Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ Cho Hệ Thống Nhà Hàng Nhật Bản Thuộc Tập Đoàn Khải Hưng

Luận văn thạc sĩ phân tích ueh nâng cao chất lượng dịch vụ cho hệ thống nhà hàng nhật bản thuộc tập đoàn khải hưng, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả thi

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2018

153
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

PHẦN MỞ ĐẦU

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa của nghiên cứu

1.6. Kết cấu của luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TRONG LĨNH VỰC NHÀ HÀNG

1.1. Tổng quan về chất lượng dịch vụ trong lĩnh vực nhà hàng

1.1.1. Tổng quan về dịch vụ

1.1.2. Khái niệm dịch vụ

1.1.3. Đặc điểm của dịch vụ

1.2. Tổng quan về nhà hàng và kinh doanh nhà hàng

1.2.1. Khái niệm nhà hàng và kinh doanh nhà hàng

1.3. Lý thuyết về sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng

1.3.1. Khái niệm sự hài lòng của khách hàng

1.3.2. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng

1.3.3. Lòng trung thành đối với dịch vụ được cung cấp

1.4. Các nghiên cứu hiện đại về chất lượng dịch vụ trong lĩnh vực nhà hàng trong và ngoài nước

1.5. Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ nhà hàng

1.6. Các yếu tố trong nhà hàng ảnh hưởng đến quyết định của người tiêu dùng

1.7. Đo lường chất lượng dịch vụ trong lĩnh vực nhà hàng

1.7.1. Một số nghiên cứu về đo lường chất lượng dịch vụ trong lĩnh vực nhà hàng

1.8. Mô hình nghiên cứu về chất lượng dịch vụ trong lĩnh vực nhà hàng

1.9. Xây dựng thang đo

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TẠI HỆ THỐNG NHÀ HÀNG NHẬT BẢN THUỘC TẬP ĐOÀN KHẢI HƯNG

2.1. Giới thiệu về hệ thống nhà hàng Nhật Bản thuộc tập đoàn Khải Hưng

2.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức hệ thống nhà hàng Nhật Bản thuộc tập đoàn Khải Hưng

2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh các nhà hàng 2015-2017

2.4. Thực trạng về chất lượng dịch vụ tại hệ thống nhà hàng Nhật Bản thuộc tập đoàn Khải Hưng

2.4.1. Tiêu chuẩn phục vụ của nhân viên tại hệ thống nhà hàng Nhật Bản thuộc tập đoàn Khải Hưng

2.4.2. Về cơ sở vật chất

2.4.3. Về đội ngũ nhân viên tại hệ thống nhà hàng Nhật Bản thuộc tập đoàn Khải Hưng

2.4.4. Quy trình phục vụ tại hệ thống nhà hàng Nhật Bản thuộc tập đoàn Khải Hưng

2.4.5. Đánh giá chất lượng dịch vụ tại hệ thống nhà hàng Nhật Bản thuộc tập đoàn Khải Hưng thông qua kết quả khảo sát khách hàng

2.4.5.1. Mô tả mẫu khảo sát
2.4.5.2. Thang đo nghiên cứu
2.4.5.3. Phân tích kết quả khảo sát

2.5. Đánh giá tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ trong lĩnh vực nhà hàng tại hệ thống nhà hàng Nhật Bản thuộc tập đoàn Khải Hưng

2.6. Đánh giá chung về chất lượng dịch vụ tại hệ thống nhà hàng Nhật Bản thuộc tập đoàn Khải Hưng

2.6.1. Những mặt đạt được

2.6.2. Những hạn chế và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TRONG LĨNH VỰC NHÀ HÀNG TẠI HỆ THỐNG NHÀ HÀNG NHẬT BẢN THUỘC TẬP ĐOÀN KHẢI HƯNG

3.1. Định hướng về kinh doanh ăn uống tại hệ thống nhà hàng Nhật Bản thuộc tập đoàn Khải Hưng

3.2. Các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ ăn uống tại hệ thống nhà hàng Nhật Bản thuộc tập đoàn Khải Hưng

3.2.1. Hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật của nhà hàng

3.2.2. Đa dạng hoá các sản phẩm nhà hàng với giá cả cạnh tranh

3.2.3. Giải pháp cho việc nâng cao trình độ của đội ngũ lao động

3.2.4. Đẩy mạnh và tăng cường xúc tiến, quảng bá hình ảnh và nghiên cứu thị trường

3.2.5. Lựa chọn nguồn cung cấp nguyên vật liệu đảm bảo chất lượng

3.2.6. Nâng cao nhận thức của toàn thể nhà hàng về tầm quan trọng của chất lượng dịch vụ

3.2.7. Xây dựng và áp dụng hệ thống quản trị chất lượng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ Nhà Hàng Nhật Bản

Chất lượng dịch vụ là yếu tố quyết định sự thành công của các nhà hàng Nhật Bản thuộc tập đoàn Khải Hưng. Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc nâng cao chất lượng dịch vụ không chỉ giúp thu hút khách hàng mà còn giữ chân họ quay lại. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ và đề xuất các giải pháp cụ thể.

1.1. Khái Niệm Chất Lượng Dịch Vụ Trong Ngành Nhà Hàng

Chất lượng dịch vụ trong ngành nhà hàng được định nghĩa là mức độ đáp ứng nhu cầu và mong đợi của khách hàng. Theo Zeithaml và Bitner (2000), chất lượng dịch vụ bao gồm nhiều yếu tố như sự đồng nhất, tính chuyên nghiệp và sự hài lòng của khách hàng.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Chất Lượng Dịch Vụ Đối Với Khách Hàng

Chất lượng dịch vụ không chỉ ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng mà còn quyết định đến lòng trung thành của họ. Một dịch vụ tốt sẽ tạo ra trải nghiệm tích cực, từ đó khuyến khích khách hàng quay lại và giới thiệu cho người khác.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ

Mặc dù có nhiều nỗ lực trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ, hệ thống nhà hàng Nhật Bản thuộc tập đoàn Khải Hưng vẫn gặp phải một số thách thức. Những vấn đề này cần được nhận diện và giải quyết kịp thời để cải thiện trải nghiệm của khách hàng.

2.1. Những Hạn Chế Trong Chất Lượng Dịch Vụ Hiện Tại

Một số hạn chế trong chất lượng dịch vụ bao gồm sự không đồng nhất trong phục vụ, thiếu sự chuyên nghiệp của nhân viên và cơ sở vật chất chưa đáp ứng yêu cầu. Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến sự hài lòng của khách hàng.

2.2. Nguyên Nhân Gây Ra Những Hạn Chế Này

Nguyên nhân chính dẫn đến những hạn chế này có thể là do thiếu đào tạo nhân viên, quy trình phục vụ chưa được chuẩn hóa và sự thiếu hụt trong việc quản lý chất lượng dịch vụ. Việc nhận diện rõ nguyên nhân sẽ giúp tìm ra giải pháp hiệu quả.

III. Phương Pháp Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ Tại Nhà Hàng Nhật Bản

Để nâng cao chất lượng dịch vụ, hệ thống nhà hàng Nhật Bản thuộc tập đoàn Khải Hưng cần áp dụng một số phương pháp cụ thể. Những giải pháp này sẽ giúp cải thiện trải nghiệm của khách hàng và tăng cường sự hài lòng.

3.1. Đào Tạo Nhân Viên Để Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ

Đào tạo nhân viên là một trong những giải pháp quan trọng nhất. Việc cung cấp các khóa đào tạo về kỹ năng phục vụ, giao tiếp và xử lý tình huống sẽ giúp nhân viên tự tin hơn trong công việc và nâng cao chất lượng dịch vụ.

3.2. Cải Thiện Cơ Sở Vật Chất Của Nhà Hàng

Cơ sở vật chất đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra trải nghiệm tốt cho khách hàng. Cần đầu tư nâng cấp không gian, trang thiết bị và các tiện nghi để đáp ứng nhu cầu của thực khách.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu

Việc áp dụng các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ đã mang lại những kết quả tích cực cho hệ thống nhà hàng Nhật Bản thuộc tập đoàn Khải Hưng. Các nghiên cứu thực tiễn cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong sự hài lòng của khách hàng.

4.1. Kết Quả Khảo Sát Khách Hàng Sau Khi Thực Hiện Giải Pháp

Kết quả khảo sát cho thấy tỷ lệ hài lòng của khách hàng đã tăng lên đáng kể sau khi áp dụng các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ. Điều này chứng tỏ rằng những nỗ lực cải thiện đã được đền đáp.

4.2. Phân Tích Tác Động Của Chất Lượng Dịch Vụ Đến Doanh Thu

Chất lượng dịch vụ tốt không chỉ làm tăng sự hài lòng mà còn góp phần vào việc tăng doanh thu cho nhà hàng. Các số liệu cho thấy doanh thu đã tăng lên sau khi cải thiện chất lượng dịch vụ.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Chất Lượng Dịch Vụ Nhà Hàng Nhật Bản

Nâng cao chất lượng dịch vụ là một quá trình liên tục và cần sự cam kết từ toàn bộ hệ thống. Tương lai của chất lượng dịch vụ tại hệ thống nhà hàng Nhật Bản thuộc tập đoàn Khải Hưng sẽ phụ thuộc vào việc duy trì và cải tiến các tiêu chuẩn đã đặt ra.

5.1. Tầm Nhìn Về Chất Lượng Dịch Vụ Trong Tương Lai

Tầm nhìn về chất lượng dịch vụ trong tương lai là xây dựng một hệ thống dịch vụ hoàn hảo, nơi mà khách hàng luôn cảm thấy hài lòng và được phục vụ tốt nhất.

5.2. Các Xu Hướng Mới Trong Ngành Dịch Vụ Nhà Hàng

Ngành dịch vụ nhà hàng đang có nhiều xu hướng mới như sử dụng công nghệ trong phục vụ, cá nhân hóa trải nghiệm khách hàng và phát triển bền vững. Những xu hướng này cần được áp dụng để nâng cao chất lượng dịch vụ.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh nâng cao chất lượng dịch vụ cho hệ thống nhà hàng nhật bản thuộc tập đoàn khải hưng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TRONG LĨNH VỰC NHÀ HÀNG 1. Tổng quan về chất lượng dịch vụ trong lĩnh vực nhà hàng 1. Tổng quan về dịch vụ 1. Khái niệm dịch vụ Có nhiều quan điểm khác nhau liên quan đến dịch vụ, trong nghiên cứu này, tác giả đưa ra một số khái niệm điển hình như sau: Theo Zeithaml và Britner (2000): “Dịch vụ là hành vi, quá trình, cách thức thực hiện một công việc nào đó nhằm tạo ra giá trị sử dụng cho khách hàng làm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng”.

Theo Lovelock (2001): “Dịch vụ là hoạt động kinh tế tạo giá trị và cung cấp lợi ích cho khách hàng tại thời gian cụ thể và địa điểm cụ thể như là kết quả của một sự thay đổi mong muốn, hoặc thay mặt cho người nhận (sử dụng) dịch vụ.” Theo Kotler và Armstrong (2004): “Dịch vụ là những hoạt động hay lợi ích mà doanh nghiệp có thể cống hiến cho khách hàng nhằm thiết lập, củng cố và mở rộng những quan hệ và hợp tác lâu dài với khách hàng”. Theo Mairelles (2006): “Một dịch vụ mang tính chất vô hình và chỉ đánh giá được khi kết hợp với các chức năng khác là các quá trình sản xuất và các sản phẩm hữu hình. Đặc điểm của dịch vụ Theo Berry và Seiders, (2002): Dịch vụ có một số đặc thù hay tính chất mà nhờ đó chúng ta phân biệt với các loại hàng hóa hữu hình khác. Sự khó khăn và phức tạp này so sánh từ các đặc trưng khác biệt của dịch vụ và sản phẩm hữu hình như sau: - Tính vô hình (intangibility): Sản phẩm của dịch vụ là sự thực thi, khách hàng không thể thấy, nếm sờ, ngửi…trước khi mua, đặc điểm này của dịch vụ gây rất nhiều khó khăn cho việc quản lý hoạt động sản xuất cung cấp dịch vụ.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 - Tính không thể chia tách (inseparability): Sản phẩm dịch vụ gắn liền với hoạt động sản xuất và phân phối chúng, quá trình cung ứng dịch vụ cũng là quá trình tiêu thụ dịch vụ. Do vậy, không thể dấu được các sai lỗi của dịch vụ. - Tính không đồng nhất (heterogeneity): Dịch vụ chịu sự chi phối của nhiều yếu tố khó kiểm soát. Trong hoạt động cung ứng, các nhân viên cung cấp dịch vụ không thể tạo ra được dịch vụ như nhau trong khoảng thời gian hoàn toàn khác nhau.

Nghĩa là gần như không thể cung ứng dịch vụ hoàn toàn giống nhau. - Tính dễ hỏng (perishability): Dịch vụ không thể tồn kho, không thể vận chuyển từ khu vực này tới khu vực khác, không thể kiểm tra chất lượng trước khi cung ứng, người cung cấp chỉ còn cách làm đúng từ đầu và làm đúng mọi lúc. Sản phẩm dịch vụ có một số đặc trưng ngoại lệ so với các sản phẩm hữu hình thuần túy như trên. Sản xuất một sản phẩm dịch vụ có thể hoặc không thể yêu cầu sử dụng như hàng hóa hữu hình.

Ngoài ra, đặc tính đáng kể nhất đó là nó thường gây khó khăn cho khách hàng đánh giá dịch vụ tại thời điểm trước khi tiêu dùng, trong lúc tiêu dùng và sau khi tiêu dùng. Hơn nữa, do tính chất vô hình của dịch vụ, nên nhà cung cấp dịch vụ cũng đứng trước những khó khăn để hiểu như thế nào về sự cảm nhận của khách hàng và sự đánh giá CLDV đó. Trong quá trình tiêu dùng dịch vụ, CLDV thể hiện trong quá trình tương tác giữa khách hàng và nhân viên của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đó. Tổng quan về nhà hàng và kinh doanh nhà hàng.

Khái niệm nhà hàng và kinh doanh nhà hàng Nhà hàng là loại hình kinh doanh các sản phẩm ăn uống nhằm thu hút lợi nhuận, phục vụ nhiều đối tượng khách khác nhau và phục vụ theo nhu cầu của khách với nhiều loại hình khác nhau”. (Giáo trình Quản lý kinh doanh nhà hàng – Trường ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội) Nhà hàng là cơ sở phục vụ ăn uống, nghỉ ngơi, giải trí cho khách hàng và những người có khả năng thanh toán cao với những hoạt động và chức năng đa dạng. Về hoạt động, các nhà hàng hoạt động gần như 24/24. Về chức năng, nhà hàng không LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 chỉ phục vụ ăn uống với tất cả các bữa ăn mà còn phục vụ theo yêu cầu của khách.

(Giáo trình Tổ chức kinh doanh nhà hàng – PGS. Trịnh Xuân Dũng, 2003) Như vậy, nói cách chung nhất thì nhà hàng là nơi cung cấp dịch vụ ăn uống cho thực khách có nhu cầu sử dụng. Với sự phát triển của xã hội ngày càng hiện đại thì khách hàng đến nhà hàng không chỉ để được phục vụ cho nhu cầu ăn uống mà họ còn muốn được thư giãn, nghỉ ngơi. Và hơn thế nữa, khách hàng còn xem nhà hàng như là nơi để gặp gỡ bạn bè, tụ họp gia đình hay là nơi để tiếp các đối tác làm ăn, trao đổi về công việc với các đồng nghiệp hay khách hàng của họ.

Kinh doanh nhà hàng bao gồm các hoạt động như chế biến thức ăn, bán sản phẩm và phục vụ nhu cầu tiêu dùng các đồ ăn, thức uống và cung cấp các dịch vụ khác nhằm thỏa mãn các nhu cầu về ăn uống và giải trí tại các nhà hàng cho khách nhằm mục đích có lãi. Đặc điểm của hoạt động kinh doanh nhà hàng Hoạt động kinh doanh nhà hàng có thể hiểu gồm 3 hoạt động chính sau: • Hoạt động sản xuất: Là những hoạt động chế biến món ăn, nước uống. • Hoạt động lưu thông: Là đem những sản phẩm đã được chế biến ra cung cấp cho thị trường bên ngoài. • Hoạt động tổ chức phục vụ: Tạo điều kiện cho khách hàng tiêu thụ thức ăn tại chỗ và cung cấp điều kiện để khách giải trí, nghỉ ngơi, thư giãn.

Các hoạt động này có mối liên hệ chặt chẽ với nhau và cấu thành hoạt động kinh doanh ẩm thực trong nhà hàng. Nếu không có việc chế biến món ăn thì không thể gọi là ngành ẩm thực, nếu không có hoạt động lưu thông thì không thể gọi là hoạt động kinh doanh. Và tất nhiên, nếu thiếu hoạt động phục vụ thì sẽ trở thành họat động của cửa hàng thức ăn chế biến sẵn. Với môi trường hiện nay, kinh doanh nhà hàng có ý nghĩa quan trọng: Nó tạo điều kiện cho khách hàng tiêu dùng tại chỗ, trực tiếp các sản phẩm ẩm thực của nhà hàng (các món ăn, thức uống), các điều kiện giải trí và thư giãn tại chỗ.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Tổng quan về chất lượng dịch vụ 1. Khái niệm chất lượng dịch vụ CLDV đã trở thành một công cụ marketing chính để phân biệt với các đối thủ cạnh tranh và thúc đẩy lòng trung thành của khách hàng. Hơn hai thập niên qua, CLDV đã được quan tâm nghiên cứu.

Một số khái niệm về CLDV điển hình như: Theo Leisen và Vance (2001): “CLDV giúp tạo ra lợi thế cạnh tranh cần thiết bởi đó là một yếu tố khác biệt có hiệu quả. CLDV đã được bắt đầu vào những năm 1980 như một xu hướng trên toàn thế giới, khi các nhà tiếp thị nhận ra rằng chỉ có sản phẩm chất lượng mới có thể được bảo đảm để duy trì lợi thế cạnh tranh” Theo Parasurman, Zeithaml and Berr, (1985, 1988): “CLDV được xem như khoảng cách giữa mong đợi về dịch vụ và nhận thức của khách hàng khi sử dụng dịch vụ”. Các nhà nghiên cứu đã nhấn mạnh sự khác biệt giữa chất lượng mang tính khách quan và cảm nhận chất lượng. Ngoài ra, theo Lewis và Booms, (1983): “CLDV còn là kết quả của sự so sánh của khách hàng, được tạo ra giữa sự mong đợi của họ về dịch vụ đó và sự cảm nhận của họ khi sử dụng dịch vụ đó.

Mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ • Mô hình SERVQUAL (Parasuraman và cộng sự 1994) Thang đo SERVQUAL là một trong những công cụ chủ yếu trong Marketing dịch vụ dùng để đánh giá CLDV (Parasuraman và cộng sự 1994). Parasuraman và cộng sự (1994) đã liên tục kiểm định thang đo và xem xét các lý thuyết khác nhau, và cho rằng SERVQUAL là thang đo đạt độ tin cậy và giá trị. Thang đo SERVQUAL đo lường CLDV dựa trên sự cảm nhận bởi chính các khách hàng sử dụng dịch vụ. Parasuraman và cộng sự (1985) cho rằng, bất kỳ dịch vụ nào, CLDV cảm nhận bởi khách hàng có thể mô hình thành 10 thành phần.

Tuy nhiên, mô hình này lại làm phức tạp hóa việc đo lường. Không những vậy, mô hình này còn mang tính lý thuyết, có thể sẽ có một số thành phần của mô hình CLDV không đạt được giá trị phân biệt. Chính vì vậy các nhà nghiên cứu này đã nhiều lần kiểm định mô LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 hình này và đi đến kết luận là đưa ra thang đo SERVQUAL gồm năm thành phần cơ bản đó là: 1. Tin cậy (reliability): thể hiện qua khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng thời hạn ngay từ lần đầu tiên.

Đáp ứng (resposiveness): thể hiện qua sự mong muốn, sẵn sàng của nhân viên phục vụ cung cấp dịch vụ kịp thời cho khách hàng. Năng lực phục vụ (assurance): thể hiện qua trình độ chuyên môn và cung cách phục vụ lịch sự, niềm nở với khách hàng. Đồng cảm (empathy): thể hiện sự quan tâm, chăm sóc đến từng cá nhân, khách hàng. Phương tiện hữu hình (tangibles): thể hiện qua ngoại hình, trang phục của nhân viên, các trang thiết bị phục vụ cho dịch vụ.

• Mô hình chất lượng kỹ thuật/ chất lượng chức năng (Gronroos) Gronroos (1984) đã định nghĩa: “CLDV như là kết quả của sự so sánh giữa dịch vụ nhận được và dịch vụ được kỳ vọng”. Sau này, Gronroos (2007) phát biểu một cách ngắn gọn: “Chất lượng chính là sự cảm nhận của khách hàng về những gì họ nhận được”. Chính vì vậy, khi xây dựng mô hình đánh giá CLDV (1984), ban đầu Gronroos đã xem xét hai tiêu chí: Chất lượng kỹ thuật và Chất lượng chức năng. Trong đó giải thích rõ: Chất lượng kỹ thuật sẽ cung cấp cho khách hàng “cái gì?”.

Đây chính là kết quả của quá trình vận hành dịch vụ, có nghĩa là những gì khách hàng nhận được. Chất lượng chức năng sẽ cung cấp dịch vụ cho khách hàng “như thế nào?”. Đây là quá trình tương tác giữa khách hàng và người cung ứng dịch vụ, nghĩa là làm thế nào để chuyển dịch dịch vụ tới người sử dụng. Năm 1990, Gronroos đã tiến hành nghiên cứu điều chỉnh thang đo và đưa ra sáu nhân tố đo lường CLDV như sau: 1.

Tính chuyên nghiệp. Phong cách phục vụ ân cần. Tính thuận tiện. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ