PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do thực hiện đề tài - nhân dân. Tình hình nghiên cứu liên quan tới đề tài - - hành chính công vì là 2 3. Mục tiêu nghiên cứu - - - 4.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: - Phạm vi nghiên cứu: 5. Phƣơng pháp nghiên cứu ban nhân dân xã Chí Linh. Kết cấu của luận văn - C: . 4 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ CÔNG TẠI BỘ PHẬN MỘT CỬA 1.
DỊCH VỤ CÔNG VÀ DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG 1. Khái niệm dịch vụ công Theo m kinh t hc thì hàng hóa có hàng hóa - . công (public service) XXI : công: Dch v công là nhng hot ng phc v các li ích chung thit yu, các quy n ca t chc c trc tip thc hin hoc chuy ngoài c thc hin nhm mc tiêu hiu qu và công bng Dch v công là nhng hong ca các t chc hoc các Doanh nghip, t chc xã hc nhà c y quy thc hin nhim v do pháp lunh, phc v trc tip nhu cu thit yu chung ca cng, công dân, theo nguyên tc không v lm bo s công bng và nh xã hi Th Hi Hà, 2007 Dch v công là nhng hong phc v các nhu cn, thit yu ci dân vì li ích chung ca xã hc chu trách nhic xã hi (trc tim nhn hay y quyn và tu kin cho khu vc hin) nhm bm nh và công bng xã hi 5 Theo NguyDch v công là nhng hong phc v các nhu c n, thit yu c i dân vì li ích chung ca xã hi, do nhà c chu trách nhic xã hi (trực tiếp đảm nhận, ủy quyền hay tạo điều kiện cho khu vực tư thực hiện) nhm bo nh và công bng xã hi. khác nhau và , và các .
Đặc điểm dịch vụ công Tính xã hi: mc tiêu chính ca dch v công là phc v li ích cng, ng nhu cu ca tt c công dân. Tính kinh t và li nhun không phu kin tiên quyt. Tính phi th ng (có s can thip cc): ti dch v công không thông qua quan h th ng , th hin mt s dch v công không phi tr tin trc ti i hình th); mt s phi tr mt phn hoc toàn bc có trách nhim bo cung ng dch v này không nhm mc tiêu li nhun. Dch v công không ch mang li li mua nó mà cho c nhng i không tr tin.
Tính không loi tr (non-exclusive): Tt c m i u có quyn s dng, tiêu dùng, không loi tr mt ai bt k h có tin tr cho dch v không. Không th cn tr i khác tiêu dùng hay tip nhn li ích ca dch v . Tính không cnh tranh/tranh giành (non- rival): vic s dng, tiêu dùng ca i này không làm ging n vic s dng, tiêu dùng ci khác. Phân loại dịch vụ công công g công thành các nhóm sau: Phân loại theo thuộc tính - Dch v công thun túy (pure public sector): Hi t c hai thuc tính không loi tr và không tranh giành.
Tt c mi i u c ng li, hoc s 6 dng. Chính ph là i duy nht cung cp dch v này c quyn. Ví d dch v v pháp lut, an ninh, quc phòng, các ngun phúc li xã hi, môi ng, cp giy s hp doanh nghip. - Dch v công m rng/ bán công (quasi public sector): Ch có mt trong hai thuc tính.
Là nhng dch v không ph nhiên c s dng, tiêu dùng. Vic s dng hay tiêu dùng ca i này có th làm nh ng nhn vic s dng và tiêu dùng ca i khác. Có th c và nhiu t chc khác cung cp. Dch v này k c quyn.
Ví d: Y t, giáo dc, giao h tng. Phân loại theo chủ thể cung ứng - Dch v công c trc tip cung cp: là nhng dch v công c cung cp. Ví d: An Ninh, giáo dc ph sóc y t công cng, bo tr xã hi. - Dch v công do các t chc phi chính ph và khu v nhân cung cp: là nhng Dch v c có trách nhim cung c không trc tip thc hin mà y quyn cho t chc phi chính ph nhân thc hii s c, giám sát cc.
Ví d: Công trình công cng do Chính ph gi thu. - Dch v công do t chc, t chc phi chính ph, t chc nhân phi hp thc hin: Dch v công này ngày càng tr nên ph bin. Ví d: BOT, thit lp h thng bo v trt t t y ban khu ph thc hin. Phân loại theo tính chất và tác dụng của dịch vụ được cung ứng - Dch v hành chính công: Là nhng Dch v n hong thc thi pháp lut, không nhm mc tiêu li nhuc (hoc t chc hoc doanh nghip c y quyn) có thm quyn cp cho t chc, i hình thc các loi giy t có giá tr c n lý (Nghị định số 64/2007/NĐCP ngày 10/4/2007 của chính phủ về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước).
Ví d: cp giy phép, giy chng nhn, xác nhn h tch, gii quyt khiu ni, t cáo và x lý vi phm hành chính - Dch v s nghip công: Là các dch v ng các nhu cn v phát trin cá nhân ca con i. Ví d: giáo d c khe, th dc th thao, bo him, an sinh xã hi. 7 - Dch v công ích: Là nhng sn phm dch v ng thng nhng tiêu chí sau: Là sn phm dch v thit yi vi sng kinh t- xã hi ct c, c ca 1 khu vc lãnh th c cn bm vì li ích chung hoc bm quc phòng an ninh. c chc có thm quyt hàng, giao k hoch, t chu thu theo giá hoc nh (Nghị định 130/2003/NĐCP ngày 16/10/2003 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích các dịch vụ cơ bản, thiết yếu cho người dân và cộng đồng).
Ví d: V ng, x lý rác thi, cc sch, vn ti công c. Phân loại theo hình thức thu tiền - Dch v công không thu tin trc tip: Dch v không thu tin trc tip ca i s dng mà thu gián tip thông qua ti. - Dch v công phi thanh toán tin trc tip mt phn: Là nhng dch v c cung cp chung cho mi i, ch trc tip thu mt phn tin ca i s dng, mt phn khác c p gián tip thông qua ngân sách c. - Dch v công phi thanh toán tin trc tip toàn b: Nhng dch v c cung ng trên nguyên tc thu toàn b chi phí b ra.
Loi dch v này có tính cá c, gas, giao thông vn ti. Khái niệm dịch vụ hành chính công (DVHCC) - Nói cách 1. Đặc điểm của dịch vụ hành chính công DVHCC 8 - D - - DVHCC , vào ngân sách - M và công dân bình DVHCC 1. Các loại hình hoạt động của DVHCC C C : + y phép; + c; + + n + , + 1.
CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ CÔNG 1. Chất lượng dịch vụ Theo Hoseph M. Juran (1967) chất lượng dịch vụ là sự phù hợp khi sử dụng, điều này do người sử dụng đánh giá. Theo Philip Crosby (1996) chất lượng dịch vụ là sự đáp ứng các yêu cầu.
Edward Deming (2000) chất lượng dịch vụ là mức độ tin cậy có thể biết trước đảm bảo bằng chi phí thấp nhất, phù hợp với thị trường. 9 Chất lượng là tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu người sử dụng - Theo Zeithaml (1996) chất lượng dịch vụ là sự đánh giá của khách hàng (những người được cung ứng dịch vụ) về mức độ tuyệt vời hay hoàn hảo nói chung của một thực thể; nó là một dạng của thái độ và các hệ quả từ sự so sánh giữa những gì mong đợi và nhận thức về những thứ mà khách hàng nhận được. đáp ứng mong đợi thoả mãn nhu cầu tính - - - khác - - C , 10 1. Chất lượng dịch vụ công chính công (DVHCC) DV DV 11 sách công.
Tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ công 1.