Nâng Cao Chất Lượng Cung Ứng Dịch Vụ Hành Chính Công Tỉnh Quảng Bình

Luận án tiến sĩ phân tích nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ hành chính công tại tỉnh Quảng Bình, hướng tới sự hài lòng của người dân.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

198
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHẤT LƯỢNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG

1.1. Dịch vụ hành chính công

1.2. Chất lượng cung ứng dịch vụ hành chính công

1.3. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng cung ứng DVHCC tại một số địa phương ở Việt Nam

1.3.1. Thành phố Đà Nẵng

1.3.2. Thành phố Hồ Chí Minh

1.3.3. Tỉnh Quảng Ninh

1.4. Những bài học kinh nghiệm nhằm nâng cao chất lượng cung ứng DVHCC của các địa phương

1.5. Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết nghiên cứu

1.6. Tiểu kết Chương 1

2. CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu

2.2. Đặc điểm điều kiện tự nhiên

2.3. Đặc điểm kinh tế - xã hội

2.4. Cơ sở hạ tầng

2.5. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

2.5.1. Tổng quan về cách tiếp cận và quy trình nghiên cứu

2.5.2. Nghiên cứu định tính

2.5.3. Nghiên cứu định lượng

2.6. Tiểu kết Chương 2

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ CHẤT LƯỢNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG TẠI QUẢNG BÌNH

3.1. Quá trình nâng cao chất lượng cung ứng DVHCC ở tỉnh Quảng Bình

3.1.1. Giai đoạn từ 2011-nay

3.2. Thực trạng cung ứng DVHCC trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

3.2.1. Hệ thống DVHCC trên địa bàn tỉnh

3.2.2. Đánh giá công tác chỉ đạo, điều hành nhằm nâng cao chất lượng cung ứng DVHCC

3.2.3. Kết quả cung ứng các DVHCC trên địa bàn tỉnh

3.2.4. Kết quả đánh giá chất lượng cung ứng dịch vụ hành chính công trên địa bàn tỉnh Quảng Bình từ các Bộ chỉ số chính thức

3.2.4.1. Kết quả đánh giá chất lượng cung ứng DVHCC thông qua PCI
3.2.4.2. Kết quả đánh giá chất lượng cung ứng DVHCC thông qua PAR INDEX và SIPAS
3.2.4.3. Kết quả đánh giá chất lượng cung ứng DVHCC thông qua PAPI

3.2.5. Chất lượng cung ứng dịch vụ hành chính công tại Quảng Bình thông qua kết quả khảo sát DN và người dân

3.2.5.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu
3.2.5.2. Thống kê mô tả các biến nghiên cứu
3.2.5.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về chất lượng dịch vụ hành chính công tại Quảng Bình
3.2.5.4. Đánh giá mô hình đo lường
3.2.5.5. Đánh giá mô hình cấu trúc và kiểm định giả thuyết
3.2.5.6. Phân tích tầm quan trọng – hiệu suất (IPMA)
3.2.5.7. Kiểm tra dữ liệu
3.2.5.8. Kết quả phân tích

3.2.6. Đánh giá chung tổng thể về chất lượng cung ứng DVHCC trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

3.2.7. Kết quả đạt được

3.2.8. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân

3.2.9. Tiểu kết Chương 3

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG TẠI QUẢNG BÌNH

4.1. Giải pháp nâng cao chất lượng cung ứng DVHCC ở tỉnh Quảng Bình

4.1.1. Hoàn thiện chính sách đối với CBCC tham gia cung ứng DVHCC

4.1.2. Hoàn thiện các TTHC theo hướng đơn giản hóa, dễ thực hiện

4.1.3. Tăng cường hoạt động giám sát quá trình giải quyết thủ tục HCC

4.1.4. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong cung ứng DVHCC

4.1.5. Tăng cường đầu tư xây dựng CSVC, trang thiết bị phục vụ hoạt động cung ứng DVHCC

4.1.6. Nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý và điều hành tại các cơ quan, đơn vị

4.1.7. Nâng cao chất lượng việc cung cấp thông tin dịch vụ hành chính công cho DN và người dân

4.2. Tiểu kết Chương 4

PHẦN IV – KẾT LUẬN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: CÁC VĂN BẢN CHỈ ĐẠO, VĂN BẢN QPPL VỀ DVC ĐƯỢC BAN HÀNH

PHỤ LỤC 2: CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CUNG ỨNG DVHCC TRONG CÁC BỘ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG TẠI VIỆT NAM

PHỤ LỤC 3: DÀN BÀI PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

PHỤ LỤC 4: SỐ LIỆU VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA TỈNH QUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2017-2019

PHỤ LỤC 5: PHIẾU KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI DÂN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG TẠI QUẢNG BÌNH

PHỤ LỤC 6: KẾT QUẢ XỬ LÝ SỐ LIỆU

Tóm tắt

I. Tổng Quan Dịch Vụ Hành Chính Công Tại Quảng Bình

Dịch vụ hành chính công (DVHCC) là yếu tố then chốt trong quản lý nhà nước. DVHCC không hướng đến lợi nhuận, phục vụ quản lý nhà nước và đảm bảo trật tự xã hội. Sản phẩm của DVHCC là các giấy tờ pháp lý do cơ quan có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân. Nâng cao chất lượng DVHCC là vấn đề được các địa phương quan tâm, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của doanh nghiệp và người dân. Chất lượng DVHCC quyết định năng lực cạnh tranh của địa phương và đáp ứng nhu cầu thiết yếu của xã hội. Việc cung ứng DVHCC hiệu quả không phải là vấn đề đơn giản. Nghiên cứu về DVHCC cần tập trung vào bản chất, vai trò, phân loại dịch vụ, quản lý khu vực công và thực trạng cung ứng để đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng. Chính phủ đã ban hành nhiều quy định liên quan đến cải cách trong khu vực công, đặc biệt là cải cách các DVHCC. Vì vậy, nâng cao hiệu quả dịch vụ hành chính công của các cơ quan nhà nước là việc làm cần thiết.

1.1. Bản Chất và Vai Trò của Dịch Vụ Hành Chính Công

DVHCC có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của công dân, tổ chức. Đồng thời, nó cũng là công cụ để nhà nước thực hiện chức năng quản lý. Chất lượng của DVHCC ảnh hưởng trực tiếp đến sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp, cũng như đến môi trường đầu tư của địa phương. Sự hài lòng của người dân là thước đo quan trọng để đánh giá chất lượng dịch vụ hành chính công.

1.2. Phân Loại Các Dịch Vụ Hành Chính Công Tại Quảng Bình

DVHCC có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau, ví dụ như theo lĩnh vực (đất đai, xây dựng, tư pháp,...), theo cấp độ (tỉnh, huyện, xã), hoặc theo hình thức cung ứng (trực tiếp, trực tuyến). Việc phân loại này giúp cho việc quản lý và cải thiện quy trình giải quyết thủ tục hành chính được hiệu quả hơn. Dịch vụ công trực tuyến Quảng Bình ngày càng được chú trọng phát triển.

II. Vấn Đề và Thách Thức Của Dịch Vụ Hành Chính Công

Áp lực cải thiện chất lượng DVHCC ngày càng tăng. Thứ nhất, cung ứng DVHCC còn quan liêu, chưa chú trọng hiệu quả. Thứ hai, DVHCC ngày càng bị cạnh tranh. Doanh nghiệp và người dân chủ động hơn, yêu cầu cao hơn về chất lượng. Nghị quyết 30c/NQ-CP chỉ rõ trọng tâm cải cách hành chính là nâng cao chất lượng DVHCC. Nếu không nâng cao chất lượng DVHCC, chất lượng tổng thể sẽ giảm sút, ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống và sự phát triển xã hội. Quảng Bình đã nỗ lực cải cách DVHCC, triển khai cơ chế một cửa liên thông. Tuy nhiên, kết quả chưa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Các chỉ số PCI và PAPI cho thấy vẫn còn tồn tại hạn chế: thủ tục rườm rà, khó khăn trong một số lĩnh vực, ứng dụng CNTT hạn chế, tinh thần phục vụ chưa cao.

2.1. Thủ Tục Hành Chính Rườm Rà và Phức Tạp

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực đơn giản hóa, nhưng nhiều doanh nghiệp và người dân vẫn gặp khó khăn với các thủ tục hành chính. Điều này làm tăng chi phí thời gian và tiền bạc, gây cản trở cho hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống. Đơn giản hóa thủ tục hành chính là yêu cầu cấp thiết.

2.2. Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Còn Hạn Chế

Việc ứng dụng CNTT trong cung ứng DVHCC còn chậm, chưa đáp ứng được yêu cầu của thời đại số. Điều này làm giảm tính minh bạch, hiệu quả và khả năng tiếp cận dịch vụ của người dân và doanh nghiệp. Ứng dụng công nghệ thông tin cần được đẩy mạnh.

2.3. Thái Độ Phục Vụ Chưa Cao Của Cán Bộ Công Chức

Thái độ và trách nhiệm của một số cán bộ, công chức chưa cao, gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp. Cần nâng cao ý thức trách nhiệm và tinh thần phục vụ của đội ngũ cán bộ công chức Quảng Bình.

III. Giải Pháp Nâng Cao Dịch Vụ Hành Chính Công Tại Quảng Bình

Để giải quyết các vấn đề trên, cần có các giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Cần hoàn thiện chính sách đối với CBCC tham gia cung ứng DVHCC, hoàn thiện TTHC theo hướng đơn giản hóa, tăng cường giám sát quá trình giải quyết, đẩy mạnh ứng dụng CNTT, tăng cường đầu tư CSVC, nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý và điều hành, nâng cao chất lượng cung cấp thông tin. Cải cách hành chính Quảng Bình cần tập trung vào các giải pháp cụ thể, thiết thực.

3.1. Hoàn Thiện Chính Sách Đãi Ngộ Cán Bộ Công Chức

Cần có chính sách đãi ngộ thỏa đáng để khuyến khích CBCC nâng cao trình độ chuyên môn và tinh thần trách nhiệm. Đồng thời, cần có cơ chế đánh giá, khen thưởng, kỷ luật rõ ràng, minh bạch. Nâng cao năng lực cán bộ là yếu tố quan trọng.

3.2. Đơn Giản Hóa Thủ Tục Hành Chính và Tăng Tính Minh Bạch

Cần rà soát, cắt giảm các thủ tục không cần thiết, đơn giản hóa các quy trình, giảm thời gian và chi phí cho người dân và doanh nghiệp. Đồng thời, cần công khai, minh bạch thông tin về các thủ tục hành chính. Công khai minh bạch thủ tục là yếu tố then chốt.

3.3. Đẩy Mạnh Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin và Chuyển Đổi Số

Cần đầu tư vào hạ tầng CNTT, phát triển các phần mềm ứng dụng, số hóa các thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ cao. Chính quyền điện tử Quảng Bình cần được xây dựng và phát triển mạnh mẽ.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Đánh Giá Hiệu Quả Cải Cách

Việc ứng dụng các giải pháp cần được thực hiện đồng bộ và có kế hoạch cụ thể. Cần có cơ chế theo dõi, đánh giá hiệu quả cải cách, từ đó điều chỉnh và hoàn thiện các giải pháp. Đánh giá chất lượng dịch vụ hành chính cần được thực hiện thường xuyên và khách quan. Cần có sự tham gia của người dân và doanh nghiệp trong quá trình đánh giá. Hiệu quả dịch vụ hành chính công cần được đo lường bằng các chỉ số cụ thể.

4.1. Triển Khai Cơ Chế Một Cửa Liên Thông Hiệu Quả

Cần đảm bảo cơ chế một cửa liên thông hoạt động thực chất, hiệu quả, giảm thiểu thời gian và chi phí cho người dân và doanh nghiệp. Một cửa liên thông Quảng Bình cần được nâng cấp và hoàn thiện.

4.2. Xây Dựng Cổng Thông Tin Điện Tử Thân Thiện và Dễ Sử Dụng

Cần xây dựng cổng thông tin điện tử Quảng Bình cung cấp đầy đủ thông tin về các thủ tục hành chính, các chính sách của tỉnh, và các dịch vụ công trực tuyến. Cổng thông tin cần được thiết kế thân thiện, dễ sử dụng và tương thích với nhiều thiết bị.

4.3. Thiết Lập Hệ Thống Tiếp Nhận và Giải Quyết Khiếu Nại

Cần thiết lập hệ thống tiếp nhận và giải quyết khiếu nại tố cáo hiệu quả, minh bạch, đảm bảo quyền lợi của người dân và doanh nghiệp. Giải quyết khiếu nại tố cáo cần được thực hiện nhanh chóng và công bằng.

V. Nghiên Cứu Chất Lượng Dịch Vụ Hành Chính Công Tại Quảng Bình

Nghiên cứu được thực hiện để đánh giá thực trạng chất lượng cung ứng DVHCC tại Quảng Bình thông qua khảo sát doanh nghiệp và người dân. Kết quả cho thấy, nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của họ. Các yếu tố này bao gồm: tính minh bạch, cơ sở vật chất, thủ tục hành chính, thái độ cán bộ, kết quả giải quyết. Qua đó, xác định tồn tại, hạn chế và nguyên nhân.

5.1. Đánh Giá Mức Độ Hài Lòng Của Người Dân Và Doanh Nghiệp

Khảo sát đánh giá mức độ hài lòng của người dân và doanh nghiệp về các khía cạnh khác nhau của DVHCC. Các yếu tố như thái độ phục vụ, tính chuyên nghiệp, thời gian giải quyết thủ tục, mức độ công khai minh bạch đều được quan tâm.

5.2. Phân Tích Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Hài Lòng

Phân tích các yếu tố tác động mạnh mẽ đến sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp khi sử dụng DVHCC. Các yếu tố này có thể liên quan đến quy trình thủ tục, thái độ của cán bộ, hoặc chất lượng cơ sở vật chất.

5.3. Xác Định Các Tồn Tại Hạn Chế Và Nguyên Nhân

Xác định rõ những tồn tại, hạn chế trong quá trình cung cấp DVHCC, đồng thời tìm hiểu nguyên nhân sâu xa dẫn đến những hạn chế này. Từ đó, đề xuất các giải pháp khắc phục hiệu quả.

VI. Kết Luận Tương Lai Chất Lượng Dịch Vụ Hành Chính Công

Nâng cao chất lượng DVHCC là quá trình liên tục, đòi hỏi sự nỗ lực của toàn hệ thống chính trị và sự tham gia của người dân. Cần tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, ứng dụng CNTT, nâng cao năng lực cán bộ và tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh. Cải thiện môi trường đầu tư là mục tiêu quan trọng. Chất lượng DVHCC là yếu tố then chốt để Quảng Bình phát triển bền vững.

6.1. Tầm Quan Trọng Của Dịch Vụ Công Chất Lượng Cao

Dịch vụ công chất lượng cao đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và tăng cường niềm tin của xã hội vào chính quyền.

6.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Dịch Vụ Hành Chính Công

Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc đánh giá tác động của các chính sách cải cách hành chính, hoặc nghiên cứu các mô hình cung cấp DVHCC sáng tạo, hiệu quả.

6.3. Tầm Nhìn Về Dịch Vụ Hành Chính Công Hiện Đại

Tầm nhìn về DVHCC hiện đại là một hệ thống dịch vụ công minh bạch, hiệu quả, thân thiện, dễ tiếp cận và đáp ứng tốt nhu cầu của người dân và doanh nghiệp, góp phần xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

28/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về chất lƣợng cung ứng dịch vụ hành chính công; Chương 2: Đặc điểm địa bàn và phƣơng pháp nghiên cứu; Chương 3: Kết quả nghiên cứu về chất lƣợng cung ứng dịch vụ hành chính công tại Quảng Bình; Chương 4: Giải pháp nâng cao chất lƣợng cung ứng dịch vụ hành chính công tại Quảng Bình. Kết luận (LUAN.binh 6 luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.binh PHẦN II. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Trong nhiều năm trở lại đây, chủ đề nâng cao chất lƣợng cung ứng DVHCC đã thu hút sự quan tâm nghiên cứu của các nhà khoa học trong và ngoài nƣớc đến từ các lĩnh vực kinh tế và quản lý. Trong phạm vi nội dung nghiên cứu của luận án, chúng tôi giới thiệu tổng quan một số kết quả nghiên cứu điển hình liên quan đến cung ứng DVHCC: 1.

Tổng quan các nghiên cứu ngoài nƣớc 1. Các nghiên cứu về mô hình quản lý và cung ứng DVHCC 1. Mô hình hành chính công cũ (Old Public Administration) Theo Denhardt, Janet V và Robert B Denhardt [60], đến những năm 70 của thế kỷ 20, mô hình cung ứng DVHCC với những đặc điểm của Hành chính công (HCC) cũ nhƣ: (1) Chính phủ tập trung vào cung ứng dịch vụ trực tiếp thông qua các cơ sở hiện có; (2) Chính sách HCC có liên hệ với việc hình thành và triển khai các chính sách tập trung vào một mục tiêu xác định về chính trị. (3) Cán bộ HCC có vai trò giới hạn trong công tác hoạch định và quản lý chính sách; (4) Việc cung ứng dịch vụ cần đƣợc tiến hành bởi cán bộ hành chính có trách nhiệm với các viên chức đƣợc chọn và có đƣợc sự thận trọng trong công việc.

(5) Cán bộ hành chính chịu trách nhiệm với các nhà lãnh đạo chính trị đƣợc bầu cử. (6) Các chƣơng trình công đƣợc triển khai một cách tốt nhất thông qua các tổ chức phân cấp, và những ngƣời quản lý chủ yếu kiểm soát từ cấp phía trên của tổ chức. (7) Giá trị chính của các tổ chức công là hiệu quả và hợp lý. (8) Các tổ chức công hoạt động hiệu quả nhất với tƣ cách là một hệ thống khép kín; vì vậy, sự tham gia của DN, ngƣời dân bị hạn chế.

(9) Vai trò của cán bộ HCC đƣợc xác định là lập kế hoạch, sắp xếp công việc, bố trí đội ngũ nhân viên, chỉ đạo, phối hợp báo cáo và lập ngân sách. Mô hình này tồn tại hạn chế là thiếu tập trung vào ngƣời sử dụng dịch vụ (DN, ngƣời dân). Quản lý công mới (New Public Management - NPM) Từ những năm 70, sự cần thiết của việc cung cấp các DVHCC chất lƣợng cao trong bối cảnh tăng trƣởng kinh tế thấp và sự thắt chặt chi tiêu công của Chính phủ đã yêu cầu phải áp dụng mô hình Quản lý công mới (New Public Management - NPM), với cách tiếp cận “Khách hàng là trên hết” [109]. Cuốn sách “Managerialism and the public services: The Anglo-American experience” [107] của Giáo sƣ Christopher Pollitt đã phân tích sâu về sự khác biệt ngữ cảnh (nhân khẩu học, kinh tế, văn hóa, xã (LUAN.binh 7 luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.binh hội) trong cung cấp DVC giữa chính quyền Anh của Thủ tƣớng Margaret Thatcher và chính quyền Mỹ của Ronald Reagan vào những năm 1970 về sau.

Ở lần tái bản thứ 2 (năm 1993), Pollitt đã phân tích mô hình Quản lý công mới (NPM) là đề tài chính mới nổi của những thảo luận trong lý luận DVC thời đó, với các yếu tố chính: (1) việc sử dụng nhiều hơn các cơ chế tƣơng tự cơ chế thị trƣờng; (2) sự phân quyền mang tính tổ chức và không gian đƣợc tăng cƣờng trong quản trị và cung ứng dịch vụ; (3) sự nhấn mạnh nhu cầu phải cải thiện chất lƣợng, và (4) sự bức thiết trong việc quan tâm tới các mong muốn của “khách hàng” [96]. Năm 1995, Pollitt và Bouckaert [108] đã cung cấp góc nhìn mới và đa dạng về khái niệm chất lƣợng dịch vụ trong khu vực công, hai tác giả đã chỉ ra rằng chất lƣợng là một khái niệm đa cực (multi-polar concept), vì vậy những dịch vụ thỏa mãn yêu cầu của nhà cung cấp có thể không làm thỏa mãn khách hàng. Các tác giả cũng chỉ ra 02 mẫu hình quản trị từ các ví dụ: (1) một là các cơ chế định hƣớng ngƣời sản xuất thƣờng đƣợc gắn với các mẫu hình quản trị truyền thống - HCC cũ (Old Public Administration), (2) hai là các chƣơng trình định hƣớng khách hàng (DN, ngƣời dân) gắn với cách tiếp cận mang tính cải cách đối với quản trị - Quản lý công mới (New Public Management - NPM). Những kết quả này đã cho thấy tầm quan trọng nổi lên của khách hàng trong phát triển chất lƣợng cung ứng DVHCC.

Theo Denhardt, Janet V và Robert B Denhardt [60], Chính phủ trong mô hình NPM có các đặc điểm: mang tính chất xúc tác, “lái thuyền” thay vì “chèo thuyền”; có tính cạnh tranh, đƣa cạnh tranh vào quá trình cung ứng dịch vụ; hoạt động theo sứ mệnh thúc đẩy, thay đổi những tổ chức nặng về quy chế, TTHC; hoạt động theo định hƣớng kết quả, đầu tƣ vào yếu tố đầu ra, thay vì đầu vào; quan tâm tới khách hàng, đáp ứng các nhu cầu của DN, ngƣời dân chứ không phải yêu cầu từ nội tại của bộ máy hành chính; dám mạo hiểm: đầu tƣ để tăng thêm nguồn thu chứ không chỉ chi tiêu; phân quyền, chuyển từ thứ bậc sang tăng cƣờng sự tham gia và cách thức làm việc nhóm; hoạt động theo định hƣớng thị trƣờng, vận dụng cơ chế thị trƣờng để tạo động lực thay đổi. Có thể thấy các đặc điểm này khá tƣơng đồng với các thành phần của định hƣớng thị trƣờng trong khu vực tƣ nhân bao gồm: Định hƣớng khách hàng, Định hƣớng cạnh tranh, Phối hợp chức năng, Ứng phó nhanh nhạy.binh 8 luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail. Dịch vụ công kiểu mới (New Public Service - NPS) Do một số hạn chế của mô hình NPM nhƣ: thiếu cơ chế lên tiếng hay tăng cƣờng tiếng nói và đối tác của công dân trong cung cấp dịch vụ [60] và sự thay đổi nhanh chóng của CNTT nên đến đầu thế kỷ 21, nhiều học giả đã đề xuất mô hình DVC kiểu mới (NPS) với đặc điểm nhƣ sau: - Phục vụ “công dân”, không phải “khách hàng”; Coi trọng con ngƣời, không chỉ năng suất. - Tìm kiếm lợi ích công, coi trọng quyền công dân hơn nguyên lý kinh doanh; - Suy nghĩ chiến lƣợc, hành động dân chủ; - Phục vụ (Serving) hơn là định hƣớng (Steering); Đặc điểm của mô hình DVC kiểu mới so sánh với 2 mô hình HCC cũ, Quản lý công mới đƣợc liệt kê cụ thể ở Bảng dƣới đây: Bảng 1: Đặc điểm của các mô hình quản trị dịch vụ hành chính công Hành chính công cũ Quản lý công mới Dịch vụ công mới Lý thuyết dân chủ, có nhiều Lý luận chính trị, phản Cơ sở lý thuyết Lý thuyết kinh tế, phức cách tiếp cận kiến thức bao biện xã hội và chính trị đi và nền tảng tạp hơn nhờ vào khoa học gồm khoa học xã hội thực lên từ khoa học xã hội nhận thức xã hội thực chứng chứng, XHH giải nghĩa và nguyên sơ XHH phê phán Tính hợp lý về kỹ thuật và Tính hợp lý chiến lƣợc hoặc Tính hợp lý và Tính hợp lý khái quát , kinh tế, "economic man" chính thức, nhiều thử các mô hình liên "administrative man" (ngƣời thực dụng) ngƣời nghiệm tính hơp lý trên quan đến hành (ngƣời quản lý) đƣa ra quyết định vì lợi ích phƣơng diện chính trị, kinh vi con ngƣời bản thân tế và tổ chức.

Lợi ích công đƣợc định Lợi ích công thể hiện tập Quan niệm về Lợi ích công là kết quả của nghĩa về mặt chính trị và hợp lợi ích của các cá lợi ích công đối thoại về giá trị chung thể hiện bằng luật pháp nhân Đối tƣợng của Khách hàng thƣờng Khách hàng không Công dân DVHCC xuyên và cử tri thƣờng xuyên Rowing - Định hƣớng và Serving - Phục vụ ( đàm Steering - Định hƣớng thực hiện (Thiết kế và phán và môi giới lợi ích Vai trò của (hoạt động nhƣ chất xúc thực hiện chính sách tập giữa công dân, các nhóm chính phủ tác cho các nguồn lực trung vào 1 mục tiêu cộng đồng, tạo ra giá trị trên thị trƣờng) chính trị xác định) chung) Thành lập cơ cấu và cơ Xây dựng liên hiệp các cơ chế khuyến khích nhằm Cơ chế để đạt sở công, cơ quan phi lợi Chƣơng trình quản lý hoàn thành các mục tiêu đƣợc mục tiêu nhuận và cơ sở tƣ nhân thông qua CQNN sẵn có chính sách thông qua các chính sách nhằm đạt đƣợc thoả thuận cơ sở tƣ nhân và các cơ chung theo nhu cầu quan phi lợi nhuận. Định hƣớng thị trƣờng- Đa diện - Nhân viên Thứ bậc - Ngƣời quản lý Sự tích luỹ tƣ lợi dẫn đến DVHCC phải dựa vào luật chịu trách nhiệm trƣớc kết quả mong muốn của Cơ cấu trách pháp, giá trị cộng đồng, quy lãnh đạo chính trị đƣợc đa số các nhóm công dân nhiệm tắc chính trị, tiêu chuẩn bầu lên thông qua bầu cử (khách hàng không chuyên môn và lợi ích của dân chủ thƣờng xuyên) công dân (LUAN.binh 9 luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.binh Hành chính công cũ Quản lý công mới Dịch vụ công mới Cần có quyền hành động tự Quyền hành Tầm hoạt động rộng Cán bộ quản lý bị hạn do nhƣng bị hạn chế và cần động trong nhằm đạt đƣợc mục tiêu chế về mặt hành động phải có trách nhiệm giải quản trị của DN trình Tổ chức quan liêu đƣợc thể hiện theo thứ bậc từ trên Phân cấp các tổ chức Cấu trúc hợp tác với sự lãnh Cơ cấu tổ chức xuống dƣới trong các cơ công với quyền kiểm soát đạo chia sẻ trong nội bộ và giả định quan cùng với sự kiểm soát cơ bản thuộc về các Sở bên ngoài hoặc điều tiết khách hàng thƣờng xuyên. Cơ sở động lực giả định của Tinh thần kinh doanh, lý Lƣơng và phúc lợi, dịch DVC, mong muốn đóng góp nhân viên DVC tƣởng thu nhỏ kích thƣớc vụ bảo vệ dân sự cho xã hội và nhân viên chính quyền hành chính (Denhardt & Denhardt, 2015[60]) 1. Các nghiên cứu về chất lượng DVHCC và đo lường chất lượng cung ứng DVHCC Để đo lƣờng chất lƣợng cung ứng DVHCC, nhiều nghiên cứu đã sử dụng mô hình SERVQUAL đƣợc đề xuất bởi Parasuraman, Valarie A Zeithaml [94].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ Hành Chính Công Tỉnh Quảng Bình" tập trung vào việc cải thiện chất lượng dịch vụ hành chính công tại tỉnh Quảng Bình, nhằm nâng cao sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp. Tài liệu nêu rõ các giải pháp cụ thể, từ việc cải tiến quy trình làm việc đến việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính. Những lợi ích mà tài liệu mang lại cho độc giả bao gồm cái nhìn sâu sắc về các phương pháp hiệu quả để tối ưu hóa dịch vụ công, cũng như những kinh nghiệm thực tiễn có thể áp dụng tại các địa phương khác.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ công tại bộ phận một cửa thị xã Chí Linh tỉnh Hải Dương, nơi cung cấp những giải pháp cụ thể cho một địa phương khác. Ngoài ra, tài liệu Luận văn một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính thuế tại chi cục thuế quận 12 cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cải cách trong lĩnh vực thuế. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ công tại Sở Công Thương thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2015-2020, để có cái nhìn tổng quát hơn về các chiến lược cải cách dịch vụ công tại một trong những thành phố lớn nhất Việt Nam. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có thêm nhiều góc nhìn và kiến thức quý báu trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính công.