BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG *** NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THU GOM RÁC SINH HOẠT KHU VỰC NỘI Ô THÀNH PHỐ BIÊN HÒA CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG SONADEZI LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Đồng Nai, Năm 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG *** NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THU GOM RÁC SINH HOẠT KHU VỰC NỘI Ô THÀNH PHỐ BIÊN HÒA CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG SONADEZI CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH MÃ SỐ: 8340101 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: Đồng Nai, Năm 2019 LỜI CÁM ƠN Trong quá trình thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô và sự hỗ trợ từ Ban Lãnh đạo, nhân viên phòng kỹ thuật, Xí nghiệp môi trường và Đội thu gom rác phố của Công ty cổ phần môi trường Sonadezi và các hộ dân tham gia khảo sát điều tra Xin trân trọng cảm ơn Thầy TS người đã hướng dẫn tận tình và giúp đỡ em về mọi mặt để hoàn thành luận văn này Xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo công ty đã tạo điều kiện cho tôi tiếp cận số liệu và thông tin cần thiết phục vụ cho luận văn này Xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến quý Thầy Cô giảng dạy lớp Cao học Quản trị kinh doanh đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu để hoàn thành luận văn này Sau cùng, xin cám ơn các anh chị trong lớp Cao học Quản trị kinh doanh, Khoa sau đại học đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn Đồng Nai, ngày tháng năm 2019 Tác giả luận văn LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan tất cả những nội dung của luận văn này được hình thành và phát triển từ những quan điểm của chính cá nhân tôi, dưới sự hướng dẫn khoa học của thầy TS Tất cả số liệu và kết quả có được trong luận văn là hoàn toàn trung thực Các tài liệu trích dẫn đã được tác giả liệt kê đầy đủ trong phần tài liệu tham khảo Tác giả luận văn TÓM TẮT LUẬN VĂN Công ty Cổ phần dịch vụ môi trường Sonadezi (tiền thân là Công ty nhà nước) Công ty hoạt động chuyên về lĩnh vực môi trường Trong thời gian qua Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản về lĩnh vực môi trường như Luật bảo vệ môi trường, các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường; các văn bản chỉ đạo của Phòng quản lý đô thị, UBND thành phố Biên Hòa Tuy nhiên, Công ty vẫn giữ nguyên cách thức thu gom vận chuyển rác thải sinh hoạt tại các hộ dân tồn tại hơn 30 năm Vì vậy, việc đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thu gom rác sinh hoạt cho công ty trong giai đoạn 2020-2025 có ý nghĩa hết sức quan trọng Nhằm đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thu gom rác sinh hoạt của Công ty, tác giả tiến hành đánh giá hiện trạng chất lượng dịch vụ thu gom rác sinh hoạt và phân tích các yếu tố cấu thành nên chất lượng dịch vụ môi trường, khảo sát đánh giá các hộ dân, xem xét các nội dung văn bản chỉ đạo của phòng Quản lý đô thi, UBND thành phố Biên Hòa về dịch vụ thu gom rác, đánh giá các yếu tố bên trong và bên ngoài Qua phân tích, tác giả nhận thấy phương tiện thu gom rác, thời gian thu gom rác, thái độ phục vụ, hiện trường sau thu gom rác đạt dưới mức trung bình qua khảo sát sự hài lòng củ người dân, các tồn tại chưa được xử lý theo văn bản chỉ đạo của UBND thành phố Biên Hòa Từ những tồn tại qua đánh giá, phân tích Tác giả đề xuất các giải pháp về quản trị chất lượng dịch vụ thu gom rác, các giải pháp cơ giới hóa phương tiện thu gom rác Đồng thời, cũng đưa ra một số giải pháp về xử lý trình trạng đổ rác không đúng qui định, phân loại rác tại nguồn Cuối cùng, để thực hiện được các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thu gom rác tác giả kiến nghị một số nội dung đối với Nhà nước và Công ty cổ phần môi trường Sonadezi MỤC LỤC Trang Lời cảm ơn Lời cam đoan Tóm tắt luận văn Danh mục các từ viết tắt Danh mục các bảng biểu Danh mục các sơ đồ và hình PHẦN MỞ ĐẦU 1 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ 7 1 1 Khái niệm về Dịch vụ và chất lƣợng dịch vụ 7 1 1 1 Khái niệm về dịch vụ 7 1 1 2 Khái niệm về chất lƣợng dịch vụ 7 1 1 3 Khái niệm về sự hài lòng 8 1 2 Tổng quan về dịch vụ thu gom rác sinh hoạt 9 1 2 1 Khái niệm về dịch vụ thu gom rác sinh hoạt 9 1 2 2 Đặc điểm của dịch vụ thu gom rác sinh hoạt 10 1 2 3 Các yếu tố cấu thành nên chất lƣợng dịch vụ thu gom rác sinh hoạt 10 1 2 4 Các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng dịch vụ thu gom rác sinh hoạt 11 1 2 4 1 Các yếu tố bên bên trong 11 1 2 4 2 Các yếu tố bên ngoài 16 Tóm tắt chƣơng 1 20 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG THU GOM RÁC SINH HOẠT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƢỜNG SONADEZI 21 2 1 Giới thiệu về công ty 21 2 2 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty 28 2 3 Thực trạng chất lƣợng dịch vụ thu gom rác 33 2 3 1 Đánh giá chất lƣợng dịch vụ theo các yếu tố cấu thành 38 2 3 2 Đánh giá chất lƣợng dịch vụ theo khảo sát các bên 42 2 3 2 1 Hộ gia đình 42 2 3 2 2 Cơ quan ban ngành 45 2 3 3 Phân tích các yếu tố tác động 47 2 3 3 1 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp 47 2 3 3 2 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp 50 2 3 4 Đánh giá những thành tựu và tồn tại 53 2 3 4 1 Những thành tựu 53 2 3 4 2 Những tồn tại và nguyên nhân 53 Tóm tắt chƣơng 2 56 CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ THU GOM RÁC SINH HOẠT KHU VỰC NỘI Ô THÀNH PHỐ BIÊN HÒA CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƢỜNG SONADEZI 57 3 1 Cơ sở để công ty nâng cao chất lƣợng dịch vụ giai đoạn 2020-2025 57 3 2 Các giải pháp nâng cao chất lƣợng dịch vụ giai đoạn 2020-2025 58 3 2 1 Giải pháp về quản trị chất lƣợng dịch vụ thu gom rác 58 3 2 2 Giải pháp cơ giới hóa phƣơng tiện thu gom rác 61 3 2 3 Giải pháp xử lý tình trạng đổ rác không đúng nơi qui định 67 3 2 4 Giải pháp về phân loại rác tại nguồn 69 3 3 Kiến nghị 70 3 3 1 Nhà nƣớc 70 3 3 2 Doanh nghiệp 71 Tóm tắt chƣơng 3 72 KẾT LUẬN 73 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC Phụ lục 1: Phiếu khảo sát các hộ dân Phụ lục 2: Xử lý kết quả khảo sát bằng SPSS Phụ lục 3: Các hình ảnh DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt HTSTG Hiện trƣờng sau thu gom MPTG Mức phí thu gom ROA Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản ROE Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu SLTG Số lần thu gom SXKD Sản xuất kinh doanh TBTGTG Thông báo thời gian thu gom TDNVTG Thái độ nhân viên thu gom TDHV Trình độ học vấn TGPHGR Thời gian phù hợp thu gom TGTG Thời gian thu gom UBND Ủy ban nhân dân DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2 1: Tình hình biến động lao động 27 Bảng 2 2: Cơ cấu lao động theo giới tính 27 Bảng 2 3: Cơ cấu lao động theo trình độ 28 Bảng 2 4: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 29 Bảng 2 5: Năng lực tài chính 29 Bảng 2 6: Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu 30 Bảng 2 7: Tình hình tài sản 31 Bảng 2 8: Tình hình nợ phải trả 32 Bảng 2 9: Số lƣợng hộ gia đình đăng ký thu gom năm 2002-2018 34 Bảng 2 10: Các loại phƣơng tiện vận chuyển 37 Bảng 2 11: Số hộ dân trên địa bàn 5 phƣờng nội ô 38 Bảng 2 12: Thống kê số lƣợng công nhân thu gom rác phố 40 Bảng 2 13: Phƣơng tiện thu gom của công nhân 41 Bảng 2 14: Thống kê thông báo thời gian thu gom rác 43 Bảng 2 15: Thống kê thời gian phù hợp thu gom rác 44 Bảng 2 16: Thống kê mức độ thỏa mản của ngƣời dân 44 Bảng 3 1: Danh mục các phƣơng tiện cần đầu tƣ mua sắm 67 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1 1: Sơ đồ môi trƣờng đặc thù ngành 19 Sơ đồ 2 1: Cơ cấu tổ chức 24 Sơ đồ 2 2: Qui trình thu gom chất thải rắn sinh hoạt 33 Sơ đồ 3 1: Tuyến thu gom bằng xe kẹp thùng 63 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1 Lý do chọn đề tài Hiện nay các nước trên thế giới thực hiện dịch vụ thu gom rác hộ dân bằng cách người dân phân loại rác thành rác hữu cơ dễ phân hủy, rác tái chế được sau đó giao rác cho Công ty môi trường hoặc các đơn vị tư nhân thu gom và xử lý Cụ thể, như tại các nước châu Âu và Hoa kỳ thì rác cũng được người dân phân loại và chứa trong các túi rác và được lưu chứa trong 3 thùng gồm thùng chứa rác hữu cơ, thùng chứa rác tái chế được, thùng chứa các chất thải còn lại (thùng rác được cung cấp bởi chính quyền địa phương hoặc Công ty thu gom rác): phân biệt 3 thùng chứa 3 loại rác trên bằng các màu khác nhau Hàng tuần theo lịch thu gom của Công ty thu gom rác, người dân đưa các thùng rác ra trước nhà, không được để sang nhà bên cạnh hoặc vứt ở các địa điểm công cộng Xe cuốn ép rác thực hiện thu gom tự động bằng các xe chuyên dùng có tay kẹp thùng đưa rác lên xe hay người công nhân thu gom đẩy thùng đến cơ cấu kẹp của xe chuyên dùng để cuốn ép rác Rác thải sau khi thu gom sẽ được chuyển tới các khu xử lý tập trung để xử lý Tại Đài Loan mọi thứ rác đều được người dân phân loại như sau: một túi đựng rác hữu cơ dễ phân hủy, một túi đượng rác tái chế được (giấy vụn, báo cũ, chai nhựa, lọ thủy tinh,…), một túi đựng những rác thải còn lại không tái chế được, các túi này có dán tem của nhà nước và được bán tại các siêu thị, cửa hàng tạp hóa Rác thải không được…
Tổng quan nghiên cứu
Theo ước tính, Việt Nam hiện có khoảng 830 đô thị với tổng lượng chất thải rắn phát sinh hàng năm khoảng 14 triệu tấn, trong đó rác đô thị chiếm khoảng 38.500 tấn/ngày và tăng trưởng 10-12% mỗi năm. Thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai, là một đô thị loại 1 với dân số ngày càng tăng, dẫn đến nhu cầu thu gom rác sinh hoạt ngày càng lớn. Công ty Cổ phần Môi trường Sonadezi là đơn vị chủ lực thực hiện dịch vụ thu gom rác sinh hoạt tại khu vực nội ô thành phố Biên Hòa, phục vụ hơn 135.000 hộ dân với khối lượng rác thu gom khoảng 680 tấn/ngày.
Tuy nhiên, hiện trạng thu gom rác tại đây vẫn còn nhiều tồn tại như phương tiện thu gom lạc hậu, thời gian thu gom chưa phù hợp, tình trạng đổ rác không đúng quy định và chưa có phân loại rác tại nguồn. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là nâng cao chất lượng dịch vụ thu gom rác sinh hoạt khu vực nội ô thành phố Biên Hòa của Công ty Sonadezi trong giai đoạn 2020-2025, nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường, mỹ quan đô thị và phù hợp với tiêu chuẩn đô thị loại 1.
Phạm vi nghiên cứu tập trung vào 5 phường nội ô gồm Quyết Thắng, Hòa Bình, Thanh Bình, Trung Dũng và Quang Vinh, với dữ liệu thu thập từ năm 2017 đến 2018 và khảo sát thực địa trong tháng 6-7/2019. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc cải thiện hiệu quả thu gom rác, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và nâng cao sự hài lòng của người dân, góp phần phát triển bền vững đô thị Biên Hòa.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên các lý thuyết quản trị chất lượng dịch vụ và mô hình đánh giá sự hài lòng của khách hàng. Theo Parasuraman, Zeithaml & Berry (1985), chất lượng dịch vụ được định nghĩa là khoảng cách giữa kỳ vọng và nhận thức của khách hàng về dịch vụ đã nhận. Khung lý thuyết này giúp phân tích các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ thu gom rác như phương tiện thu gom, thời gian và tần suất thu gom, đội ngũ lao động, thái độ phục vụ và hiện trường sau thu gom.
Ngoài ra, lý thuyết quản trị chiến lược của Fred R. David (2012) được áp dụng để phân tích các yếu tố bên trong doanh nghiệp như quản trị chất lượng, tài chính, nhân sự, phương tiện và hệ thống thông tin, cũng như các yếu tố bên ngoài như môi trường kinh tế, chính trị, xã hội, tự nhiên và công nghệ ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ thu gom rác.
Các khái niệm chính bao gồm:
- Chất lượng dịch vụ (Service Quality)
- Sự hài lòng của khách hàng (Customer Satisfaction)
- Quản trị chất lượng dịch vụ (Service Quality Management)
- Phân loại rác tại nguồn (Source Separation)
- Cơ giới hóa phương tiện thu gom (Mechanization of Collection Vehicles)
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp, kết hợp phân tích số liệu thứ cấp và khảo sát sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo sản xuất kinh doanh, tài chính của Công ty Sonadezi giai đoạn 2017-2018, các văn bản pháp luật liên quan và tài liệu chuyên ngành. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua khảo sát điều tra bằng bảng hỏi với 1350 hộ dân tại 5 phường nội ô và phỏng vấn chuyên gia, công nhân thu gom rác.
Cỡ mẫu khảo sát được chọn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên có chủ đích nhằm đảm bảo đại diện cho các nhóm dân cư và nhân viên thu gom. Số liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm Excel và SPSS để phân tích thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy và phân tích nhân tố.
Timeline nghiên cứu gồm:
- Thu thập số liệu thứ cấp: tháng 1-3/2019
- Khảo sát sơ cấp: tháng 6-7/2019
- Phân tích dữ liệu và xây dựng giải pháp: tháng 8-10/2019
- Hoàn thiện luận văn: tháng 11-12/2019
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Phương tiện thu gom rác lạc hậu: Công ty hiện sử dụng 57 xe ba gác đẩy tay, xe tự chế và 24 xe ba gác máy không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, gây giảm năng suất lao động và ô nhiễm môi trường. Tỷ lệ phương tiện cơ giới hóa chỉ chiếm khoảng 30%, thấp so với yêu cầu hiện đại hóa.
-
Thời gian thu gom chưa phù hợp: Thời gian thu gom rác tại 5 phường nội ô diễn ra từ 13h đến 21h hàng ngày, trong khi thông báo của UBND thành phố yêu cầu thu gom từ 23h đến 4h sáng. Việc thu gom ban ngày khiến rác tồn đọng trước nhà dân, ảnh hưởng mỹ quan đô thị. Tần suất thu gom là 1 lần/ngày, đáp ứng nhu cầu nhưng chưa tối ưu về mặt thời gian.
-
Đội ngũ lao động già hóa và thái độ phục vụ: 72% công nhân thu gom có độ tuổi từ 40 đến dưới 60, trong đó lao động nữ chiếm 44%. Thái độ phục vụ chưa đồng đều, một số trường hợp gây phiền hà cho người dân. Việc thiếu đào tạo và động viên nhân viên ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ.
-
Hiện trường sau thu gom chưa đạt yêu cầu: Tình trạng rác rơi vãi, nước rỉ rác đọng lại tại các điểm tập kết và trên đường phố vẫn phổ biến, gây ô nhiễm và mất mỹ quan. Các điểm tập kết rác chưa được đầu tư đúng chuẩn vệ sinh môi trường.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính của các tồn tại trên là do phương tiện thu gom chưa được cơ giới hóa đầy đủ, dẫn đến năng suất lao động thấp và khó kiểm soát chất lượng dịch vụ. Thời gian thu gom chưa phù hợp với quy định của chính quyền địa phương làm giảm hiệu quả vệ sinh đô thị. Đội ngũ lao động già hóa, thiếu đào tạo chuyên môn và động lực làm việc cũng ảnh hưởng tiêu cực đến thái độ phục vụ và chất lượng thu gom.
So sánh với các đô thị khác như Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội, nơi đã áp dụng xe thu gom rác cơ giới và phân loại rác tại nguồn, Biên Hòa còn nhiều hạn chế. Việc chưa thực hiện phân loại rác tại nguồn làm tăng khối lượng rác thải không tái chế, gây áp lực cho công tác xử lý.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ tỷ lệ phương tiện cơ giới hóa theo năm, bảng đánh giá mức độ hài lòng của người dân về các yếu tố dịch vụ và sơ đồ lộ trình thu gom rác hiện tại. Những kết quả này cho thấy cần thiết phải có các giải pháp đồng bộ để nâng cao chất lượng dịch vụ thu gom rác sinh hoạt.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Cơ giới hóa phương tiện thu gom: Đầu tư thay thế dần các xe ba gác đẩy tay, xe tự chế bằng xe ép rác chuyên dụng có tải trọng từ 3-12 tấn, đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn. Mục tiêu đạt 80% phương tiện cơ giới hóa trong giai đoạn 2020-2025. Chủ thể thực hiện: Ban lãnh đạo Công ty Sonadezi phối hợp với UBND thành phố.
-
Điều chỉnh thời gian thu gom: Thực hiện thu gom rác vào khung giờ từ 23h đến 4h sáng theo quy định của UBND thành phố để giảm thiểu rác tồn đọng trước nhà dân, nâng cao mỹ quan đô thị. Thời gian triển khai trong 6 tháng đầu năm 2020. Chủ thể thực hiện: Phòng kỹ thuật và Đội thu gom rác.
-
Đào tạo và nâng cao năng lực đội ngũ lao động: Tổ chức các khóa đào tạo nghiệp vụ, kỹ năng giao tiếp và an toàn lao động cho công nhân thu gom. Xây dựng chính sách động viên, khen thưởng để nâng cao thái độ phục vụ. Thực hiện liên tục hàng năm. Chủ thể thực hiện: Phòng nhân sự - hành chính.
-
Xây dựng và cải tạo điểm tập kết rác: Đầu tư xây dựng các điểm tập kết rác đạt chuẩn vệ sinh môi trường, có hệ thống che chắn, thoát nước và xử lý nước rỉ rác. Mục tiêu hoàn thành trong năm 2021. Chủ thể thực hiện: Ban quản lý dự án Công ty phối hợp với chính quyền địa phương.
-
Khuyến khích phân loại rác tại nguồn: Phối hợp với UBND thành phố tuyên truyền, hướng dẫn người dân phân loại rác hữu cơ, rác tái chế và rác thải còn lại. Áp dụng chính sách ưu đãi phí thu gom cho các hộ thực hiện phân loại. Thời gian triển khai từ năm 2020. Chủ thể thực hiện: Phòng kinh doanh và truyền thông Công ty.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Ban lãnh đạo và quản lý Công ty Cổ phần Môi trường Sonadezi: Nhận diện các điểm yếu trong hoạt động thu gom rác, từ đó xây dựng chiến lược nâng cao chất lượng dịch vụ và phát triển bền vững.
-
Cơ quan quản lý đô thị và môi trường thành phố Biên Hòa: Sử dụng kết quả nghiên cứu để điều chỉnh chính sách, quy định về thu gom rác, phân loại rác tại nguồn và giám sát hoạt động của các đơn vị thu gom.
-
Các nhà nghiên cứu và sinh viên chuyên ngành quản trị kinh doanh, môi trường: Tham khảo phương pháp nghiên cứu, khung lý thuyết và các giải pháp thực tiễn trong lĩnh vực quản lý dịch vụ công ích đô thị.
-
Doanh nghiệp cung cấp thiết bị và công nghệ môi trường: Hiểu rõ nhu cầu và xu hướng phát triển phương tiện thu gom rác, từ đó phát triển sản phẩm phù hợp với thị trường địa phương.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao cần cơ giới hóa phương tiện thu gom rác?
Cơ giới hóa giúp tăng năng suất thu gom, giảm sức lao động nặng nhọc cho công nhân, hạn chế rơi vãi rác và ô nhiễm môi trường. Ví dụ, tại Hà Tĩnh, xe điện thu gom rác có công suất tương đương 54 xe đẩy tay, nâng cao hiệu quả thu gom. -
Thời gian thu gom rác ảnh hưởng thế nào đến chất lượng dịch vụ?
Thu gom vào ban đêm giúp giảm rác tồn đọng trước nhà dân, hạn chế mùi hôi và mất mỹ quan. Thành phố Biên Hòa hiện thu gom ban ngày nên rác thường để lâu, gây phản cảm và ô nhiễm. -
Làm thế nào để nâng cao thái độ phục vụ của công nhân thu gom?
Đào tạo kỹ năng giao tiếp, tạo động lực qua khen thưởng và cải thiện điều kiện làm việc sẽ giúp công nhân phục vụ người dân tốt hơn, từ đó nâng cao sự hài lòng. -
Phân loại rác tại nguồn có lợi ích gì?
Phân loại giúp giảm lượng rác thải chôn lấp, tăng hiệu quả tái chế và xử lý, giảm chi phí vận chuyển và xử lý. Nhiều nước phát triển đã áp dụng thành công mô hình này. -
Các điểm tập kết rác cần được cải thiện như thế nào?
Cần xây dựng điểm tập kết kín, có hệ thống thoát nước và xử lý nước rỉ rác, tránh rác rơi vãi và mùi hôi, đảm bảo vệ sinh môi trường và mỹ quan đô thị.
Kết luận
- Nghiên cứu đã đánh giá toàn diện thực trạng chất lượng dịch vụ thu gom rác sinh hoạt tại 5 phường nội ô thành phố Biên Hòa, chỉ ra các tồn tại về phương tiện, thời gian thu gom, đội ngũ lao động và hiện trường sau thu gom.
- Phân tích các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp giúp hiểu rõ nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ.
- Đề xuất các giải pháp đồng bộ gồm cơ giới hóa phương tiện, điều chỉnh thời gian thu gom, đào tạo nhân sự, cải tạo điểm tập kết và khuyến khích phân loại rác tại nguồn.
- Kiến nghị các cơ quan quản lý và doanh nghiệp phối hợp thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả thu gom, bảo vệ môi trường và nâng tầm đô thị Biên Hòa.
- Các bước tiếp theo bao gồm triển khai thí điểm các giải pháp, đánh giá hiệu quả và mở rộng áp dụng trong giai đoạn 2020-2025.
Mời các nhà quản lý, chuyên gia và cộng đồng cùng hành động để xây dựng môi trường sống xanh, sạch, đẹp cho thành phố Biên Hòa.