CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VIỆT NAM 1.1 Lịch sử hình thành ngành hàng không thế giới Từ xa xưa, con người đã mơ ước bay, chinh phục bầu trời. Sau nhiều năm nghiên cứu và thử nghiệm, cuối cùng giấc mơ đó trở thành hiện thực. Hai anh em nhà Wright đã chế tạo và thử nghiệm chiếc tàu lượn đầu tiên của họ gần Kitty Hawk, bắc Carolina, vào năm 1900, và thử nghiệm chiếc thứ hai vào năm 1901. Sau khi theo dõi chuyến bay của anh em nhà Wright ở Le Mans, Louis Bleriot người Pháp đã chế tạo chiếc máy bay một lớp cánh.
Chiếc máy bay này đã trở thành hình mẫu cho những thiết kế tương lai. Ngày 25/7/1909 ông trở thành người đầu tiên bay qua Eo biển Anh. Sau đó 2 thập kỷ , Charles Lindbergh đưa ngành hàng không thế giới tới những độ cao mới bằng cách bay một mình không ngừng nghỉ qua Đại Tây Dương, từ New York tới Paris. Chiếc máy bay mang tên Spirit of St Louis đã hoàn tất chuyến đi trong chưa đầy 34 giờ.
Frank Whittle là người chế tạo ra động cơ phản lực. Những chiếc máy bay dân dụng cỡ lớn, tốc độ nhanh và hiệu quả, có thể chở hàng trăm hành khách và hàng hoá cồng kềnh, đã tạo ra một ngành vận tải mới. Dẫn đầu các loại máy bay chở khách là Boeing 707. Chiếc Boeing 707 nguyên mẫu đầu tiên, kiểu 367-80, cất cánh vào ngày 15/7/ 1954 từ Renton Field, Seattle, tới Baltimore với vận tốc 989 km/h.
Vào năm 1957, Boeing 707 trở thành máy bay phản lực đầu tiên cung cấp dịch vụ chở khách thường xuyên. Vào năm 1956, Anh và Pháp bắt đầu chế tạo loại máy bay có thể đi với tốc độ gấp 2 lần tốc độ âm thanh. Chiếc Concord đầu tiên cất cánh từ Toulouse, Pháp, vào năm 1969. Đến nay ngành hàng không thế giới đã phát triển với một công nghệ rất 4 z cao với các loại máy bay như Boeing 787, Airbus A380 có khả năng chở được gần 500 hành khách trên một chuyến bay và bay với tộc độ trên 1000Km/ giờ.
Tính trên toàn thế giới, ngành vận tải hàng không mang lại doanh thu lên tới 2000 tỷ USD mỗi năm. Doanh thu từ vận tải hàng không chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của một số hãng. Điển hình như: 32,7% tại Korean Air, 29% tại Asiana và 28,5% tại Cathay Pacific (theo số liệu của Hiệp hội hàng không châu á – Thái Bình Dương). Hiệp hội Vận tải hàng không quốc tế cho biết: từ tháng 10 tới tháng 12 năm 2009, doanh thu từ vận chuyển hàng hóa chiếm tới 10% tổng doanh thu của Japan Airlines.
Doanh thu vận chuyển hàng hóa cũng chiếm khoảng 12% tổng doanh thu trên thị trường hàng không thế giới. Hãng sản xuất máy bay Boeing mới đây dự đoán rằng thị trường vận tải hàng không sẽ tăng trưởng trung bình 6,2% mỗi năm trong 20 năm tới, cao hơn mức tăng trưởng của ngành vận chuyển hành khách và cả nền kinh tế toàn cầu. Kinh doanh vận tải hàng không là một hoạt động không thể thiếu, là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của một quốc gia. Ngành hàng không không chỉ phục vụ cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân mà còn đóng vai trò như chiếc cầu nối trong quan hệ hợp tác kinh tế, chính trị văn hóa của mỗi đất nước, mỗi quốc gia và dân tộc trên thế giới.
Kinh nghiệm thế giới cho thấy: ngành hàng không dân dụng chỉ phát huy được tiềm năng hiệu quả kinh tế xã hội to lớn khi đuợc sự quan tâm đúng mức của Nhà nước và có những đặc điểm sau: - Ngành hàng không là ngành kinh tế có hệ số tác động cao đến sự phát triển của hầu hết các ngành, lĩnh vực kinh tế xã hội của một đất nước, trong đó sự phát triển của vận tải hàng không là yếu tố không thể thiếu được để hình thành nên một trung tâm thương mại và dịch vụ. - Các định hướng công nghệ kỹ thuật tiên tiến trong ngành hàng không có tác dụng thúc đẩy quá trình phát triển nền kinh tế quốc dân của một đất nước, một quốc gia. 5 z - Tính quốc tế hóa của ngành hàng không tạo cơ sở dài hạn cho sự phát triển kinh tế theo định hướng xuất khẩu của toàn ngành kinh tế. - Sự phát triển của ngành hàng không cho phép khai thác hiệu quả các nền kinh tế lớn và ngày càng tăng của một đất nước.
- Nếu có sự đầu tư chính đáng thì ngành hàng không trở thành ngành kinh tế có hiệu quả cao, góp phần tạo nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước và đặc biệt là thu ngoại tệ Vì vậy nếu ngành hàng không được đầu tư đúng và phát triển tốt với những chiến lược đúng, nó sẽ có tác dụng tích cực đến sự phát triển kinh tế của một đất nước và toàn thế giới 1. Tổng quan về ngành hàng không dân dụng Việt Nam 1. Quá trình hình thành Ngành Hàng không dân dụng Việt Nam ra đời theo nghị định số 666/Ttg ngày 15 tháng 01 năm 1956 của Thủ tướng Chính phủ. Trong những năm đầu thành lập, toàn ngành chỉ có đội ngũ máy bay gồm 5 chiếc chủ yếu là của Liên Xô cũ như IL-14, AN – 2, Aero- 45.
Công tác chủ yếu là phục vụ công tác quốc phòng và chuyên cơ, phục vụ công tác đối ngoại của đất nước. Để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế sau ngày đất nước hoàn toàn thống nhất, ngày 11 tháng 02 năm 1976 Thủ tướng Chính phủ đã quyết định thành lập Tổng Cục Hàng không dân dụng Việt Nam theo nghị định số 28/CP và đây là bước ngoặt quan trọng trong sự phát triển của ngành Hàng không dân dụng Việt Nam. Trong giai đoạn này, ngành hoạt động theo cơ chế bao cấp, đội máy bay được bổ sung thêm như IL-18, IL-62, DC-4, DC-6 ,TU- 134. Mạng đường bay nội địa bước đầu đã được mở rộng nhưng đường bay quốc tế còn nhiều hạn chế, chủ yếu là đi các nước như: Trung Quốc, Lào, Campuchia và Thái Lan.
Ngày 12 tháng 4 năm 1980, Hàng không dân dụng Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Hàng không quốc tế ICAO Ngày 29 tháng 8 năm 1989 Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng đã ký quyết 6 z định số 225/CP thành lập Tổng công ty hàng không Việt Nam trực thuộc Cục hàng không dân dụng Việt Nam và đây là một bước đánh dấu sự phân chia rạch ròi giữa chức năng quản lý Nhà nước và chức năng kinh doanh của doanh nghiệp Ngày 20 tháng 4 năm 1993 Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải đã ký Quyết định số 745/TCCB/LĐ thành lập Tổng công ty hàng không Việt Nam lấy tên giao dịch quốc tế là Vietnam Airlines Corporation theo chỉ thị số 234/CP ngày 01 tháng 7 năm 1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng. Ngày 27 tháng 5 năm 1995 Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số 328/Ttg về việc hình thành lại Tổng công ty Hàng không Việt Nam. Từ giai đoạn này, Tổng công ty Hàng không Việt Nam đã được củng cố về mặt tổ chức hoạt động với tư cách là một tập đoàn kinh doanh vận tải hàng không lớn của Việt Nam. Trải qua hơn 15 năm hoạt động kinh doanh, Vietnam Airlines đã có nhiều bước phát triển lớn trong nhiều lĩnh vực, từ những ngày đầu còn nhiều khó khăn và hạn chế, Vietnam Airlines đã từng bước khắc phục khó khăn, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh và hợp tác quốc tế.
Đến nay Vietnam Airlines đã làm chủ được những công nghệ máy bay hiện đại và được đánh giá là hãng Hàng không có đội ngũ máy bay trẻ với mạng đường bay trong nước và quốc tế ngày càng mở rộng 1. Chức năng và phạm vi kinh doanh chính của Vietnam airlines Ngành hàng không dân dụng Việt Nam có những chức năng sau: Một là vận tải hàng không Trong những năm từ 1993 đến năm 1996 Vietnam Airlines có tốc độ tăng trưởng về vận chuyển hành khách là 35%/năm. Từ một hãng hàng không nhỏ bé, Vietnam Airlines đến nay đã trở thành một hãng hàng không có tên tuổi, được biết đến trong khu vực và được thế giới đánh giá là một hãng hàng không có tốc độ tăng trưởng tốt và mạnh mẽ trong tương lai. 7 z Tổng công ty hàng không Việt Nam còn có công ty bay Dịch vụ VASCO.
Các hoạt động của VASCO hiện nay bao gồm bay chụp ảnh trên không và địa lý, khảo sát địa chất, cứu thương, vận chuyển hành khách trên một số đường bay nội địa. Ngoài ra, Vietnam Airlines còn có dịch vụ đồng bộ trong dây chuyền vận tải hàng không như : dịch vụ thương mại mặt đất, dịch vụ hàng hóa, bảo dưỡng và sửa chữa máy bay. Tại sân bay Quốc tế Nội Bài, Vietnam Airlines chỉ đảm nhận dịch vụ vận chuyển hành khách, dịch vụ hàng hóa, bảo dưỡng và sửa chữa máy bay, các dịch vụ khác hiện nay đều do Cảng hàng không sân bay địa phương đảm nhận. Hai là các dịch vụ kinh doanh khác Ngoài dịch vụ vận tải hàng không và các dịch vụ đồng bộ trong dây chuyền vận tải hàng không, Vietnam Airlines còn kinh doanh các dịch vụ khác như : + Kinh doanh vận tải Ô tô, dịch vụ thương nghiệp, ăn uống, nhà hàng, khách sạn, cửa hàng miễn thuế, sản xuất thực phẩm.
+ Kinh doanh về xăng dầu. + Dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu. + Dịch vụ cung cấp lao động trong chuyên ngành hàng không. + Các hoạt động dịch vụ liên quan đến xây dựng công trình, sản xuất nhựa, giấy in ấn, khảo sát và thiết kế.
Tình hình hoạt động kinh doanh của Vietnam Airlines tại sân bay Quốc tế Nội Bài Theo kết quả điều tra về dịch vụ trên không của 67 hãng hàng không trên thế giới trong thời gian qua: Vietnam Airlines đuợc xếp thứ 43 trong dịch vụ phục vụ hành khách hạng phổ thông và thứ 56 trong dịch vụ phục vụ hành khách hạng thương gia. Đây là con số khiêm tốn nhưng đã cho thấy Vietnam Airlines đã có những bước phát triển tốt. Tại sân bay quốc tế Nội Bài, chúng 8 z ta có thể thấy kết quả vận chuyển hành khách và hàng hoá của Vietnam Airlines qua bảng sau: Bảng 1.1 Kết quả vận chuyển hành khách và hàng hóa tại sân bay Nội Bài (ĐVT : 1000 khách và 1000 kg ) Năm 2006 2007 2008 2009 Hành khách 4.1 Biểu đồ kết quả vận chuyển hành khách tại sân bay NB 8 7 6 5 4 Hµnh kh¸ch 3 2 1 0 2006 2007 2008 2009 Biểu đồ 1.