Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động ngoại thương và xuất nhập khẩu đóng vai trò trụ cột trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tại Việt Nam, phương thức vận tải đường biển chiếm tỷ trọng lớn nhờ chiều dài bờ biển 3.260 km, tuy nhiên phương thức này tồn tại một số rủi ro về thời gian vận chuyển kéo dài và biến động giá cước, gây ảnh hưởng đến khả năng cung ứng kịp thời. Để giảm tải áp lực cho vận tải biển, phương thức giao nhận và vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc ngày càng được chú trọng đầu tư phát triển nhờ tính cơ động, khả năng tiếp cận linh hoạt và thời gian giao nhận nhanh trên các cự ly ngắn và trung bình.

Công ty Cổ phần Kinh doanh quốc tế CTS (tiền thân là Công ty Cổ phần Vận tải An Phát thành lập năm 2014) là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực giao nhận hàng hóa nhập khẩu chính ngạch tuyến Trung Quốc – Việt Nam. Dù mảng vận tải đường bộ là hoạt động cốt lõi mang lại nguồn thu chính, công ty phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp cùng ngành (như DHD, Dimex, Võ Minh Thiên, Thương Đô, Trường Phát, SIMBA). Đồng thời, quá trình vận hành thực tế tại CTS còn bộc lộ một số tồn tại về sự chậm trễ trong thời gian giao hàng khi phát sinh kiểm hóa hải quan luồng đỏ, năng lực phản hồi và xử lý tình huống của đội ngũ nhân sự mới, cũng như tình trạng quá tải kho bãi vào các đợt cao điểm. Do đó, tác giả Chu Thị Thương đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận đường bộ tại doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa một số vấn đề lý thuyết liên quan đến chất lượng dịch vụ giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường bộ.
  2. Phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ giao nhận hàng nhập khẩu từ thị trường Trung Quốc bằng đường bộ của Công ty Cổ phần Kinh doanh quốc tế CTS.
  3. Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận hàng nhập khẩu từ thị trường Trung Quốc bằng đường bộ của Công ty Cổ phần Kinh doanh quốc tế CTS.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực trạng chất lượng dịch vụ giao nhận hàng nhập khẩu từ thị trường Trung Quốc bằng đường bộ của Công ty Cổ phần Kinh doanh quốc tế CTS.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Kinh doanh quốc tế CTS và hệ thống kho bãi, mạng lưới khách hàng của công ty.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài phân tích số liệu hoạt động kinh doanh và thực trạng chất lượng dịch vụ giai đoạn 2021–2022; các giải pháp được định hướng áp dụng cho giai đoạn 5 năm từ 2023 đến 2027.
  • Phạm vi nội dung: Chất lượng dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường bộ từ thị trường Trung Quốc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và các công trình nghiên cứu quản trị dịch vụ:

  • Khái niệm và khung pháp lý: Định nghĩa dịch vụ giao nhận vận tải của Liên đoàn các hiệp hội giao nhận hàng hóa quốc tế (FIATA); Luật Thương mại Việt Nam năm 1997; Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 về dịch vụ logistics; Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9000:2000 về quản trị chất lượng.
  • Lý thuyết chất lượng dịch vụ và sự hài lòng: Quan điểm khoảng cách chất lượng dịch vụ của Parasuraman, Zeithaml và Berry (1985, 1988); định nghĩa sự thỏa mãn của Lewis & Booms (1983), Oliver (1997), Tse & Wilton (1988), Philip Kotler; các nghiên cứu về vai trò của chất lượng logistics đối với lòng trung thành khách hàng của Bowersox và cộng sự (1995), Flint & Mentzer (2001), Mentzer và cộng sự (2001).
  • Mô hình đánh giá: Tác giả phân tích 3 mô hình gồm mô hình Kano, mô hình SERVQUAL (Parasuraman et al., 1988) và mô hình biến thể SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992). Tác giả lựa chọn áp dụng thang đo SERVPERF dựa trên việc đo lường trực tiếp mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng thông qua 5 thành phần chất lượng: (1) Sự tin cậy (Reliability), (2) Sự đáp ứng (Responsiveness), (3) Sự đảm bảo (Assurance), (4) Phương tiện hữu hình (Tangibles), (5) Sự đồng cảm (Empathy).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát thực tế quá trình tác nghiệp tại Phòng Kinh doanh của Công ty CTS và tiến hành khảo sát khách hàng bằng bảng hỏi cấu trúc 23 biến quan sát theo thang đo Likert 5 điểm (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý). Số lượng phiếu gửi đi là 110 bảng, thu về 95 bảng khảo sát hợp lệ ($N = 95$).
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021–2022, tài liệu lưu trữ nội bộ của Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Hành chính - Nhân sự, website doanh nghiệp; các công trình luận văn, bài báo khoa học chuyên ngành logistics.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm thống kê để tính toán các đại lượng thống kê mô tả (Giá trị nhỏ nhất - Minimum, Giá trị lớn nhất - Maximum, Giá trị trung bình - Mean, Độ lệch chuẩn - Std. Deviation); phương pháp phân tích so sánh đối chiếu số liệu tài chính; phương pháp tổng hợp logic nhằm rút ra nhận định thực trạng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường bộ

Chương I tập trung hệ thống hóa các khái niệm căn bản về dịch vụ giao nhận và logistics. Tác giả chỉ rõ đặc thù của giao nhận đường bộ: tính cơ động cao, khả năng tiếp cận đa dạng địa hình, không phụ thuộc lịch trình cố định của cảng biển/ga tàu, phù hợp với cự ly ngắn và trung bình (dưới 500 km), hàng mau hỏng hoặc đơn hàng cần tốc độ xử lý nhanh. Tuy nhiên, phương thức này chịu giới hạn về tải trọng, phát sinh chi phí phụ phí cầu đường, phụ thuộc điều kiện thời tiết và rủi ro ùn tắc biên giới.

Chương này cũng phân tích mối quan hệ nhân quả cùng chiều giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng. Tác giả luận giải việc lựa chọn mô hình SERVPERF thay thế cho SERVQUAL: mô hình SERVPERF giúp bảng câu hỏi ngắn gọn hơn một nửa, giảm thiểu sự mơ hồ khi đo lường "kỳ vọng" của người trả lời, hạn chế hiện tượng sụt giảm độ tin cậy của biến quan sát và tập trung phản ánh chính xác hiệu quả thực hiện dịch vụ thực tế của doanh nghiệp.

Chương II: Thực trạng chất lượng dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu từ Trung Quốc bằng đường bộ của Công ty Cổ phần Kinh doanh quốc tế CTS

Chương II trình bày toàn diện bức tranh hoạt động và phân tích định lượng chất lượng dịch vụ tại Công ty CTS:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty có vốn điều lệ 7 tỷ đồng, quy mô nhân sự 51 người (với hơn 76% đạt trình độ cao đẳng, đại học trở lên; trên 80% trong độ tuổi 20–30 tuổi; tỷ lệ lao động nữ chiếm ưu thế tại các phòng ban nghiệp vụ/chăm sóc khách hàng). Cơ sở hạ tầng gồm văn phòng chính tại Hà Nội, văn phòng đại diện tại TP. Hồ Chí Minh; hệ thống 2 kho tại Trung Quốc (Bằng Tường, Quảng Châu) và 2 kho tại Việt Nam (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh).
  • Kết quả kinh doanh và cơ cấu doanh thu: Hoạt động giao nhận đường bộ giữ vai trò then chốt và liên tục gia tăng tỷ trọng qua các năm.
Chỉ tiêu tài chính / hoạt động Năm 2021 Năm 2022 Biến động
Kim ngạch nhập khẩu (tỷ VNĐ) 30,71 42,84 +12,13
Tổng doanh thu (tỷ VNĐ) 39,30 52,93 +13,63
Tổng chi phí (tỷ VNĐ) 34,00 45,72 +11,72
Lợi nhuận sau thuế (tỷ VNĐ) 4,11 5,39 +1,28
Tỷ trọng doanh thu giao nhận đường bộ (%) 65,00% 66,00% +1,00%
Tỷ trọng nợ phải trả / tổng nguồn vốn (%) 49,27% 48,00% -1,27%
Tỷ trọng vốn chủ sở hữu / tổng nguồn vốn (%) - 44,73% -
  • Quy trình giao nhận 6 bước:

    1. Bộ phận kinh doanh tìm kiếm khách hàng, tiếp nhận thông tin và ký kết hợp đồng: Sử dụng pháp nhân Công ty TNHH Xuất nhập khẩu LEADING EXPRESS (do Phó Giám đốc vận hành CTS đại diện) đứng tên người bán trên hợp đồng kinh tế khi nhà cung cấp Trung Quốc không có chức năng xuất khẩu trực tiếp.
    2. Nhận hàng từ nhà cung cấp tại kho Trung Quốc: Điều phối hàng về kho Bằng Tường hoặc Quảng Châu.
    3. Kiểm đếm, đóng gói và tập kết hàng hóa lên container: Kiểm tra số kiện, số lượng, tối thiểu đóng 1 xe container/ngày vận chuyển ra cửa khẩu.
    4. Làm thủ tục khai báo hải quan và thông quan hàng hóa: Truyền tờ khai điện tử chính ngạch, nộp thuế và thông quan tại cửa khẩu biên giới.
    5. Vận chuyển hàng hóa về kho Việt Nam: Thời gian về kho Hà Nội mất 1–2 ngày; về kho TP. Hồ Chí Minh mất 5–7 ngày.
    6. Dỡ và trả hàng cho khách: Bốc dỡ, phân chia đơn hàng, lập phiếu xuất kho, biên bản giao nhận và xuất hóa đơn VAT.
  • Kết quả khảo sát chất lượng dịch vụ ($N = 95$):

    • Cơ cấu mẫu: 96,8% có phát sinh giao dịch trong năm 2023; 30,8% khách hàng hợp tác trên 3 năm; 28,1% từ 1–3 năm; 41,1% dưới 1 năm. Về mặt địa lý, 51,6% khách hàng ở Hà Nội, 28,4% ở TP. Hồ Chí Minh và 20,0% ở các tỉnh thành khác.
    • Thực trạng theo 5 khía cạnh SERVPERF:
      • Sự tin cậy: Biến TC4 (Bảo mật thông tin khách hàng) đạt điểm cao nhất với Mean = 4,39; TC1 (Cung cấp dịch vụ đáng tin cậy) và TC3 (Thông báo kịp thời thay đổi) đều đạt trên 4,0 điểm. Biến TC2 (Tuân thủ cam kết thời gian giao hàng) bị đánh giá thấp do nguyên nhân hàng rơi vào luồng đỏ kiểm hóa bất ngờ, ùn tắc cửa khẩu hoặc thời gian chờ ghép xe gom đối với lô hàng lẻ.
      • Sự đáp ứng: Các biến DU1, DU2, DU4, DU5 đều đạt trên 4,0 điểm (nhân viên nhiệt tình hỗ trợ DU5 đạt điểm cao). Biến DU3 (Phản hồi thắc mắc trong thời gian ngắn) đạt mức thấp nhất là 3,86 điểm do nhân sự mới chưa nắm vững chuyên môn.
      • Sự đảm bảo: Điểm trung bình của biến DB2 (Kiến thức, nghiệp vụ tư vấn của nhân viên) và DB3 (Phương án dự phòng rủi ro) ở mức tương đối thấp (khoảng 3,7x - 3,8x) do thiếu hụt nhân lực xử lý mùa cao điểm và tình trạng hàng hóa bị dính nước mùa mưa.
      • Phương tiện hữu hình: Các biến HH1 (Tác phong chuyên nghiệp), HH2 (Giao diện website), HH3 (Hệ thống tracking đơn hàng), HH4 (Tài liệu dịch vụ) đều đạt mức đánh giá tích cực (Mean > 4,0).
      • Sự đồng cảm: Các biến DC1, DC2, DC3 đều đạt trên 4,0 điểm, tuy nhiên còn phản ánh sự chênh lệch trong mức độ quan tâm, chăm sóc giữa nhóm khách hàng lớn và khách hàng quy mô nhỏ.
      • Sự hài lòng chung: Các biến HL1, HL2, HL3 đều đạt điểm trung bình trên 4,0, phản ánh tỷ lệ sẵn sàng tiếp tục sử dụng và giới thiệu dịch vụ ở mức cao.

Chương III: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu từ Trung Quốc bằng đường bộ của Công ty CP KDQT CTS

Dựa trên mục tiêu mở rộng thị phần và khắc phục các điểm hạn chế đã lượng hóa tại Chương II, chương này đưa ra các định hướng phát triển và 3 nhóm giải pháp thực thi cho giai đoạn 2023–2027:

  • Nâng cao yếu tố đáp ứng và đảm bảo: Hoàn thiện quy trình tiếp nhận thông tin; chuẩn hóa quy trình xử lý sự cố chậm chuyến và kiểm hóa hải quan; xây dựng hệ thống phương án dự phòng vào các đợt cao điểm lễ tết để tránh tắc nghẽn kho; thiết lập quy chế bảo quản chống thấm nước cho hàng hóa trong mùa mưa bão.
  • Nâng cao yếu tố đồng cảm: Tổ chức các chương trình đào tạo nghiệp vụ và kỹ năng giao tiếp, kiểm soát cảm xúc cho đội ngũ nhân sự mới; chuẩn hóa chính sách chăm sóc khách hàng công bằng, gia tăng tiếp xúc và hỗ trợ giải quyết vướng mắc đối với cả phân khúc khách hàng vừa và nhỏ.
  • Nâng cao yếu tố phương tiện hữu hình: Tiếp tục nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý và tra cứu hành trình đơn hàng (tracking system); tối ưu hóa giao diện website công ty nhằm cung cấp biểu phí và tài liệu hướng dẫn thủ tục nhập khẩu chính ngạch rõ ràng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua số liệu thực chứng:

  • Phản ánh trung thực bức tranh tăng trưởng kinh doanh của CTS giai đoạn 2021–2022: Kim ngạch nhập khẩu tăng từ 30,71 tỷ đồng lên 42,84 tỷ đồng; tổng doanh thu tăng từ 39,30 tỷ đồng lên 52,93 tỷ đồng; lợi nhuận sau thuế tăng trưởng 1,28 tỷ đồng (đạt 5,39 tỷ đồng năm 2022); mảng giao nhận đường bộ duy trì vai trò chủ lực với 66% tỷ trọng doanh thu.
  • Lượng hóa chi tiết mức độ đánh giá của khách hàng thông qua khảo sát thực nghiệm ($N = 95$): Chỉ ra các điểm mạnh vượt trội về bảo mật thông tin (TC4 = 4,39), thái độ hỗ trợ nhiệt tình của nhân viên, hệ thống phương tiện hữu hình (tracking, website); đồng thời nhận diện chính xác các "nút thắt" vận hành như tốc độ phản hồi thông tin (DU3 = 3,86), mức độ tuân thủ thời gian giao hàng (TC2) và năng lực giải quyết sự cố phát sinh (DB2, DB3).
  • Đóng góp về mặt thực tiễn: Đề xuất hệ thống giải pháp khắc phục trực tiếp các yếu tố có điểm đánh giá thấp trong mô hình SERVPERF, cung cấp căn cứ khoa học giúp Ban lãnh đạo Công ty CTS tối ưu hóa quy trình quản trị logistics đường bộ tuyến Việt - Trung giai đoạn 2023–2027.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi khảo sát giới hạn tại Công ty Cổ phần Kinh doanh quốc tế CTS với cỡ mẫu $N = 95$ khách hàng, tập trung chủ yếu ở thị trường Hà Nội (51,6%) và TP. Hồ Chí Minh (28,4%).
    • Dữ liệu tài chính và vận hành thứ cấp mới thu thập trong giai đoạn 2021–2022.
    • Phương pháp xử lý dữ liệu khảo sát mới dừng lại ở mức thống kê mô tả (Mean, Min, Max, Std. Dev), chưa áp dụng các kỹ thuật phân tích định lượng chuyên sâu như kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) hay mô hình hồi quy đa biến để xác định mức độ tác động của từng nhân tố đến sự hài lòng chung.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô mẫu khảo sát ra nhiều địa bàn tỉnh thành; ứng dụng phân tích định lượng đa biến (EFA, hồi quy tuyến tính, SEM); mở rộng nghiên cứu sang mô hình logistics đa phương thức kết hợp đường bộ - đường biển hoặc các tuyến vận tải quốc tế khác.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành: Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh tế đối ngoại, Thương mại quốc tế; đặc biệt là những người thực hiện đề tài tốt nghiệp về chất lượng dịch vụ vận tải, forwarder và xuất nhập khẩu chính ngạch tuyến Trung Quốc - Việt Nam.
  • Nhà quản lý doanh nghiệp giao nhận: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cấu trúc bộ máy vận hành, quy trình 6 bước giao nhận đường bộ và phương pháp ứng dụng mô hình SERVPERF để đo lường mức độ thỏa mãn của khách hàng B2B.
  • Phần giá trị nhất: Bảng hỏi khảo sát 23 biến quan sát chuẩn hóa theo mô hình SERVPERF dành riêng cho ngành logistics đường bộ và sơ đồ quy trình tác nghiệp giao nhận nhập khẩu hàng hóa thực tế qua cửa khẩu biên giới.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tổ chức và hạ tầng kho bãi của Công ty Cổ phần Kinh doanh quốc tế CTS được bố trí như thế nào?
Công ty có 51 nhân sự (hơn 76% có trình độ từ cao đẳng, đại học trở lên; hơn 80% từ 20–30 tuổi), gồm 3 khối quản lý chính dưới Giám đốc điều hành: Phó Giám đốc kinh doanh (quản lý 3 phòng KD và phòng Marketing), Phó Giám đốc vận hành (quản lý phòng Kho vận, CUS, OPS, Điều phối) và Phó Giám đốc tài chính (quản lý phòng Kế toán và Hành chính - Nhân sự). Hạ tầng kho bãi gồm 2 kho tại Trung Quốc (Bằng Tường, Quảng Châu) và 2 kho tại Việt Nam (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh).

2. Quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường bộ từ Trung Quốc về Việt Nam của CTS gồm những bước nào và mất bao lâu?
Quy trình gồm 6 bước: (1) Tìm kiếm khách hàng, báo giá và ký hợp đồng; (2) Nhận hàng tại kho Trung Quốc; (3) Kiểm đếm, đóng gói và xếp hàng lên container (tối thiểu 1 xe/ngày); (4) Khai báo hải quan điện tử và thông quan tại cửa khẩu; (5) Vận chuyển về kho Việt Nam; (6) Dỡ hàng, xuất kho, lập biên bản giao nhận và xuất hóa đơn VAT. Thời gian vận chuyển từ cửa khẩu về kho Hà Nội là 1–2 ngày, về kho TP. Hồ Chí Minh là 5–7 ngày.

3. Công ty TNHH Xuất nhập khẩu LEADING EXPRESS đóng vai trò gì trong quy trình của CTS?
Trong trường hợp nhà cung cấp phía Trung Quốc do khách hàng chỉ định không có chức năng làm thủ tục xuất khẩu trực tiếp, Công ty TNHH Xuất nhập khẩu LEADING EXPRESS (do Phó Giám đốc vận hành CTS làm đại diện pháp luật) sẽ đứng tên với vai trò là người bán trên hợp đồng kinh tế và các chứng từ xuất kho, hóa đơn VAT để hoàn thiện thủ tục nhập khẩu chính ngạch.

4. Dựa trên kết quả khảo sát 95 khách hàng theo mô hình SERVPERF, khía cạnh nào của CTS được đánh giá cao nhất và thấp nhất?
Khía cạnh được đánh giá cao nhất là bảo mật thông tin khách hàng (TC4 thuộc yếu tố Tin cậy, đạt Mean = 4,39) cùng thái độ nhiệt tình của nhân viên và phương tiện hữu hình (website, tracking). Các khía cạnh bị đánh giá thấp nhất là tốc độ phản hồi thắc mắc (DU3 thuộc yếu tố Đáp ứng, đạt Mean = 3,86), mức độ tuân thủ thời gian giao hàng khi gặp kiểm hóa luồng đỏ (TC2) và kiến thức tư vấn nghiệp vụ của nhân sự mới (DB2).

5. Tỷ trọng doanh thu và kết quả tài chính của mảng giao nhận đường bộ tại CTS giai đoạn 2021–2022 biến động ra sao?
Năm 2021, doanh thu giao nhận đường bộ chiếm 65% tổng doanh thu (tương đương 25,8 tỷ đồng trên tổng 39,3 tỷ đồng). Sang năm 2022, tỷ trọng đường bộ tăng lên 66% trong tổng doanh thu 52,93 tỷ đồng. Lợi nhuận sau thuế của công ty tăng từ 4,11 tỷ đồng (năm 2021) lên 5,39 tỷ đồng (năm 2022).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Chu Thị Thương đã hệ thống hóa thành công khung lý thuyết về quản trị chất lượng dịch vụ logistics và ứng dụng hiệu quả mô hình SERVPERF vào khảo sát thực tiễn tại Công ty Cổ phần Kinh doanh quốc tế CTS. Công trình cung cấp các dữ liệu xác thực về kết quả kinh doanh giai đoạn 2021–2022, mô tả chi tiết quy trình 6 bước giao nhận nhập khẩu đường bộ tuyến Trung - Việt và định lượng cụ thể 5 thành phần chất lượng dịch vụ từ 95 khách hàng. Các giải pháp đề xuất tập trung khắc phục điểm nghẽn về năng lực nhân sự, phương án dự phòng mùa cao điểm và hoàn thiện công nghệ tracking, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho doanh nghiệp trong giai đoạn 2023–2027.