Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, thương mại hàng hóa xuyên biên giới tăng trưởng mạnh mẽ, kéo theo sự phát triển nhanh chóng của các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế (freight forwarding). Hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu đóng vai trò thúc đẩy tốc độ lưu chuyển hàng hóa và tối ưu hóa chi phí cho các đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu. Trong các phương thức vận chuyển, vận tải đường biển chiếm ưu thế lớn nhờ năng lực chuyên chở khối lượng hàng hóa lớn, cự ly dài và chi phí hợp lý. Tuy nhiên, nghiệp vụ nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển là một quy trình tác nghiệp phức tạp, đòi hỏi sự phối hợp liên tục giữa người nhận hàng, chủ hàng, hãng tàu, đại lý giao nhận và cơ quan hải quan, dẫn đến nguy cơ tiềm ẩn về sai sót chứng từ, chậm tiến độ, phát sinh chi phí lưu kho bãi hoặc hư hỏng hàng hóa.
Công ty Cổ phần ASC TRANS Việt Nam là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics và đại lý hải quan chuyên sâu trong các phân khúc hàng hóa đặc thù như Thiết bị y tế (TTBYT), Thực phẩm chức năng và Mỹ phẩm. Đối với mặt hàng thiết bị y tế, các yêu cầu pháp lý về phân loại rủi ro, giấy phép nhập khẩu, công bố tiêu chuẩn áp dụng và thủ tục thông quan được kiểm soát nghiêm ngặt. Việc tiếp cận quy trình nhận hàng dưới góc độ quản trị học giúp doanh nghiệp chuẩn hóa các khâu từ lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, giám sát đến điều hành giải quyết phát sinh, từ đó giảm thiểu rủi ro và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Mục đích nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển, quản trị quy trình nhận hàng và các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị quy trình nhận hàng của doanh nghiệp giao nhận vận tải quốc tế.
- Phân tích thực trạng hoạt động quản trị quy trình nhận hàng Thiết bị y tế nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty Cổ phần ASC TRANS Việt Nam trong giai đoạn 2020 – 2022.
- Xác định định hướng phát triển và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị quy trình nhận hàng Thiết bị y tế nhập khẩu bằng đường biển của Công ty Cổ phần ASC TRANS Việt Nam trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị quy trình nhận hàng Thiết bị y tế nhập khẩu của Công ty Cổ phần ASC TRANS Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Quy trình quản trị nghiệp vụ nhận hàng đường biển đối với mặt hàng Thiết bị y tế.
- Phạm vi không gian: Tại Công ty Cổ phần ASC TRANS Việt Nam, trọng tâm là phòng xuất nhập khẩu và các bộ phận nghiệp vụ liên quan.
- Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu thứ cấp và thực tế tác nghiệp trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực quốc tế và quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam:
- Khái niệm về dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế theo Quy tắc mẫu của Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Quốc tế (FIATA) và Điều 164 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005.
- Khái niệm nhập khẩu hàng hóa quy định tại Khoản 2 Điều 28 Luật Thương mại năm 2005.
- Khung lý thuyết về quản trị quy trình giao nhận theo Giáo trình Quản trị giao nhận vận chuyển hàng hóa quốc tế của Trường Đại học Thương mại, cấu trúc thành 4 chức năng quản trị cơ bản: Lập kế hoạch, Tổ chức thực hiện, Giám sát và Điều hành.
- Khái niệm và phân loại 4 nhóm rủi ro của trang thiết bị y tế (Loại A: rủi ro thấp; Loại B: rủi ro trung bình thấp; Loại C: rủi ro trung bình cao; Loại D: rủi ro cao) theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 và Điều 4 Nghị định số 98/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
- Hệ thống thuật ngữ và chứng từ chuyên ngành hàng hải, ngoại thương: Vận đơn chủ (MBL), Vận đơn nhà (HBL), Thông báo hàng đến (Arrival Notice - A/N), Bản kê khai hàng hóa (Manifest), Lệnh giao hàng điện tử (EDO), Phiếu xác nhận khối lượng toàn bộ (VGM), Bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất (MSDS), Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O), Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS), điều kiện thương mại Incoterms nhóm E và F.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Phương pháp phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và nhân viên tại các bộ phận tác nghiệp (kinh doanh, chứng từ, hiện trường); phương pháp quan sát thực địa quy trình giao dịch, lập hồ sơ hải quan và tiếp nhận hàng hóa tại cảng.
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo nội bộ phòng xuất nhập khẩu của Công ty Cổ phần ASC TRANS Việt Nam giai đoạn 2020 – 2022; khai thác các văn bản quy phạm pháp luật và thông tin nghiệp vụ từ trang thông tin điện tử của doanh nghiệp (
thutuchaiquanhangyte.com).
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả nhằm lượng hóa các chỉ tiêu hoạt động; phương pháp phân tích - tổng hợp; phương pháp so sánh dãy số biến động thời gian để đánh giá tốc độ tăng trưởng doanh thu, biến động nhân sự, nguồn vốn và tỷ lệ thực hiện kế hoạch qua ba năm 2020, 2021 và 2022.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu
Chương mở đầu tập trung luận giải tính cấp thiết của hoạt động quản trị quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển trong bối cảnh thương mại quốc tế biến động. Tác giả tiến hành tổng quan 5 công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến đề tài tại Việt Nam:
- Luận văn của Nguyễn Thị Hải (2015) tại Công ty Cổ phần Giao nhận ISO;
- Khóa luận của Trần Thị Dung (2021) tại Công ty Cổ phần Giao nhận Vận tải KEPLER;
- Luận văn của Lê Bùi Chí Hữu (2015) tại Công ty TNHH PCSC;
- Luận văn của Lê Thị Kim Oanh (2019) tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Vnlogs;
- Luận văn thạc sĩ của Chung Ngọc Khánh (2018) tại Công ty Cổ phần Đại lý Hàng hải Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng.
Từ việc phân tích các nghiên cứu tiền nhiệm, tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: phần lớn các đề tài trước đây mới dừng lại ở việc đánh giá tổng quát nghiệp vụ giao nhận hai chiều xuất - nhập khẩu hoặc chỉ tập trung vào hàng bách hóa nói chung. Rất ít công trình tiếp cận chuyên sâu dưới góc độ 4 chức năng quản trị tác nghiệp gắn liền với một nhóm mặt hàng đặc thù có điều kiện quản lý chuyên ngành khắt khe như thiết bị y tế. Từ đó, chương 1 xác định rõ ràng mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2020 – 2022 và phương pháp luận triển khai đề tài.
Chương 2: Cơ sở lý luận về quản trị quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển
Chương 2 làm rõ các khái niệm nền tảng về dịch vụ giao nhận quốc tế, vị trí pháp lý của người giao nhận, ưu điểm (sức chở lớn, giá thành thấp) và nhược điểm (tốc độ chậm, chịu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên) của phương thức vận chuyển đường biển. Tác giả phân tích cấu trúc quản trị quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển thông qua 4 nội dung cốt lõi:
- Lập kế hoạch nhận hàng: Xác định mục tiêu kinh doanh, phân bổ nhân sự, tính toán chi phí, lập phương án tìm kiếm nhà vận chuyển và tuyến đường phù hợp.
- Tổ chức nhận hàng: Triển khai theo chuỗi 4 bước tác nghiệp gồm (1) Nắm tình hình hàng hóa và phương tiện vận tải; (2) Chuẩn bị và kiểm tra đối chiếu bộ chứng từ (MBL, HBL, A/N, Manifest, EDO); (3) Nhận hàng tại địa điểm quy định (làm thủ tục hải quan, phân luồng tờ khai, kiểm tra thực tế, giám định chuyên ngành); (4) Quyết toán chi phí và trả chứng từ gốc.
- Giám sát nhận hàng: Kiểm tra, đôn đốc lịch trình di chuyển phương tiện thông qua hệ thống định vị GPS, hồ sơ theo dõi, giám sát chi phí phát sinh và số lượng, chất lượng hàng hóa tại cảng, kho bãi.
- Điều hành nhận hàng: Đưa ra các quyết định xử lý những vấn đề ngoài dự kiến như hàng hóa tổn thất, sai lệch số lượng, khiếu nại bảo hiểm, phát sinh tranh chấp vận chuyển.
Bên cạnh đó, chương 2 phân loại các nhân tố ảnh hưởng thành hai nhóm: nhân tố bên trong (cơ sở vật chất kho bãi, tiềm lực tài chính, trình độ chuyên môn của nguồn nhân lực) và nhân tố bên ngoài (môi trường kinh tế, pháp luật, chính trị - xã hội, cấu trúc ngành logistics với hơn 5.000 doanh nghiệp cạnh tranh, điều kiện tự nhiên và công nghệ thông tin).
Chương 3: Thực trạng quản trị quy trình nhận hàng Thiết bị y tế nhập khẩu bằng đường biển của Công ty Cổ phần ASC TRANS Việt Nam
Chương 3 đi sâu khảo sát thực tiễn tại doanh nghiệp. Công ty Cổ phần ASC TRANS Việt Nam được thành lập ngày 20/11/2018, mã số thuế 0108519721, vốn điều lệ 7,7 tỷ đồng, trụ sở chính tại Cầu Giấy, Hà Nội. Doanh nghiệp vận hành theo mô hình gồm Ban Giám đốc và 5 phòng chức năng: Kinh doanh, Kế toán, Chứng từ, Agent - Pricing, Giao nhận hiện trường. Đến hết năm 2022, công ty đạt mốc 1.807 khách hàng trong khối hàng y tế, mỹ phẩm và thực phẩm chức năng, sở hữu 2 văn phòng chính (Hà Nội, TP.HCM) cùng 5 văn phòng liên kết.
Các chỉ tiêu về nguồn lực và tài chính giai đoạn 2020 – 2022:
- Nguồn nhân lực: Tổng số lao động tăng từ 35 người (2020) lên 39 người (2021) và 52 người (2022). Nhân sự có trình độ đại học chiếm trên 90% (năm 2022 là 92,3%). Lao động nữ chiếm đa số (năm 2022 là 75%). Cơ cấu độ tuổi dưới 30 tuổi chiếm tỷ trọng áp đảo, tăng từ 77,14% (2020) lên 84,62% (2022).
- Tài chính: Tổng tài sản tăng từ 9.550 triệu đồng (2020) lên 17.550 triệu đồng (2022), trong đó tài sản ngắn hạn chiếm hơn 70%. Nguồn vốn chủ sở hữu tăng mạnh, đạt 71,3% tổng nguồn vốn vào năm 2022, giảm tỷ lệ vốn đi vay nhằm đảm bảo an toàn tài chính.
- Kết quả kinh doanh: Doanh thu năm 2021 tăng 54,2% so với 2020 (tăng hơn 13 tỷ đồng); năm 2022 đạt mức tăng trưởng 70,57%, doanh thu vượt 63 tỷ đồng. Nhận hàng đường biển chiếm bình quân 60% tổng doanh thu vận tải biển; trong đó dịch vụ nhận hàng TTBYT chiếm 55% – 60% doanh thu nhập khẩu đường biển (năm 2020 đạt trên 3,5 tỷ đồng; năm 2021 đạt hơn 5 tỷ đồng; năm 2022 đạt hơn 8,6 tỷ đồng). Thị trường nhập khẩu TTBYT chủ yếu là Trung Quốc (chiếm 35,2% - 36%), Châu Âu (chiếm 34,87% - 38,20%), tiếp đến là Nhật Bản, Hàn Quốc và các quốc gia khác.
Phân tích công tác quản trị quy trình nhận hàng TTBYT:
- Lập kế hoạch: Phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng bộ phận (Kinh doanh báo giá và tư vấn; Agent - Pricing đặt tàu và khai Manifest; Chứng từ làm thủ tục hải quan; Hiện trường nhận hàng tại cảng; Kế toán quyết toán; Ban Giám đốc điều hành chung). Tỷ lệ kế hoạch nhận hàng thành công đạt 82,9% (2020), 83,22% (2021) và 86,63% (2022). Tỷ lệ kế hoạch gặp phát sinh giảm từ 17,1% (2020) xuống 13,37% (2022).
- Tổ chức, giám sát và điều hành: Quá trình tiếp nhận hồ sơ phân loại trang thiết bị y tế theo Nghị định 98/2021/NĐ-CP được kiểm tra chặt chẽ trước khi tàu cập cảng; phối hợp các đại lý nước ngoài kiểm soát bộ chứng từ gốc; xử lý các vướng mắc về mã HS, thông quan phân luồng hải quan, giải quyết khiếu nại liên quan đến trễ tàu, lưu bãi container trong giai đoạn đại dịch COVID-19.
Đánh giá tổng quát: Tác giả chỉ ra công ty đã phát huy tốt sự am hiểu chính sách nhập khẩu TTBYT và xây dựng được mạng lưới đại lý vận tải uy tín. Dù vậy, hạn chế vẫn tồn tại ở tỷ lệ kế hoạch gặp phát sinh còn ở mức trên 13%, mất cân đối tỷ lệ giới tính nhân sự gây khó khăn cho công việc hiện trường, sự phụ thuộc vào hạ tầng vận tải thuê ngoài và sự thay đổi liên tục của các quy định pháp luật chuyên ngành y tế.
Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị quy trình nhận hàng Thiết bị y tế nhập khẩu bằng đường biển của Công ty Cổ phần ASC TRANS Việt Nam
Trên cơ sở định hướng mở rộng thị trường và tối ưu hóa hệ thống văn phòng chi nhánh, chương 4 đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện quy trình nhận hàng: Chuẩn hóa quy trình kiểm tra đối chiếu bộ chứng từ nhập khẩu trước khi tàu đến; xây dựng phương án dự phòng chi tiết cho các lô hàng thiết bị y tế dễ phát sinh rủi ro phân loại hoặc yêu cầu bảo quản khắt khe.
- Giải pháp về khách hàng và thị trường: Đẩy mạnh khai thác phân khúc khách hàng nhập khẩu chính ngạch từ các thị trường trọng điểm Châu Âu, Trung Quốc, Nhật Bản; duy trì dịch vụ tư vấn giấy phép chuyên ngành trọn gói nhằm giữ chân khách hàng truyền thống.
- Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ: Bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý và cập nhật quy định pháp luật (Nghị định 98/2021/NĐ-CP, Thông tư 14 Bộ Y tế) cho đội ngũ chứng từ và hiện trường; áp dụng phần mềm chuyên dụng theo dõi tiến độ đơn hàng; cân đối cơ cấu tuyển dụng nhân sự.
- Kiến nghị với cơ quan quản lý: Đề nghị Bộ Y tế đẩy nhanh tiến độ thẩm định hồ sơ công bố, cấp phép lưu hành thiết bị y tế; kiến nghị cơ quan Hải quan nâng cấp đồng bộ Hệ thống thông quan tự động điện tử để hạn chế tình trạng ách tắc truyền nhận dữ liệu.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh chi tiết thực trạng quản trị tác nghiệp thông qua các số liệu thống kê nội bộ của Công ty Cổ phần ASC TRANS Việt Nam trong giai đoạn 2020 – 2022:
| Chỉ tiêu theo dõi |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
| Quy mô nhân sự (Người) |
35 |
39 |
52 |
| - Tỷ lệ trình độ Đại học (%) |
91,43 |
92,31 |
92,30 |
| - Tỷ lệ lao động Nữ (%) |
71,43 |
66,67 |
75,00 |
| - Tỷ lệ độ tuổi dưới 30 (%) |
77,14 |
79,49 |
84,62 |
| Quy mô tài sản và nguồn vốn (Triệu VNĐ) |
9.550 |
12.304 |
17.550 |
| - Tỷ trọng tài sản ngắn hạn (%) |
72,75 |
75,08 |
>70,00 |
| - Tỷ trọng vốn chủ sở hữu (%) |
59,43 |
52,30 |
71,30 |
| Doanh thu nhận hàng TTBYT đường biển (Tỷ VNĐ) |
> 3,5 |
> 5,0 |
> 8,6 |
| - Tỷ trọng trong doanh thu nhập khẩu đường biển (%) |
> 60 |
> 60 |
Giảm nhẹ |
| Kết quả lập kế hoạch nhận hàng TTBYT |
|
|
|
| - Tổng số kế hoạch thực hiện (Kế hoạch) |
1.035 |
1.460 |
2.730 |
| - Tỷ lệ kế hoạch thành công (%) |
82,90 |
83,22 |
86,63 |
| - Tỷ lệ kế hoạch gặp phát sinh (%) |
17,10 |
16,78 |
13,37 |
Đóng góp của đề tài:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa một cách toàn diện khung quản trị quy trình giao nhận 4 bước (Kế hoạch - Tổ chức - Giám sát - Điều hành) áp dụng trực tiếp vào phân khúc giao nhận hàng hóa có điều kiện chuyên ngành đặc thù bằng phương thức vận tải biển.
- Về mặt thực tiễn: Đề tài cung cấp bức tranh chi tiết về cơ cấu vận hành, các số liệu kinh doanh thực tế và các mắt xích thường phát sinh vướng mắc trong khâu làm thủ tục hải quan, tiếp nhận thiết bị y tế nhập khẩu tại một doanh nghiệp logistics tư nhân; từ đó xây dựng các giải pháp có tính ứng dụng sát với thực tế kinh doanh của doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần ASC TRANS Việt Nam) với tập trung duy nhất vào phương thức vận tải đường biển.
- Khoảng thời gian thu thập dữ liệu (2020 – 2022) trùng với giai đoạn dịch bệnh COVID-19 diễn biến phức tạp, tạo ra sự đột biến về nhu cầu vật tư y tế và giá cước vận tải biển, do đó một số biến động mang tính chất thời điểm đặc thù.
- Khóa luận chưa đi sâu so sánh chi phí và thời gian giao nhận giữa đường biển với phương thức vận tải đường hàng không đối với các nhóm thiết bị y tế có giá trị cao hoặc yêu cầu cấp bách.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang quy trình giao nhận vận tải đa phương thức (kết hợp đường biển và đường hàng không) đối với chuỗi cung ứng trang thiết bị y tế.
- Đánh giá hiệu quả quản trị quy trình trong điều kiện thị trường hậu đại dịch khi chính sách quản lý trang thiết bị y tế theo Nghị định 98/2021/NĐ-CP được thực thi đồng bộ và các chuỗi cung ứng toàn cầu đã tái lập ổn định.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng, Quản trị tác nghiệp thương mại tại các trường đại học khối kinh tế đang tìm kiếm tài liệu tham khảo về nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển.
- Cán bộ nhân viên chứng từ, thủ tục hải quan tại các công ty logistics có hoạt động nhập khẩu hàng hóa chuyên ngành y tế.
- Các nội dung đáng tham khảo nhất: Ma trận phân công công việc chi tiết giữa các phòng ban trong quy trình nhận hàng (Bảng 3.7), dữ liệu thống kê việc lập kế hoạch và xử lý rủi ro phát sinh trong khâu giao nhận hiện trường (Bảng 3.8), cùng hệ thống văn bản pháp lý chuyên ngành trang thiết bị y tế được vận dụng trong thực tế khai báo hải quan.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao doanh thu từ dịch vụ nhận hàng thiết bị y tế nhập khẩu của ASC TRANS tăng trưởng mạnh trong giai đoạn 2020 – 2021 nhưng tỷ trọng lại giảm nhẹ vào năm 2022?
Trong giai đoạn 2020 – 2021, đại dịch COVID-19 bùng phát khiến nhu cầu nhập khẩu các trang thiết bị y tế chống dịch (máy thở, máy tạo oxy, máy SpO2, kit test covid) gia tăng đột biến, giúp doanh thu mảng này tăng từ trên 3,5 tỷ đồng lên hơn 5 tỷ đồng và chiếm hơn 60% doanh thu nhập khẩu đường biển. Đến năm 2022, doanh thu TTBYT tiếp tục tăng lên hơn 8,6 tỷ đồng nhưng do tình hình dịch bệnh ổn định, các mặt hàng khác (mỹ phẩm, thực phẩm chức năng) phục hồi và tăng trưởng trở lại nên tỷ trọng của mặt hàng TTBYT giảm nhẹ trong tổng cơ cấu hàng nhập khẩu.
2. Khâu tổ chức nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển theo mô hình lý thuyết được khóa luận xây dựng gồm các bước tác nghiệp nào?
Theo cơ sở lý luận của khóa luận, khâu tổ chức nhận hàng gồm chuỗi 4 bước tác nghiệp liên hoàn: (1) Nắm tình hình hàng hóa và phương tiện vận tải; (2) Chuẩn bị chứng từ nhận hàng nhập khẩu (đối chiếu MBL/HBL, nộp Manifest, nhận A/N, đổi lệnh EDO); (3) Nhận hàng hóa tại địa điểm quy định (khai báo hải quan, kiểm tra thực tế, giám định); (4) Quyết toán chi phí với các bên liên quan và lưu trữ hồ sơ.
3. Đặc điểm cơ cấu nhân sự của ASC TRANS giai đoạn 2020 – 2022 tác động như thế nào đến công tác quản trị quy trình nhận hàng?
Cơ cấu nhân sự của công ty có tỷ lệ trình độ đại học rất cao (trên 90%) và độ tuổi dưới 30 tuổi chiếm đa số (84,62% năm 2022), mang lại sự năng động, nhạy bén và khả năng chịu áp lực công việc tốt. Tuy nhiên, sự mất cân đối lớn về giới tính khi lao động nữ chiếm tới 75% (năm 2022) gây ra khó khăn nhất định cho công tác hiện trường tại cảng biển và kho bãi do đòi hỏi cao về thể lực, tần suất đi lại và thời gian làm việc linh hoạt.
4. Tỷ lệ kế hoạch nhận hàng thiết bị y tế thành công tại ASC TRANS biến động như thế nào qua ba năm 2020 – 2022?
Tỷ lệ kế hoạch thành công tăng trưởng đều qua các năm: đạt 82,90% (năm 2020 với 858 kế hoạch thành công), đạt 83,22% (năm 2021 với 1.215 kế hoạch) và đạt 86,63% (năm 2022 với 2.365 kế hoạch). Đồng thời, tỷ lệ kế hoạch gặp phát sinh giảm tương ứng từ 17,10% xuống 16,78% và còn 13,37%, phản ánh sự hoàn thiện dần trong công tác lập kế hoạch và kinh nghiệm thích ứng với các biến động vận tải của doanh nghiệp.
5. Hai thị trường quốc tế nào chiếm tỷ trọng doanh thu nhận hàng thiết bị y tế bằng đường biển lớn nhất của công ty trong giai đoạn nghiên cứu?
Hai thị trường đóng góp doanh thu lớn nhất là Trung Quốc và Châu Âu. Doanh thu từ thị trường Trung Quốc duy trì ổn định ở mức 35,2% đến 36% trong suốt giai đoạn 2020 – 2022. Doanh thu từ khối thị trường Châu Âu (các nước có thế mạnh y học như Đức, Anh, Pháp, Ý...) có xu hướng tăng liên tục qua các năm, từ 34,87% (2020) lên 36,02% (2021) và đạt 38,20% (2022).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Thủy đã hệ thống hóa chặt chẽ khung lý luận về quản trị quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển dựa trên 4 chức năng quản trị tác nghiệp cơ bản. Thông qua các dữ liệu thực tế giai đoạn 2020 – 2022 tại Công ty Cổ phần ASC TRANS Việt Nam, công trình phản ánh rõ nét thực trạng nghiệp vụ giao nhận nhóm hàng đặc thù trang thiết bị y tế trong giai đoạn chịu tác động của dịch bệnh và thay đổi pháp lý. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng xuất phát từ chính những vướng mắc nội tại của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị logistics và nghiệp vụ hải quan chuyên ngành.