CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ VẬN TẢI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA DOANH NGHIỆP CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ VẬN TẢI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Dovan Logistics CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ VẬN TẢI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA DOANH NGHIỆP 2. Khái quát chung về dịch vụ vận tải hàng hóa nhập khẩu đường biển 2. Khái niệm về dịch vụ vận tải hàng hóa nhập khẩu Vận chuyển hàng hóa quốc tế là mắt xích quan trọng không thể thiếu với bất cứ đối tượng nào tham gia thương mại quốc tế, nó giúp đưa hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi sử dụng, từ thị trường nước này sang thị trường nước khác. Dịch vụ vận tải hàng hóa đường biển là hoạt động kinh tế diễn ra giữa bên cung cấp dịch vụ vận tải và bên sử dụng dịch vụ, sử dụng phương tiện và cơ sở hạ tầng đường biển để phục vụ cho mục đích vận chuyển hàng hóa.
Hàng hóa nhập khẩu có khái niệm: Hàng hóa nhập khẩu là hàng hóa có nơi gửi hàng (gốc) ở nước ngoài và nơi nhận hàng (đích) ở Việt Nam. Theo quy định tại Điều 28 Luật Thương mại 2005 thì khái niệm nhập khẩu hàng hoá theo pháp luật Việt Nam được quy định cụ thể như sau: Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật. Đặc điểm dịch vụ vận tải hàng hóa nhập khẩu đường biển Với mỗi hình thức vận tải đều có những ưu điểm và nhược điểm khác nhau. Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong ngành, góp phần chính giúp cho nền kinh tế toàn cầu hoạt động trơn tru ổn định là ngành vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu đường biển.
Ưu điểm của vận tải hàng hóa đường biển là chở được cùng lúc rất nhiều hàng hóa, không giới hạn các mặt hàng, giao thông vận tải đường biển dễ dàng hơn so với các hình thức vận tải khác. Cụ thể hơn về sự khác biệt của vận tải biển và các ngành vận tải khác: + Có thể di chuyển với khối lượng hàng lớn gấp nhiều lần so với đường hàng không, đường sắt, đường bộ, đường ống. + Chuyên chở tất cả các loại mặt hàng hóa trên thị trường. + Cước phí vận chuyển/đơn vị trọng lượng rẻ.
5 + Gần như không xảy ra va chạm giữa các tàu hàng hay giữa tàu hàng và các tàu hàng khác. + Tốc độ di chuyển của vận tải đường biển chậm hơn nhiều so với vận tải đường bộ, đường sắt hay đường hàng không. + Phụ thuộc nhiều vào yếu tố thời tiết, điều kiện tự nhiên. Vận tải đường biển có thể thích hợp với mọi loại hàng theo nhiều mức độ đa dạng về giá trị, kích thước, số lượng, chủng loại,… với số lượng cực lớn.
Điều này giúp cho ngành vận tải biển có vai trò chủ chốt trong xuất nhập khẩu đối với những ngành hàng thiết yếu, những ngành hàng tiêu dùng, đồ sinh hoạt, quần áo, thực phẩm,. Quy trình vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu đường biển * Quy trình vận tải hàng hóa nhập khẩu đường biển Bước 1: Nhận và kiểm tra chứng từ: Bước 2: Mở tờ khai hải quan Lên tờ khai hải quan bằng phần mềm khai hải quan Vinacus 5 sau khi kiểm tra chứng từ Kiểm tra lại TK trên phần mềm để đảm bảo nội dung chính xác. Gửi tờ khai in thử cho khách hàng kiểm tra và xác nhận. Bổ sung, chỉnh sửa tờ khai theo yêu cầu của khách hàng, nếu yêu cầu đó là hợp lý.
Bước 3: Truyền tờ khai và nhận kết quả phân luồng từ hệ thống. Luồng xanh: In tờ khai, chờ khách hàng nộp thuế, sau đó đến hải quan giám sát làm nốt thủ tục thông quan. Luồng vàng: mang tờ khai và bộ hồ sơ lên cho hải quan kiểm tra hồ sơ. Nhân viên đi làm hiện trường phải đọc hồ sơ, và trao đổi với người lên tờ khai để nắm được thông tin về lô hàng, để có thể chủ động giải thích khi hải quan hỏi.
Luồng đỏ: Hải quan vừa kiểm tra hồ sơ vừa kiểm tra thực tế hàng hóa. Cần hiểu rõ về lô hàng, hỏi khách hàng xem hàng hóa thực tế có chuẩn chỉnh không, có nhãn mác đầy đủ không, quy cách đóng gói đơn vị, đặc điểm, tính chất, công dụng… như thế nào, để có phương án kiểm hóa thích hợp. Bước 4: Nộp thuế nhập khẩu và VAT Bước 5: Lấy lệnh hãng tàu 6 Sau khi lấy được lệnh hãng tàu hoặc FWD: kiểm tra lại các thông tin quan trọng có chính xác không. Những chứng từ phải nhận được trước khi rời hãng tàu thường gồm: + Lệnh giao hàng có đóng dấu của hãng tàu: 2 bản; + Phiếu cược: 2 bản (hãng MOL chỉ có 1 bản); + MB/L có dấu hãng tàu: 1 bản + Các hóa đơn phí (local charge) + Phiếu thu tiền cược vỏ.
Bước 6: Làm thủ tục thông quan Chuẩn bị bộ hồ sơ hải quan, nộp hồ sơ cho hải quan và làm các thủ tục cần thiết để hàng được thông quan. Bước 7: Làm thủ tục lấy hàng Bước 8: Giao lệnh cho xe: Đưa nhà xe những chứng từ: + Phơi lệnh nâng + Biên bản giao hàng: 2 bản + Phiếu cược: 1 bản copy Thông tin xuất hóa đơn nâng hạ (có thể ghi trên tờ cược) Sau khi giao hàng thì liên hệ với nhà xe để lấy phơi phiếu. Sau khi lấy cược, nhân viên hiện trường làm phiếu hoàn ứng và thanh toán với công ty. Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ vận tải nhập khẩu bằng đường biển 2.
Khái niệm nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ nhận hàng hóa nhập khẩu Tren giác đọ khách hàng, chất luợng cung ứng dịch vụ là mức đọ hài lòng của khách hàng trong quá trình tieu dùng dịch vụ, là dịch vụ tổng thể của doanh nghiẹp mang lại chuỗi lợi ích và thỏa mãn đầy đủ nhu cầu mong đợi của khách háng, tuong xứng với chi phí mà khách hàng phải thanh toán. - Chất lượng dịch vụ tren giác đọ nhà cung ứng dịch vụ, chất luợng cung ứng dịch vụ là viẹc bảo đảm cung cấp dịch vụ theo đúng kịch bản với kĩ nang nghiẹp vụ cao của nhan vien cung ứng và đọi ngũ cán bọ quản lí. 7 Theo ISO, khái niệm về chất lượng dịch vụ là tập hợp các đặc tính của một đối tượng, tạo cho đối tượng có khả năng thỏa mãn những yêu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn.Có thể hiểu, đây là sự so sánh, cảm nhận, đánh giá của khách hàng về những kỳ vọng đối với dịch vụ của một doanh nghiệp. Nội dung chất lượng cung ứng dịch - Mô hình đánh giá chất lượng cung ứng dịch vụ: RATER Mô hình RATER trong tiếng Anh được gọi là RATER model.
Mô hình RATER là viết tắt của năm chữ cái đầu tiên của năm tiêu chí cơ bản để đo lường chất lượng dịch vụ của nhóm tác giả Valerie Zeithaml, Parsu Parasurama và Leonard Berry. Họ là một trong những tác giả nghiên cứu đưa ra những tiêu chí đo lường chất lượng dịch vụ được chấp nhận rộng rãi nhất. Lần đầu tiên họ đề cập đến mô hình RATER từ năm 1990. Các công ty có thể sử dụng mô hình RATER để cải thiện dịch vụ cá nhân của họ.
Họ cần thông tin khách hàng mà họ có thể có được bằng cách sử dụng mô hình RATER Từ những kết quả nghiên cứu sâu rộng về hành vi và đánh giá của khách hàng nhóm tác giả này cho rằng, chất lượng dịch vụ là sự kết hợp hài hòa thống nhất giữa những đặc điểm mang tính hữu hình và vô hình được phản ánh thông qua năm tiêu thức viết tắt từ các chữ cái đầu là RATER. Mô hình nhấn mạnh 5 lĩnh vực mà khách hàng thường cho là quan trọng khi họ sử dụng dịch vụ như vận tải, giáo dục, … Mô hình tập trung vào sự khác biệt giữa trải nghiệm của khách hàng và kỳ vọng của khách hàng, đồng thời nó nêu bật 5 thước đo mà khách hàng cân nhắc khi sử dụng dịch vụ là: Độ tin cậy, Sự đảm bảo, Sự hữu hình, Sự đồng cảm và Khả năng thích ứng. Các tiêu chí đánh giá năng lực cung ứng dịch vụ vận tải hàng hóa đường biển 2. Độ tin cậy Độ tin cậy đề cập đến việc cung cấp dịch vụ đã thỏa thuận như đã hứa với doanh nghiệp.
Dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp phải đáng tin cậy và điều này có thể đạt được khi Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đúng thời gian, thường xuyên và chính xác. Đây là thước đo dịch vụ quan trọng nhất trong mô hình RATER. 8 Khi doanh nghiệp không cung cấp dịch vụ cho khách hàng như họ mong đợi, công ty sẽ không đáng tin cậy đối với họ. Khi doanh nghiệp không thể giao sản phẩm đúng hạn, khi sản phẩm của doanh nghiệp không cung cấp những gì họ yêu cầu hoặc sản phẩm bị lỗi là một vài trường hợp mà công ty sẽ trở nên không đáng tin cậy.
Đây là trường hợp khi khách hàng của doanh nghiệp sẽ nói rõ ràng rằng công ty không đáng tin cậy. Và khi công ty không đáng tin cậy, có nghĩa là một trong hai điều sau: + Doanh nghiệp không thể cung cấp dịch vụ như đã hứa cho khách hàng của mình. + Khách hàng của công ty ty đã hiểu sau dịch vụ của bạn là gì. Sự đảm bảo Sự đảm bảo là khía cạnh liên quan đến niềm tin và sự tín nhiệm.
Khách hàng của doanh nghiệp có tin tưởng doanh nghiệp không? Họ có coi bạn là chuyên gia trong ngành không? Nhân viên và nhân viên bán hàng của bạn có thể hiện kiến thức và chuyên môn không? Khách hàng có tin tưởng những gì nhân viên của doanh nghiệp nói không? Khách hàng có tin tưởng những gì nhân viên công ty nói không? Việc đáp ứng kỳ vọng của khách hàng trở nên dễ dàng hơn khi bạn có thể cho họ thấy rằng bạn đáng tin cậy và biết bạn làm gì. Điều này bao gồm việc giải đáp các thắc mắc và mối quan tâm của khách hàng một cách hiệu quả và chuyên nghiệp.