Nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụ khách du lịch tại sân bay Quốc tế Nội Bài

Luận văn thạc sĩ ussh phân tích nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụ khách du lịch tại sân bay quốc tế Nội Bài, hướng tới sự hài lòng tối đa.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Du lịch học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2010

135
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VIỆT NAM

1.1. Lịch sử hình thành ngành hàng không thế giới

1.2. Tổng quan về ngành hàng không dân dụng Việt Nam

1.3. Quá trình hình thành

1.4. Chức năng và phạm vi kinh doanh chính của Vietnam airlines

1.5. Tình hình hoạt động kinh doanh của Vietnam Airlines tại sân bay Quốc tế Nội Bài

1.6. Tổ chức và cơ chế quản lý

1.7. Vốn và tài sản

1.8. Đội ngũ máy bay

1.9. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật

1.10. Nguồn nhân lực

1.11. Chức năng hãng Hàng không Quốc gia Việt Nam – Vietnam airlines

1.12. Các nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ hàng không

1.13. Khái niệm dịch vụ hàng không

1.14. Đặc điểm của dịch vụ hàng không

1.15. Vai trò của dịch vụ hàng không

1.16. Cơ sở đánh giá chất lượng dịch vụ hàng không

1.17. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG TẠI SÂN BAY QUỐC TẾ NỘI BÀI

2.1. Tình hình hoạt động của sân bay quốc tế Nội Bài

2.2. Quá trình hình thành và phát triển

2.3. Giới thiệu chung về dịch vụ hàng không tại sân bay quốc tế Nội Bài

2.4. Tổ chức và cơ chế quản lý

2.5. Về lao động

2.6. Vốn và tài sản

2.7. Cơ sở vật chất

2.8. Đối thủ cạnh tranh

2.9. Kết quả hoạt động tại sân bay quốc tế Nội Bài năm 2009

2.10. Phân tích chất lượng dịch vụ hàng không tại sân bay quốc tế Nội Bài

2.11. Chất lượng dịch vụ hàng không tại sân bay Nội Bài – Nội Bài theo đánh giá của các chuyên gia hàng không

2.12. Chất lượng dịch vụ hàng không tại sân bay Quốc tế Nội Bài qua khảo sát đánh giá của khách hàng

2.13. Dịch vụ dành riêng cho khách du lịch

2.14. Đánh giá chung chất lượng dịch vụ hàng không tại sân bay Nội Bài

2.15. Nhược điểm

2.16. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ PHỤC VỤ KHÁCH HÀNG TẠI SÂN BAY QUỐC TẾ NỘI BÀI

3.1. Bối cảnh tình hình nâng cao chất lượng dịch vụ hàng không tại sân bay Nội Bài và mục tiêu phát triển đến năm 2015

3.2. Quan điểm nâng cao chất lượng dịch vụ hàng không tại sân bay Nội Bài

3.3. Mục tiêu nâng cao chất lượng dịch vụ hàng không tại sân bay Nội Bài

3.4. Các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ hàng không tại sân bay quốc tế Nội Bài

3.4.1. Xây dựng hình ảnh nhãn hiệu thống nhất cho Vietnam Airlines

3.4.2. Phát triển mạng đường bay tại Nội Bài để dẽ dàng đặt giữ chỗ

3.4.3. Giải pháp về đầu tư phát triển tại sân bay Quốc tế Nội Bài

3.4.4. Giải pháp hoàn thiện và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

3.4.5. Giải pháp hoàn thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ mặt đất tại sân bay quốc tế Nội Bài

3.4.6. Nâng cao các chất lượng dịch vụ trên không

3.4.7. Phát triển chương trình khách hàng thường xuyên “Golden Lotus Plus”(GLP)

3.5. Kiến nghị đối với nhà nước

3.6. Kiến nghị với chính quyền thành phố Hà Nội

3.7. Kiến nghị với Vietnam Airlines

3.8. Tiểu kết chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về chất lượng dịch vụ tại sân bay Quốc tế Nội Bài

Sân bay Quốc tế Nội Bài là một trong những cửa ngõ quan trọng nhất của Việt Nam, phục vụ hàng triệu hành khách mỗi năm. Chất lượng dịch vụ tại đây không chỉ ảnh hưởng đến trải nghiệm của khách du lịch mà còn tác động đến hình ảnh của ngành hàng không Việt Nam. Việc nâng cao chất lượng dịch vụ là một nhiệm vụ cấp thiết để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của hành khách.

1.1. Tình hình hiện tại của dịch vụ tại sân bay

Dịch vụ tại sân bay Quốc tế Nội Bài hiện đang gặp nhiều thách thức, từ cơ sở hạ tầng đến chất lượng phục vụ. Nhiều hành khách đã bày tỏ sự không hài lòng về các dịch vụ như an ninh sân bay, thông tin chuyến bay và dịch vụ ăn uống.

1.2. Vai trò của chất lượng dịch vụ trong ngành hàng không

Chất lượng dịch vụ không chỉ là yếu tố cạnh tranh mà còn là yếu tố quyết định sự phát triển bền vững của ngành hàng không. Các tiêu chuẩn như ASQ đang được áp dụng để nâng cao trải nghiệm của hành khách.

II. Những thách thức trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ sân bay

Mặc dù sân bay Quốc tế Nội Bài đã có những bước tiến trong việc cải thiện dịch vụ, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Các vấn đề như quá tải hành khách, thiếu hụt nhân lực chất lượng cao và cơ sở vật chất chưa đáp ứng đủ nhu cầu là những yếu tố cản trở sự phát triển.

2.1. Vấn đề quá tải hành khách

Sự gia tăng nhanh chóng của lượng hành khách đã dẫn đến tình trạng quá tải tại sân bay. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến trải nghiệm của hành khách mà còn làm giảm hiệu quả hoạt động của sân bay.

2.2. Thiếu hụt nhân lực chất lượng cao

Đội ngũ nhân viên tại sân bay cần được đào tạo bài bản để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của hành khách. Việc thiếu hụt nhân lực chất lượng cao đã ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ.

III. Phương pháp cải thiện chất lượng dịch vụ tại sân bay Quốc tế Nội Bài

Để nâng cao chất lượng dịch vụ, sân bay Quốc tế Nội Bài cần áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Từ việc cải thiện cơ sở hạ tầng đến việc đào tạo nhân viên, tất cả đều cần được thực hiện đồng bộ.

3.1. Cải thiện cơ sở hạ tầng

Đầu tư vào cơ sở hạ tầng là một trong những giải pháp quan trọng nhất. Việc mở rộng nhà ga và nâng cấp các thiết bị sẽ giúp giảm thiểu tình trạng quá tải và nâng cao trải nghiệm của hành khách.

3.2. Đào tạo và phát triển nhân lực

Đào tạo nhân viên là yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng dịch vụ. Các chương trình đào tạo cần được thiết kế để cải thiện kỹ năng giao tiếp và phục vụ khách hàng.

IV. Ứng dụng công nghệ trong nâng cao chất lượng dịch vụ

Công nghệ hiện đại có thể đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ tại sân bay. Việc áp dụng các hệ thống tự động hóa và công nghệ thông tin sẽ giúp cải thiện quy trình phục vụ hành khách.

4.1. Hệ thống thông tin chuyến bay

Cập nhật thông tin chuyến bay một cách nhanh chóng và chính xác sẽ giúp hành khách dễ dàng theo dõi lịch trình của mình. Điều này cũng giúp giảm thiểu tình trạng nhầm lẫn và căng thẳng cho hành khách.

4.2. Ứng dụng công nghệ tự động hóa

Việc áp dụng công nghệ tự động hóa trong quy trình check-in và kiểm tra an ninh sẽ giúp giảm thời gian chờ đợi của hành khách, từ đó nâng cao trải nghiệm tổng thể.

V. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu cho thấy rằng việc nâng cao chất lượng dịch vụ tại sân bay Quốc tế Nội Bài không chỉ mang lại lợi ích cho hành khách mà còn cho toàn bộ ngành hàng không Việt Nam. Các giải pháp đã được đề xuất cần được thực hiện một cách đồng bộ và liên tục.

5.1. Đánh giá kết quả cải thiện dịch vụ

Các chỉ số về sự hài lòng của hành khách đã có sự cải thiện đáng kể sau khi áp dụng các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ. Điều này cho thấy rằng các nỗ lực cải thiện đã mang lại hiệu quả tích cực.

5.2. Tương lai của dịch vụ tại sân bay Quốc tế Nội Bài

Với sự phát triển không ngừng của ngành hàng không, sân bay Quốc tế Nội Bài cần tiếp tục cải thiện và đổi mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của hành khách và giữ vững vị thế cạnh tranh.

VI. Kết luận và hướng đi tương lai cho chất lượng dịch vụ

Việc nâng cao chất lượng dịch vụ tại sân bay Quốc tế Nội Bài là một nhiệm vụ không thể thiếu trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Các giải pháp cần được thực hiện một cách đồng bộ và liên tục để đảm bảo sự phát triển bền vững.

6.1. Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng dịch vụ

Chất lượng dịch vụ không chỉ ảnh hưởng đến sự hài lòng của hành khách mà còn tác động đến hình ảnh của ngành hàng không Việt Nam trên trường quốc tế.

6.2. Định hướng phát triển trong tương lai

Sân bay Quốc tế Nội Bài cần có những chiến lược dài hạn để nâng cao chất lượng dịch vụ, từ đó tạo ra sự khác biệt và thu hút nhiều hành khách hơn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ussh nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụ khách du lịch tại sân bay quốc tế nội bài

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VIỆT NAM 1.1 Lịch sử hình thành ngành hàng không thế giới Từ xa xưa, con người đã mơ ước bay, chinh phục bầu trời. Sau nhiều năm nghiên cứu và thử nghiệm, cuối cùng giấc mơ đó trở thành hiện thực. Hai anh em nhà Wright đã chế tạo và thử nghiệm chiếc tàu lượn đầu tiên của họ gần Kitty Hawk, bắc Carolina, vào năm 1900, và thử nghiệm chiếc thứ hai vào năm 1901. Sau khi theo dõi chuyến bay của anh em nhà Wright ở Le Mans, Louis Bleriot người Pháp đã chế tạo chiếc máy bay một lớp cánh.

Chiếc máy bay này đã trở thành hình mẫu cho những thiết kế tương lai. Ngày 25/7/1909 ông trở thành người đầu tiên bay qua Eo biển Anh. Sau đó 2 thập kỷ , Charles Lindbergh đưa ngành hàng không thế giới tới những độ cao mới bằng cách bay một mình không ngừng nghỉ qua Đại Tây Dương, từ New York tới Paris. Chiếc máy bay mang tên Spirit of St Louis đã hoàn tất chuyến đi trong chưa đầy 34 giờ.

Frank Whittle là người chế tạo ra động cơ phản lực. Những chiếc máy bay dân dụng cỡ lớn, tốc độ nhanh và hiệu quả, có thể chở hàng trăm hành khách và hàng hoá cồng kềnh, đã tạo ra một ngành vận tải mới. Dẫn đầu các loại máy bay chở khách là Boeing 707. Chiếc Boeing 707 nguyên mẫu đầu tiên, kiểu 367-80, cất cánh vào ngày 15/7/ 1954 từ Renton Field, Seattle, tới Baltimore với vận tốc 989 km/h.

Vào năm 1957, Boeing 707 trở thành máy bay phản lực đầu tiên cung cấp dịch vụ chở khách thường xuyên. Vào năm 1956, Anh và Pháp bắt đầu chế tạo loại máy bay có thể đi với tốc độ gấp 2 lần tốc độ âm thanh. Chiếc Concord đầu tiên cất cánh từ Toulouse, Pháp, vào năm 1969. Đến nay ngành hàng không thế giới đã phát triển với một công nghệ rất 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com cao với các loại máy bay như Boeing 787, Airbus A380 có khả năng chở được gần 500 hành khách trên một chuyến bay và bay với tộc độ trên 1000Km/ giờ.

Tính trên toàn thế giới, ngành vận tải hàng không mang lại doanh thu lên tới 2000 tỷ USD mỗi năm. Doanh thu từ vận tải hàng không chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của một số hãng. Điển hình như: 32,7% tại Korean Air, 29% tại Asiana và 28,5% tại Cathay Pacific (theo số liệu của Hiệp hội hàng không châu á – Thái Bình Dương). Hiệp hội Vận tải hàng không quốc tế cho biết: từ tháng 10 tới tháng 12 năm 2009, doanh thu từ vận chuyển hàng hóa chiếm tới 10% tổng doanh thu của Japan Airlines.

Doanh thu vận chuyển hàng hóa cũng chiếm khoảng 12% tổng doanh thu trên thị trường hàng không thế giới. Hãng sản xuất máy bay Boeing mới đây dự đoán rằng thị trường vận tải hàng không sẽ tăng trưởng trung bình 6,2% mỗi năm trong 20 năm tới, cao hơn mức tăng trưởng của ngành vận chuyển hành khách và cả nền kinh tế toàn cầu. Kinh doanh vận tải hàng không là một hoạt động không thể thiếu, là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của một quốc gia. Ngành hàng không không chỉ phục vụ cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân mà còn đóng vai trò như chiếc cầu nối trong quan hệ hợp tác kinh tế, chính trị văn hóa của mỗi đất nước, mỗi quốc gia và dân tộc trên thế giới.

Kinh nghiệm thế giới cho thấy: ngành hàng không dân dụng chỉ phát huy được tiềm năng hiệu quả kinh tế xã hội to lớn khi đuợc sự quan tâm đúng mức của Nhà nước và có những đặc điểm sau: - Ngành hàng không là ngành kinh tế có hệ số tác động cao đến sự phát triển của hầu hết các ngành, lĩnh vực kinh tế xã hội của một đất nước, trong đó sự phát triển của vận tải hàng không là yếu tố không thể thiếu được để hình thành nên một trung tâm thương mại và dịch vụ. - Các định hướng công nghệ kỹ thuật tiên tiến trong ngành hàng không có tác dụng thúc đẩy quá trình phát triển nền kinh tế quốc dân của một đất nước, một quốc gia. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Tính quốc tế hóa của ngành hàng không tạo cơ sở dài hạn cho sự phát triển kinh tế theo định hướng xuất khẩu của toàn ngành kinh tế. - Sự phát triển của ngành hàng không cho phép khai thác hiệu quả các nền kinh tế lớn và ngày càng tăng của một đất nước.

- Nếu có sự đầu tư chính đáng thì ngành hàng không trở thành ngành kinh tế có hiệu quả cao, góp phần tạo nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước và đặc biệt là thu ngoại tệ Vì vậy nếu ngành hàng không được đầu tư đúng và phát triển tốt với những chiến lược đúng, nó sẽ có tác dụng tích cực đến sự phát triển kinh tế của một đất nước và toàn thế giới 1. Tổng quan về ngành hàng không dân dụng Việt Nam 1. Quá trình hình thành Ngành Hàng không dân dụng Việt Nam ra đời theo nghị định số 666/Ttg ngày 15 tháng 01 năm 1956 của Thủ tướng Chính phủ. Trong những năm đầu thành lập, toàn ngành chỉ có đội ngũ máy bay gồm 5 chiếc chủ yếu là của Liên Xô cũ như IL-14, AN – 2, Aero- 45.

Công tác chủ yếu là phục vụ công tác quốc phòng và chuyên cơ, phục vụ công tác đối ngoại của đất nước. Để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế sau ngày đất nước hoàn toàn thống nhất, ngày 11 tháng 02 năm 1976 Thủ tướng Chính phủ đã quyết định thành lập Tổng Cục Hàng không dân dụng Việt Nam theo nghị định số 28/CP và đây là bước ngoặt quan trọng trong sự phát triển của ngành Hàng không dân dụng Việt Nam. Trong giai đoạn này, ngành hoạt động theo cơ chế bao cấp, đội máy bay được bổ sung thêm như IL-18, IL-62, DC-4, DC-6 ,TU- 134. Mạng đường bay nội địa bước đầu đã được mở rộng nhưng đường bay quốc tế còn nhiều hạn chế, chủ yếu là đi các nước như: Trung Quốc, Lào, Campuchia và Thái Lan.

Ngày 12 tháng 4 năm 1980, Hàng không dân dụng Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Hàng không quốc tế ICAO Ngày 29 tháng 8 năm 1989 Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng đã ký quyết 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com định số 225/CP thành lập Tổng công ty hàng không Việt Nam trực thuộc Cục hàng không dân dụng Việt Nam và đây là một bước đánh dấu sự phân chia rạch ròi giữa chức năng quản lý Nhà nước và chức năng kinh doanh của doanh nghiệp Ngày 20 tháng 4 năm 1993 Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải đã ký Quyết định số 745/TCCB/LĐ thành lập Tổng công ty hàng không Việt Nam lấy tên giao dịch quốc tế là Vietnam Airlines Corporation theo chỉ thị số 234/CP ngày 01 tháng 7 năm 1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng. Ngày 27 tháng 5 năm 1995 Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số 328/Ttg về việc hình thành lại Tổng công ty Hàng không Việt Nam. Từ giai đoạn này, Tổng công ty Hàng không Việt Nam đã được củng cố về mặt tổ chức hoạt động với tư cách là một tập đoàn kinh doanh vận tải hàng không lớn của Việt Nam. Trải qua hơn 15 năm hoạt động kinh doanh, Vietnam Airlines đã có nhiều bước phát triển lớn trong nhiều lĩnh vực, từ những ngày đầu còn nhiều khó khăn và hạn chế, Vietnam Airlines đã từng bước khắc phục khó khăn, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh và hợp tác quốc tế.

Đến nay Vietnam Airlines đã làm chủ được những công nghệ máy bay hiện đại và được đánh giá là hãng Hàng không có đội ngũ máy bay trẻ với mạng đường bay trong nước và quốc tế ngày càng mở rộng 1. Chức năng và phạm vi kinh doanh chính của Vietnam airlines Ngành hàng không dân dụng Việt Nam có những chức năng sau: Một là vận tải hàng không Trong những năm từ 1993 đến năm 1996 Vietnam Airlines có tốc độ tăng trưởng về vận chuyển hành khách là 35%/năm. Từ một hãng hàng không nhỏ bé, Vietnam Airlines đến nay đã trở thành một hãng hàng không có tên tuổi, được biết đến trong khu vực và được thế giới đánh giá là một hãng hàng không có tốc độ tăng trưởng tốt và mạnh mẽ trong tương lai. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tổng công ty hàng không Việt Nam còn có công ty bay Dịch vụ VASCO.

Các hoạt động của VASCO hiện nay bao gồm bay chụp ảnh trên không và địa lý, khảo sát địa chất, cứu thương, vận chuyển hành khách trên một số đường bay nội địa. Ngoài ra, Vietnam Airlines còn có dịch vụ đồng bộ trong dây chuyền vận tải hàng không như : dịch vụ thương mại mặt đất, dịch vụ hàng hóa, bảo dưỡng và sửa chữa máy bay. Tại sân bay Quốc tế Nội Bài, Vietnam Airlines chỉ đảm nhận dịch vụ vận chuyển hành khách, dịch vụ hàng hóa, bảo dưỡng và sửa chữa máy bay, các dịch vụ khác hiện nay đều do Cảng hàng không sân bay địa phương đảm nhận. Hai là các dịch vụ kinh doanh khác Ngoài dịch vụ vận tải hàng không và các dịch vụ đồng bộ trong dây chuyền vận tải hàng không, Vietnam Airlines còn kinh doanh các dịch vụ khác như : + Kinh doanh vận tải Ô tô, dịch vụ thương nghiệp, ăn uống, nhà hàng, khách sạn, cửa hàng miễn thuế, sản xuất thực phẩm.

+ Kinh doanh về xăng dầu. + Dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu. + Dịch vụ cung cấp lao động trong chuyên ngành hàng không. + Các hoạt động dịch vụ liên quan đến xây dựng công trình, sản xuất nhựa, giấy in ấn, khảo sát và thiết kế.

Tình hình hoạt động kinh doanh của Vietnam Airlines tại sân bay Quốc tế Nội Bài Theo kết quả điều tra về dịch vụ trên không của 67 hãng hàng không trên thế giới trong thời gian qua: Vietnam Airlines đuợc xếp thứ 43 trong dịch vụ phục vụ hành khách hạng phổ thông và thứ 56 trong dịch vụ phục vụ hành khách hạng thương gia. Đây là con số khiêm tốn nhưng đã cho thấy Vietnam Airlines đã có những bước phát triển tốt. Tại sân bay quốc tế Nội Bài, chúng 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ta có thể thấy kết quả vận chuyển hành khách và hàng hoá của Vietnam Airlines qua bảng sau: Bảng 1.1 Kết quả vận chuyển hành khách và hàng hóa tại sân bay Nội Bài (ĐVT : 1000 khách và 1000 kg ) Năm 2006 2007 2008 2009 Hành khách 4.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ