Chương 1 đã giới thiệu tổng quan về đề tài và mục tiêu nghiên cứu. Chương 2 sẽ tiếp tục trình bày về cơ sở lý thuyết, tập trung vào những khái niệm quan trọng dùng trong nghiên cứu, phát biểu giả thuyết. Từ đó, mô hình nghiên cứu được đề xuất.1 Các khái niệm về du lịch 2.1 Định nghĩa du lịch Du lịch là sự chuyển động ngắn hạn tạm thời của người dân đến các địa điểm bên ngoài những nơi mà họ thường sống, làm việc và các hoạt động của họ trong thời gian ở tại những nơi này (Sharpley & Telfer, 2015). Các hoạt động của người đi du lịch là đến và ở lại ở những nơi bên ngoài môi trường thông thường của họ để giải trí và vui chơi (WTO, 2001).
Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định (Luật du lịch nước CHXHCN Việt Nam, 2005).2 Du lịch cộng đồng.1 Định nghĩa du lịch cộng đồng Trong xã hội hiện đại, con người luôn muốn tìm đến và hiểu biết nhiều hơn về thiên nhiên. Vì vậy loại hình du lịch cộng đồng đã được hình thành, luôn đóng một vai trò rất quan trọng trong chiến lược phát triển du lịch của một quốc gia. Du lịch cộng đồng là một thuật ngữ chung có thể được sử dụng để mô tả tất cả các loại hình du lịch kết hợp với một cộng đồng địa phương hay dân bản địa (Boratana, 2010). Tại Việt Nam du lịch cộng đồng là một từ khóa đang rất phổ biến và có rất nhiều định nghĩa: Du lịch cộng đồng là hoạt động tương hỗ giữa các đối tác liên quan, nhằm mang lại lợi ích kinh tế cho cộng đồng dân cư địa phương, bảo vệ được môi trường 10 và mang đến cho du khách kinh nghiệm mới, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương có dự án (Mai, 2005).
Cùng có quan điểm nhấn mạnh vai trò của phương thức phát triển du lịch cộng đồng trong công tác bảo tồn môi trường tự nhiên và nhân văn. Du lich ̣ dựa vào cô ̣ng đồ ng là phương thức phát triể n du lich ̣ trong đó cô ̣ng đồ ng dân cư tổ chức cung cấ p các dich ̣ vu ̣ để phát triể n du lich, ̣ đồ ng thời tham gia bảo tồ n tài nguyên thiên nhiên và môi trường, đồ ng thời cô ̣ng đồ ng đươ ̣c hưởng quyề n lơ ̣i về vâ ̣t chấ t và tinh thầ n từ phát triể n du lich ̣ và bảo tồ n tự nhiên (Quế, 2006). Bên cạnh nội dung xem xét phát triển du lịch cộng đồng du lịch cộng đồng là phương thức góp phần đẩy mạnh tính hiệu quả trong công tác bảo tồn. Theo Yến et al., (2012) còn đề cập đến việc tham gia của cộng đồng địa phương, với cách nhìn về du lịch cộng đồng: “Du lịch cộng đồng có thể hiểu là phương thức phát triển bền vững mà ở đó cộng đồng địa phương có sự tham gia trực tiếp và chủ yếu trong các giai đoạn phát triển và mọi hoạt động du lịch.
Cộng đồng nhận được sự hợp tác, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế; của chính quyền địa phương cũng như chính phủ và nhận được phần lớn lợi nhuận thu được từ hoạt động du lịch nhằm phát triển cộng đồng, bảo tồn khai thác tài nguyên môi trường du lịch bền vững, đáp ứng các nhu cầu du lịch phong phú, có chất lượng cao và hợp lý của du khách.” Vậy du lịch cộng đồng là một loại hình du lịch do chính cộng đồng người dân phối hợp, tổ chức và quản lý nhằm đem lại lợi ích kinh tế. Đối với khách hàng thì du lịch cộng đồng kích thích sự tò mò khám phá của họ. Mặt khác, du lịch cộng đồng lại giúp khách du lịch hiểu rõ hơn về đời sống, văn hóa của con người, địa phương mình. Từ đó mọi người có ý thức hơn trong việc sử dụng và bảo vệ môi trường sống.2 Các hình thức của du lịch cộng đồng Du lịch cộng đồng bao gồm các loại hình như sau: Du lịch sinh thái, du lịch nông nghiệp, du lịch làng, du lịch dân tộc hay bản địa và du lịch văn hóa, du lịch nghệ thuật và thủ công mỹ nghệ (Viện nghiên cứu và phát triển ngành nghề nông thôn Việt Nam, 2012).3 Du lịch nông nghiệp và du lịch nông thôn 11 2.1 Du lịch nông nghiệp Du lịch nông nghiệp được xác định như là một hoạt động kinh doanh kết hợp với nông nghiệp, cung cấp cho du khách những trải nghiệm.
Kích thích hoạt động kinh tế, tác động lên nông nghiệp và nâng cao thu nhập của cộng đồng (Phillip, Hunter & Blackstock, 2010). Tại Việt Nam du lịch nông nghiệp cũng đang trên đà phát triển, vừa mang lại nhiều lợi ích về kinh tế vừa giúp phát triển nền nông nghiệp, vừa tạo ra công ăn việc làm cho người dân. Du lịch nông nghiệp là một loại hình dịch vụ tạo ra sản phẩm du lịch phục vụ du khách chủ yếu dựa vào nền tảng của hoạt động sản xuất nông nghiệp (Hương, 2010). Tóm lại, du lịch nông nghiệp là một loại hình dịch vụ tạo ra sản phẩm du lịch phục vụ du khách chủ yếu dựa vào nền tảng hoạt động sản xuất nông nghiệp.
Mục đích của du lịch nông nghiệp là quảng bá văn hóa nông nghiệp, góp phần thúc đẩy phát triển ngành du lịch cũng như ngành nông nghiệp. Tạo điều kiện cho khách du lịch được trải nghiệm thực tế. Mặt khác, du lịch nông nghiệp còn giúp cho người dân biết phát huy vốn di sản và bảo vệ môi trường sống.2 Du lịch nông thôn Nếu du khách mở rộng không gian hoạt động du lịch của mình bằng việc tham quan cảnh quan vùng nông thôn của địa phương như tận hưởng cảnh đẹp của dòng sông khi đi thuyền trên sông, chạy xe đạp hay tản bộ trên đường làng, tham quan các di tích văn hóa lịch sử ở địa phương, các cơ sở làm bánh kẹo, dệt thổ cẩm…thì du khách đã vượt ra ngoài không gian của du lịch nông nghiệp. Bởi du khách đã sử dụng tài nguyên vùng nông thôn của địa phương đó để phục vụ cho mục đích du lịch của mình hoặc là các cơ sở kinh doanh du lịch nông nghiệp đã sử dụng tài nguyên vùng nông thôn của địa phương để làm phong phú hơn, hấp dẫn hơn điểm đến của mình…Khái niệm du lịch nông thôn và không gian du lịch nông thôn hình thành từ lẽ đó…Du lịch nông thôn không chỉ gói gọn trong một loại hình du lịch nhất định, nó có thể bao gồm nhiều loại hình du lịch trong một không gian lãnh thổ của một vùng nông thôn thuộc địa phương nào đó (Hương, 2010).
Khách du lịch cùng nhau chia sẻ, trải nghiệm các hoạt động trong cuộc sống thôn bản. 12 Hoạt động này làm tăng lợi ích kinh tế cho người dân nói riêng và cho địa phương nói chung.3 Phân biệt du lịch nông thôn và du lịch nông nghiệp Bảng 2.1 Tóm tắt những điểm khác biệt giữa du lịch nông nghiệp và du lịch nông thôn Các điểm khác biệt Du lịch nông nghiệp Du lịch nông thôn Là một loại hình du lịch Tổng hợp liên kết nhiều loại Loại hình du lịch đơn lẻ hình du lịch ở địa phương Tài nguyên thiên nhiên và nhân Tài nguyên sản xuất văn địa phương và tài nguyên Tài nguyên du lịch nông nghiệp các loại hình du lịch khác ở địa phương Chủ thể tham gia du Nông dân Chủ cơ sở và cộng đồng dân cư lịch Tất cả những nơi có tài nguyên Không gian du lịch Trang trại, đồng ruộng du lịch ở địa phương Giải quyết xung đột lợi ích với Có thể gây xung đột lợi Xung đột lợi ích cộng đồng. Nhấn mạnh vai trò ích với cộng đồng của chính quyền địa phương Nguồn: Hương (2010) Với điều kiện phát triển hiện tại của Đà Lạt, khách hàng chưa được mở rộng về không gian hoạt động du lịch. Trên địa bàn thành phố cũng chưa có sự liên kết nhiều loại hình du lịch nên đề tài chỉ tập trung vào việc phân tích, nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến du lịch nông nghiệp.2 Khái niệm động lực (Motivation) Động lực là đặc trưng về nhu cầu tâm lý, mong muốn ảnh hưởng đến hành vi và hành động của một người (Goossens, 2000).
Động lực trả lời câu hỏi "tại sao mọi người quyết định làm một cái gì đó, bao lâu họ sẵn sàng để duy trì hoạt động và làm thế nào khó khăn mà họ đang theo đuổi nó" (Goossens, 2000). Các nghiên 13 cứu về động lực đều dựa trên nhu cầu tâm lý và sinh học của con người. Hiểu biết được động lực thì nhà quản trị có những hiểu biết về lý do tại sao khách du lịch đi du lịch và những gì họ muốn thưởng thức (Aliana, Shih-Shuo, Yu-Chen & Tzung- Cheng, 2015). Động lực có thể được phân loại thành động lực kéo và động lực đẩy.
Động lực đẩy bao gồm các yếu tố có liên quan đến những mong muốn đi du lịch của du khách trong đó động lực kéo lại liên quan đến những phẩm chất của các điểm đến mà có xu hướng thu hút khách du lịch. Sau đây là định nghĩa ngắn gọn về động lực kéo và động lực đẩy (Yoon & Uysal, 2005): 1. Động lực đẩy (Push motivation) Động lực đẩy xảy ra khi chúng ta hành động mà không có bất kỳ tác động bên ngoài rõ ràng. Chúng ta chỉ đơn giản là thưởng thức một hoạt động hay xem nó như là một cơ hội để khám phá, tìm hiểu và thỏa trí tò mò.
Các yếu tố được xác định là động lực đẩy gồm: Thử thách, Sự tò mò, Kiểm soát, Hợp tác và cạnh tranh. Theo Yousefi & Mazuki (2015) có sáu yếu tố của động lực đẩy gồm: trải nghiệm những điều mới lạ, thoát khỏi đời sống thực tại, tìm kiếm tri thức, vui vẻ và hứng thú, nghỉ ngơi và thư giãn, sự kết nối giữa gia đình và bạn bè. Động lực kéo (Pull motivation) Động lực kéo đề cập đến xu hướng thực hiện các hoạt động để đạt được một phần thưởng đã được biết trước, cho dù là hữu hình (ví dụ, tiền bạc) hay tâm lý (ví dụ, khen ngợi), chẳng hạn như động lực để giành chiến thắng, nhận được phần thưởng tài chính và thu hút sự chú ý từ các phương tiện truyền thông. Theo Yousefi & Mazuki (2015) có năm yếu tố của động lực kéo gồm: môi trường tự nhiên và lịch sử, sạch sẽ và an toàn, dễ dàng truy cập và kinh tế, hoạt động ngoài trời, thiên nhiên và không khí trong lành.