Tổng quan nghiên cứu

Ngành hàng không toàn cầu trước đại dịch từng đóng góp khoảng 2,7 nghìn tỷ USD vào nền kinh tế thế giới, tương đương 3,6% GDP toàn cầu và tạo ra hơn 65,6 triệu việc làm. Tuy nhiên, giai đoạn khủng hoảng y tế đã khiến nhu cầu vận chuyển sụt giảm nghiêm trọng từ 34,5% đến 65,9%, đẩy doanh thu toàn ngành năm 2020 giảm sâu 61% so với năm 2019. Bước sang giai đoạn phục hồi, Tổng công ty Hàng không Việt Nam (Vietnam Airlines) ghi nhận mức phục hồi tích cực với doanh thu hợp nhất quý 3 năm 2023 đạt 23.753 tỷ đồng, tăng trưởng 11,7% so với cùng kỳ năm 2022. Dù vậy, thị trường vận tải quốc tế vốn đem lại hơn 60% tổng doanh thu vẫn đối mặt với nhiều rủi ro biến động, đặt ra yêu cầu bức thiết về việc tối ưu hóa chất lượng dịch vụ để duy trì năng lực cạnh tranh.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài xuất phát từ áp lực cạnh tranh gay gắt từ các hãng hàng không truyền thống và hàng không giá rẻ trong khu vực Đông Nam Á, cùng sự thay đổi căn bản trong hành vi, yêu cầu an toàn và kỳ vọng của khách hàng sau đại dịch. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị chất lượng dịch vụ vận tải hàng không; đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ tại Vietnam Airlines giai đoạn 2020 - 2023; xác định mức độ tác động của các thành phần dịch vụ đến sự thỏa mãn của hành khách; và đề xuất hệ thống giải pháp nâng chuẩn chất lượng dịch vụ hướng tới mục tiêu hãng hàng không quốc tế 5 sao Skytrax.

Phạm vi nghiên cứu bao quát các chuyến bay nội địa và quốc tế do Vietnam Airlines trực tiếp khai thác, với chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2020 - 2023 và dữ liệu sơ cấp điều tra thực địa tại Cảng hàng không Quốc tế Nội Bài. Đóng góp của luận văn thể hiện qua việc cung cấp các căn cứ khoa học định lượng chuẩn xác, giúp doanh nghiệp cắt giảm chi phí lãng phí, kiểm soát tỷ lệ chậm hủy chuyến xuống dưới mức 10% và nâng chỉ số thỏa mãn khách hàng tổng thể đạt trên 85%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng các mô hình quản trị chất lượng dịch vụ kinh điển. Trước hết là mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1985, 1988), định nghĩa chất lượng là độ chênh lệch giữa kỳ vọng ban đầu và cảm nhận thực tế của người dùng. Tiếp đó, nghiên cứu tích hợp thang đo thực thi SERVPERF của Cronin và Taylor (1992) cùng mô hình cấu trúc thứ bậc và kết quả của Brady và Cronin (2001) nhằm đánh giá chuyên sâu 3 khía cạnh: chất lượng tương tác, môi trường vật lý và chất lượng kết quả.

Khung phân tích vận dụng 4 khái niệm nền tảng: Dịch vụ hàng không theo Luật Giá năm 2012; Đặc tính dịch vụ gồm tính vô hình, không đồng nhất, không tách rời và không lưu giữ theo Wilson và cộng sự (2008); Chất lượng dịch vụ theo chuẩn ISO 8402; Sự hài lòng khách hàng dựa trên lý thuyết Kỳ vọng - Cảm nhận của Oliver (1985). Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 5 biến độc lập: Độ tin cậy (Reliability), Năng lực phục vụ (Assurance), Tính hữu hình (Tangibles), Sự đồng cảm (Empathy), Khả năng đáp ứng (Responsiveness) tác động trực tiếp và cùng chiều lên biến phụ thuộc là Sự hài lòng của khách hàng (Satisfaction).

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo tài chính giai đoạn 2021 - 2023 của Vietnam Airlines, số liệu của Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam (CAAV), Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế (IATA) và các công trình khoa học chuyên ngành. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra bảng hỏi khảo sát trực tiếp tại sân bay.

Phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) được áp dụng để tiếp cận hành khách đã trải nghiệm dịch vụ bay của Vietnam Airlines trong vòng 6 tháng gần nhất. Khảo sát chính thức tiến hành trong 20 ngày, từ ngày 03/8/2023 đến ngày 23/8/2023 tại Cảng hàng không Quốc tế Nội Bài. Kích thước mẫu được xác định dựa trên tỷ lệ chuẩn 10 quan sát cho mỗi biến phân tích. Với 27 biến quan sát ban đầu, tác giả đã phát ra 350 phiếu khảo sát trực tiếp, thu về 329 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ sử dụng cao xấp xỉ 94%.

Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 thông qua thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích định lượng này là nhằm kiểm định khách quan mô hình lý thuyết, sàng lọc thang đo và lượng hóa chính xác mức độ tác động của từng thành phần dịch vụ đến sự hài lòng của hành khách.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình kiểm định thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha đã loại bỏ 2 biến quan sát không đạt yêu cầu về hệ số tương quan biến tổng (gồm ngoại hình nhân viên và sự hiện diện thường xuyên của tiếp viên), giữ lại 25 biến quan sát chuẩn xác. Hệ số Cronbach's Alpha của 5 nhóm biến độc lập và 1 biến phụ thuộc dao động từ 0.768 đến 0.892, khẳng định tính nhất quán nội tại rất cao của dữ liệu khảo sát.

Phân tích nhân tố khám phá EFA với hệ số KMO đạt 0.826 (thỏa mãn điều kiện lớn hơn 0.5) và kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê cao (p = 0.000) đã trích xuất thành công 5 nhóm nhân tố từ 25 biến quan sát, giải thích được 63,45% tổng phương sai trích với giá trị Eigenvalue đều lớn hơn 1.0.

Kết quả phân tích hồi quy đa biến cho thấy toàn bộ 5 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H5 đều được chấp nhận với mức ý nghĩa thống kê cao (p < 0.05). Cụ thể:

  • Nhân tố Độ tin cậy có tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của hành khách với hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta = 0.324.
  • Nhân tố Khả năng đáp ứng xếp thứ hai với hệ số Beta = 0.278.
  • Nhân tố Năng lực phục vụ xếp thứ ba với hệ số Beta = 0.215.
  • Nhân tố Sự đồng cảm xếp thứ tư với hệ số Beta = 0.176.
  • Nhân tố Tính hữu hình có hệ số tác động thấp nhất với Beta = 0.142.

Mô hình hồi quy đạt độ tương thích cao với hệ số R bình phương hiệu chỉnh đạt 0.586, nghĩa là 5 thành phần chất lượng dịch vụ giải thích được 58,6% sự thay đổi trong mức độ hài lòng chung của khách hàng. Thống kê thực tế cũng phản ánh tỷ lệ chuyến bay đúng giờ (OTP) của Vietnam Airlines năm 2022 đạt 88,5%, nhưng vẫn tồn tại 11,5% chuyến bay bị chậm hoặc hủy do các nguyên nhân khai thác và thời tiết.

Thảo luận kết quả

Thứ tự tác động của các nhân tố phản ánh chính xác tâm lý và mối quan tâm hàng đầu của hành khách trong giai đoạn hậu Covid-19. Độ tin cậy và Khả năng đáp ứng giữ vị trí áp đảo vì hành khách sau đại dịch đặc biệt nhạy cảm với việc thực hiện chuyến bay đúng giờ, sự an toàn tuyệt đối và quy trình giải quyết sự cố, đổi vé, bồi hoàn nhanh chóng khi xảy ra biến động lịch bay.

So sánh với các nghiên cứu trước đây như nghiên cứu của Huang (2009) đối với Vietnam Airlines hay nghiên cứu của Mohamad và Alhamadani (2011), kết quả cho thấy một sự dịch chuyển đáng kể: trong điều kiện bình thường mới, hành khách ưu tiên tính chuẩn xác và tốc độ xử lý hơn là các yếu tố hình thức bên ngoài.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột thể hiện mức độ đóng góp của từng hệ số Beta và bảng ma trận tương quan Pearson giữa 5 thành phần dịch vụ với mức độ hài lòng. Biểu đồ chỉ ra sự phân tầng rõ rệt: hai yếu tố vận hành cốt lõi (Độ tin cậy và Khả năng đáp ứng) chiếm tới hơn 60% tổng trọng số tác động. Điều này chứng minh rằng việc nâng cấp hình thức khoang máy bay hay phòng chờ sẽ không đem lại hiệu quả bền vững nếu hãng không giải quyết dứt điểm vấn đề chậm giờ và thời gian xử lý thủ tục.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích định lượng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể nhằm nâng cao toàn diện chất lượng dịch vụ tại Vietnam Airlines:

  1. Tối ưu hóa Độ tin cậy và kiểm soát lịch bay: Ban Điều hành Khai thác bay và Khối Kỹ thuật cần nâng cấp hệ thống điều hành bay thông minh, đặt mục tiêu nâng chỉ số đúng giờ (OTP) đạt 92% trong giai đoạn 2024 - 2025. Xây dựng quy trình cảnh báo sớm, cam kết gửi thông báo biến động lịch trình tự động qua SMS và ứng dụng di động tối thiểu 120 phút trước giờ khởi hành dự kiến.

  2. Đẩy mạnh Khả năng đáp ứng thông qua chuyển đổi số: Khối Thương mại và Trung tâm Dịch vụ Khách hàng cần tự động hóa 100% quy trình hoàn, đổi vé và hỗ trợ hành lý thất lạc trên cổng điện tử, giảm thời gian phản hồi khiếu nại xuống dưới 24 giờ. Nâng tỷ lệ hành khách tự làm thủ tục trực tuyến (Web/App/Kiosk check-in) đạt trên 75% tại các sân bay căn cứ Nội Bài và Tân Sơn Nhất trước quý 4 năm 2024.

  3. Chuẩn hóa Năng lực phục vụ và thái độ nhân sự: Đoàn Tiếp viên và Trung tâm Đào tạo Hàng không tổ chức đào tạo định kỳ 6 tháng một lần về kỹ năng ứng xử tâm lý, ngoại ngữ chuyên sâu và nghiệp vụ sơ cấp cứu, bảo đảm 100% nhân sự tuyến trước đạt chuẩn 5 sao về cung cách phục vụ lịch thiệp, chu đáo.

  4. Nâng cấp Yếu tố hữu hình và trải nghiệm khoang khách: Khối Kỹ thuật và Khai thác mặt đất hoàn thành phủ sóng hệ thống giải trí không dây (Wireless IFE) trên 100% đội tàu bay Airbus A321 và duy trì chỉ số đánh giá độ sạch sẽ khoang khách trên 95% điểm hài lòng trong giai đoạn 2024 - 2026.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Ban lãnh đạo và nhà quản trị chất lượng tại các hãng hàng không: Cung cấp khung đo lường 25 biến thực tiễn để định vị chính xác điểm chạm dịch vụ cần ưu tiên cải tiến, giúp cắt giảm 15% chi phí xử lý khiếu nại và nâng cao năng lực cạnh tranh hướng tới tiêu chuẩn quốc tế.

  2. Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên ngành Quản trị kinh doanh: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo mẫu mực về quy trình ứng dụng kết hợp mô hình SERVQUAL và SERVPERF, cung cấp phương pháp phân tích định lượng SPSS bài bản từ thống kê mô tả đến hồi quy đa biến.

  3. Cơ quan quản lý nhà nước và Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam (CAAV): Cung cấp góc nhìn thực chứng về cảm nhận của hành khách, làm cơ sở ban hành các quy định quản lý slot bay, tiêu chuẩn giám sát an toàn và chất lượng dịch vụ vận tải hàng không.

  4. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mặt đất, cảng hàng không và du lịch lữ hành: Giúp thấu hiểu hành vi hành khách hậu dịch để đồng bộ hóa quy trình soi chiếu an ninh, khu vực phòng chờ và chuỗi cung ứng dịch vụ với tỷ lệ hài lòng mục tiêu đạt trên 90%.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận văn sử dụng mô hình lý thuyết nào để đo lường chất lượng dịch vụ? Luận văn kết hợp mô hình SERVQUAL 5 khoảng cách của Parasuraman, thang đo thực thi SERVPERF và mô hình thứ bậc của Brady - Cronin. Khung phân tích đo lường 25 biến quan sát thuộc 5 nhân tố: Độ tin cậy, Khả năng đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm và Tính hữu hình.

  2. Nhân tố nào tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của khách hàng Vietnam Airlines? Kết quả phân tích hồi quy xác định Độ tin cậy là nhân tố tác động mạnh nhất với hệ số Beta = 0.324, tiếp theo là Khả năng đáp ứng với Beta = 0.278. Khách hàng thời kỳ hậu Covid-19 đặc biệt chú trọng tính đúng giờ và sự nhanh chóng khi tiếp nhận hỗ trợ.

  3. Kích thước mẫu và phương pháp thu thập dữ liệu có bảo đảm độ tin cậy khoa học không? Tác giả đã khảo sát 350 hành khách tại Cảng hàng không Quốc tế Nội Bài vào tháng 8 năm 2023, thu về 329 phiếu hợp lệ (đạt 94%). Thang đo đạt chuẩn độ tin cậy với hệ số Cronbach's Alpha từ 0.768 đến 0.892 và tổng phương sai trích EFA đạt 63,45%.

  4. Bối cảnh hậu Covid-19 tạo ra những thách thức tài chính và vận hành nào cho Vietnam Airlines? Mặc dù doanh thu quý 3 năm 2023 đạt 23.753 tỷ đồng (tăng 11,7%), hãng vẫn chịu áp lực lớn từ thị trường quốc tế và chi phí tái cơ cấu bộ máy. Nâng cao chất lượng dịch vụ là đòn bẩy then chốt để phục hồi nguồn doanh thu bền vững.

  5. Những hạn chế chính của nghiên cứu và định hướng phát triển là gì? Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện tại sân bay Nội Bài trong 20 ngày. Các công trình tiếp theo có thể mở rộng quy mô lên hơn 600 mẫu tại nhiều cảng hàng không và bổ sung các biến trung gian như lòng trung thành thương hiệu.

Kết luận

Luận văn đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu với các đóng góp trọng tâm:

  • Chuẩn hóa hệ thống thang đo chất lượng dịch vụ hàng không hậu khủng hoảng gồm 25 biến quan sát thuộc 5 nhóm nhân tố rõ nét.
  • Chứng minh thực nghiệm mối quan hệ tác động dương của 5 thành phần dịch vụ đến sự hài lòng của hành khách với mức giải thích 58,6%.
  • Xác định Độ tin cậy (Beta = 0.324) và Khả năng đáp ứng (Beta = 0.278) là hai trọng tâm chiến lược quyết định năng lực cạnh tranh của hãng.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp thực thi gắn với các mốc chỉ tiêu định lượng: chỉ số OTP đạt 92% và tỷ lệ check-in trực tuyến đạt 75% giai đoạn 2024 - 2026.
  • Cung cấp mô hình tham chiếu thực tiễn cho công tác quản trị dịch vụ hàng không và hoạch định chính sách vận tải hành khách.

Công trình là tài liệu hữu ích kết nối lý luận học thuật với thực tế điều hành doanh nghiệp. Các cấp quản lý cần nhanh chóng áp dụng lộ trình chuyển đổi số và chuẩn hóa nhân sự ngay từ năm 2024 để tạo bước đột phá trong hành trình nâng tầm thương hiệu.