác sinh hoạt khu vực nội ô thành phố Biên Hòa của Công ty Sonadezi trong giai đoạn 2020-2025, nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường, mỹ quan đô thị và phù hợp với tiêu chuẩn đô thị loại 1.
Phạm vi nghiên cứu tập trung vào 5 phường nội ô gồm Quyết Thắng, Hòa Bình, Thanh Bình, Trung Dũng và Quang Vinh, với dữ liệu thu thập từ năm 2017 đến 2018 và khảo sát thực địa trong tháng 6-7/2019. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc cải thiện hiệu quả thu gom rác, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và nâng cao sự hài lòng của người dân, góp phần phát triển bền vững đô thị Biên Hòa.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên các lý thuyết quản trị chất lượng dịch vụ và mô hình đánh giá sự hài lòng của khách hàng. Theo Parasuraman, Zeithaml & Berry (1985), chất lượng dịch vụ được định nghĩa là khoảng cách giữa kỳ vọng và nhận thức của khách hàng về dịch vụ đã nhận. Khung lý thuyết này giúp phân tích các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ thu gom rác như phương tiện thu gom, thời gian và tần suất thu gom, đội ngũ lao động, thái độ phục vụ và hiện trường sau thu gom.
Ngoài ra, lý thuyết quản trị chiến lược của Fred R. David (2012) được áp dụng để phân tích các yếu tố bên trong doanh nghiệp như quản trị chất lượng, tài chính, nhân sự, phương tiện và hệ thống thông tin, cũng như các yếu tố bên ngoài như môi trường kinh tế, chính trị, xã hội, tự nhiên và công nghệ ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ thu gom rác.
Các khái niệm chính bao gồm:
- Chất lượng dịch vụ (Service Quality)
- Sự hài lòng của khách hàng (Customer Satisfaction)
- Quản trị chất lượng dịch vụ (Service Quality Management)
- Phân loại rác tại nguồn (Source Separation)
- Cơ giới hóa phương tiện thu gom (Mechanization of Collection Vehicles)
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp, kết hợp phân tích số liệu thứ cấp và khảo sát sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo sản xuất kinh doanh, tài chính của Công ty Sonadezi giai đoạn 2017-2018, các văn bản pháp luật liên quan và tài liệu chuyên ngành. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua khảo sát điều tra bằng bảng hỏi với 1350 hộ dân tại 5 phường nội ô và phỏng vấn chuyên gia, công nhân thu gom rác.
Cỡ mẫu khảo sát được chọn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên có chủ đích nhằm đảm bảo đại diện cho các nhóm dân cư và nhân viên thu gom. Số liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm Excel và SPSS để phân tích thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy và phân tích nhân tố.
Timeline nghiên cứu gồm:
- Thu thập số liệu thứ cấp: tháng 1-3/2019
- Khảo sát sơ cấp: tháng 6-7/2019
- Phân tích dữ liệu và xây dựng giải pháp: tháng 8-10/2019
- Hoàn thiện luận văn: tháng 11-12/2019
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Phương tiện thu gom rác lạc hậu: Công ty hiện sử dụng 57 xe ba gác đẩy tay, xe tự chế và 24 xe ba gác máy không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, gây giảm năng suất lao động và ô nhiễm môi trường. Tỷ lệ phương tiện cơ giới hóa chỉ chiếm khoảng 30%, thấp so với yêu cầu hiện đại hóa.
-
Thời gian thu gom chưa phù hợp: Thời gian thu gom rác tại 5 phường nội ô diễn ra từ 13h đến 21h hàng ngày, trong khi thông báo của UBND thành phố yêu cầu thu gom từ 23h đến 4h sáng. Việc thu gom ban ngày khiến rác tồn đọng trước nhà dân, ảnh hưởng mỹ quan đô thị. Tần suất thu gom là 1 lần/ngày, đáp ứng nhu cầu nhưng chưa tối ưu về mặt thời gian.
-
Đội ngũ lao động già hóa và thái độ phục vụ: 72% công nhân thu gom có độ tuổi từ 40 đến dưới 60, trong đó lao động nữ chiếm 44%. Thái độ phục vụ chưa đồng đều, một số trường hợp gây phiền hà cho người dân. Việc thiếu đào tạo và động viên nhân viên ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ.
-
Hiện trường sau thu gom chưa đạt yêu cầu: Tình trạng rác rơi vãi, nước rỉ rác đọng lại tại các điểm tập kết và trên đường phố vẫn phổ biến, gây ô nhiễm và mất mỹ quan. Các điểm tập kết rác chưa được đầu tư đúng chuẩn vệ sinh môi trường.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính của các tồn tại trên là do phương tiện thu gom chưa được cơ giới hóa đầy đủ, dẫn đến năng suất lao động thấp và khó kiểm soát chất lượng dịch vụ. Thời gian thu gom chưa phù hợp với quy định của chính quyền địa phương làm giảm hiệu quả vệ sinh đô thị. Đội ngũ lao động già hóa, thiếu đào tạo chuyên môn và động lực làm việc cũng ảnh hưởng tiêu cực đến thái độ phục vụ và chất lượng thu gom.
So sánh với các đô thị khác như Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội, nơi đã áp dụng xe thu gom rác cơ giới và phân loại rác tại nguồn, Biên Hòa còn nhiều hạn chế. Việc chưa thực hiện phân loại rác tại nguồn làm tăng khối lượng rác thải không tái chế, gây áp lực cho công tác xử lý.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ tỷ lệ phương tiện cơ giới hóa theo năm, bảng đánh giá mức độ hài lòng của người dân về các yếu tố dịch vụ và sơ đồ lộ trình thu gom rác hiện tại. Những kết quả này cho thấy cần thiết phải có các giải pháp đồng bộ để nâng cao chất lượng dịch vụ thu gom rác sinh hoạt.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Cơ giới hóa phương tiện thu gom: Đầu tư thay thế dần các xe ba gác đẩy tay, xe tự chế bằng xe ép rác chuyên dụng có tải trọng từ 3-12 tấn, đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn. Mục tiêu đạt 80% phương tiện cơ giới hóa trong giai đoạn 2020-2025. Chủ thể thực hiện: Ban lãnh đạo Công ty Sonadezi phối hợp với UBND thành phố.
-
Điều chỉnh thời gian thu gom: Thực hiện thu gom rác vào khung giờ từ 23h đến 4h sáng theo quy định của UBND thành phố để giảm thiểu rác tồn đọng trước nhà dân, nâng cao mỹ quan đô thị. Thời gian triển khai trong 6 tháng đầu năm 2020. Chủ thể thực hiện: Phòng kỹ thuật và Đội thu gom rác.
-
Đào tạo và nâng cao năng lực đội ngũ lao động: Tổ chức các khóa đào tạo nghiệp vụ, kỹ năng giao tiếp và an toàn lao động cho công nhân thu gom. Xây dựng chính sách động viên, khen thưởng để nâng cao thái độ phục vụ. Thực hiện liên tục hàng năm. Chủ thể thực hiện: Phòng nhân sự - hành chính.
-
Xây dựng và cải tạo điểm tập kết rác: Đầu tư xây dựng các điểm tập kết rác đạt chuẩn vệ sinh môi trường, có hệ thống che chắn, thoát nước và xử lý nước rỉ rác. Mục tiêu hoàn thành trong năm 2021. Chủ thể thực hiện: Ban quản lý dự án Công ty phối hợp với chính quyền địa phương.
-
Khuyến khích phân loại rác tại nguồn: Phối hợp với UBND thành phố tuyên truyền, hướng dẫn người dân phân loại rác hữu cơ, rác tái chế và rác thải còn lại. Áp dụng chính sách ưu đãi phí thu gom cho các hộ thực hiện phân loại. Thời gian triển khai từ năm 2020. Chủ thể thực hiện: Phòng kinh doanh và truyền thông Công ty.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Ban lãnh đạo và quản lý Công ty Cổ phần Môi trường Sonadezi: Nhận diện các điểm yếu trong hoạt động thu gom rác, từ đó xây dựng chiến lược nâng cao chất lượng dịch vụ và phát triển bền vững.
-
Cơ quan quản lý đô thị và môi trường thành phố Biên Hòa: Sử dụng kết quả nghiên cứu để điều chỉnh chính sách, quy định về thu gom rác, phân loại rác tại nguồn và giám sát hoạt động của các đơn vị thu gom.
-
Các nhà nghiên cứu và sinh viên chuyên ngành quản trị kinh doanh, môi trường: Tham khảo phương pháp nghiên cứu, khung lý thuyết và các giải pháp thực tiễn trong lĩnh vực quản lý dịch vụ công ích đô thị.
-
Doanh nghiệp cung cấp thiết bị và công nghệ môi trường: Hiểu rõ nhu cầu và xu hướng phát triển phương tiện thu gom rác, từ đó phát triển sản phẩm phù hợp với thị trường địa phương.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao cần cơ giới hóa phương tiện thu gom rác?
Cơ giới hóa giúp tăng năng suất thu gom, giảm sức lao động nặng nhọc cho công nhân, hạn chế rơi vãi rác và ô nhiễm môi trường. Ví dụ, tại Hà Tĩnh, xe điện thu gom rác có công suất tương đương 54 xe đẩy tay, nâng cao hiệu quả thu gom. -
Thời gian thu gom rác ảnh hưởng thế nào đến chất lượng dịch vụ?
Thu gom vào ban đêm giúp giảm rác tồn đọng trước nhà dân, hạn chế mùi hôi và mất mỹ quan. Thành phố Biên Hòa hiện thu gom ban ngày nên rác thường để lâu, gây phản cảm và ô nhiễm. -
Làm thế nào để nâng cao thái độ phục vụ của công nhân thu gom?
Đào tạo kỹ năng giao tiếp, tạo động lực qua khen thưởng và cải thiện điều kiện làm việc sẽ giúp công nhân phục vụ người dân tốt hơn, từ đó nâng cao sự hài lòng. -
Phân loại rác tại nguồn có lợi ích gì?
Phân loại giúp giảm lượng rác thải chôn lấp, tăng hiệu quả tái chế và xử lý, giảm chi phí vận chuyển và xử lý. Nhiều nước phát triển đã áp dụng thành công mô hình này. -
Các điểm tập kết rác cần được cải thiện như thế nào?
Cần xây dựng điểm tập kết kín, có hệ thống thoát nước và xử lý nước rỉ rác, tránh rác rơi vãi và mùi hôi, đảm bảo vệ sinh môi trường và mỹ quan đô thị.
Kết luận
- Nghiên cứu đã đánh giá toàn diện thực trạng chất lượng dịch vụ thu gom rác sinh hoạt tại 5 phường nội ô thành phố Biên Hòa, chỉ ra các tồn tại về phương tiện, thời gian thu gom, đội ngũ lao động và hiện trường sau thu gom.
- Phân tích các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp giúp hiểu rõ nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ.
- Đề xuất các giải pháp đồng bộ gồm cơ giới hóa phương tiện, điều chỉnh thời gian thu gom, đào tạo nhân sự, cải tạo điểm tập kết và khuyến khích phân loại rác tại nguồn.
- Kiến nghị các cơ quan quản lý và doanh nghiệp phối hợp thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả thu gom, bảo vệ môi trường và nâng tầm đô thị Biên Hòa.
- Các bước tiếp theo bao gồm triển khai thí điểm các giải pháp, đánh giá hiệu quả và mở rộng áp dụng trong giai đoạn 2020-2025.
Mời các nhà quản lý, chuyên gia và cộng đồng cùng hành động để xây dựng môi trường sống xanh, sạch, đẹp cho thành phố Biên Hòa.