Tổng quan nghiên cứu

Thị trường tài chính tiêu dùng tại Việt Nam đang sở hữu tiềm năng tăng trưởng vượt bậc với quy mô dân số đạt 97,58 triệu dân, trong đó có hơn 50 triệu người trong độ tuổi lao động và thu nhập bình quân đầu người năm 2021 ước đạt 51,5 triệu đồng (tăng gần 500 nghìn đồng so với năm 2020). Bối cảnh này thúc đẩy sự cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân hàng thương mại, công ty tài chính và các tổ chức Fintech. Tại Ngân hàng Thương mại TNHH MTV Dầu Khí Toàn Cầu – Chi nhánh Thăng Long (GPBank Thăng Long), dịch vụ cho vay tiêu dùng được xác định là mũi nhọn trong chiến lược ngân hàng bán lẻ. Tính đến hết năm 2021, dư nợ cho vay tiêu dùng tại chi nhánh đạt 775 tỷ đồng, phục vụ 2.584 khách hàng cá nhân.

Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng dư nợ tiêu dùng đang có xu hướng chậm lại rõ rệt, chỉ tăng 2,51% trong năm 2021 so với mức tăng 14,89% của năm 2020. Bên cạnh đó, khảo sát sơ bộ cho thấy nhiều khách hàng chưa thực sự hài lòng về quy trình thủ tục rườm rà, thời gian xử lý hồ sơ kéo dài và hệ thống đường truyền công nghệ thông tin gián đoạn. Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng tại GPBank Thăng Long giai đoạn 2019 - 2021, nhận diện các yếu tố cấu thành và lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố đến sự hài lòng của khách hàng trong năm 2022. Từ các chỉ số định lượng thu thập được, luận văn đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ, tối ưu hóa quy trình cấp tín dụng và gia tăng năng lực cạnh tranh cho chi nhánh trong giai đoạn 2023 - 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kế thừa và phát triển từ các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ kinh điển:

  • Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman cộng sự (1985, 1988) với 5 khía cạnh: Sự tin cậy, Sự đáp ứng, Sự đảm bảo, Sự đồng cảm và Phương tiện hữu hình.
  • Mô hình SERVPERF của Cronin và Taylor (1992) khẳng định chất lượng dịch vụ được đo lường tối ưu nhất qua mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng.
  • Mô hình Tiền đề và Trung gian của Dabholkar cộng sự (2000) làm rõ mối quan hệ giữa các yếu tố tác động đến ý định hành vi tiêu dùng.
  • Mô hình chất lượng dịch vụ ngành ngân hàng BSQ (Banking Service Quality) của Bahia và Nantel (2000), tích hợp 10 thành phần chất lượng với 7Ps Marketing dịch vụ.

Các khái niệm trọng tâm bao gồm: Cho vay tiêu dùng (hình thức cấp tín dụng tài trợ nhu cầu mua sắm, nhà ở, sinh hoạt cá nhân có cam kết hoàn trả gốc và lãi); Chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng (chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh mức độ thỏa mãn nhu cầu vay vốn với chi phí lãi suất, kỳ hạn và thủ tục hợp lý); Sự hài lòng của khách hàng cá nhân.

Khung mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhân tố độc lập với 24 biến quan sát:

  1. Năng lực nhân viên chi nhánh (4 biến quan sát)
  2. Khả năng tiếp cận dịch vụ (4 biến quan sát)
  3. Giá cả dịch vụ cho vay tiêu dùng (5 biến quan sát)
  4. Yếu tố hữu hình (5 biến quan sát)
  5. Danh mục dịch vụ cho vay tiêu dùng (4 biến quan sát)
  6. Sự tin cậy (4 biến quan sát)

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp linh hoạt giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Tiến hành phỏng vấn sâu 30 nhân viên tín dụng và cán bộ quản lý tại các phòng giao dịch của chi nhánh từ ngày 15/01/2022 đến ngày 30/01/2022 nhằm hiệu chỉnh hệ thống thang đo bảng hỏi.
  • Nghiên cứu định lượng: Cỡ mẫu lý thuyết được xác định theo công thức của Tabachnick và Fidell yêu cầu n ≥ 90 quan sát (n ≥ 8m + 50 với m = 5) và nguyên tắc tối thiểu 200 quan sát của Gorsuch. Tác giả đã phát 400 phiếu khảo sát trực tuyến qua Google Forms tới khách hàng cá nhân vay vốn từ ngày 10/01/2022 đến ngày 20/02/2022, thu về 301 phiếu hợp lệ để đưa vào phân tích trên phần mềm SPSS 20.0.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận giá trị ≥ 0,6 và tương quan biến - tổng ≥ 0,3); Phân tích nhân tố khám phá EFA (với KMO từ 0,5 đến 1,0, Sig < 0,05, Eigenvalue > 1 và tổng phương sai trích ≥ 50%); Phân tích hồi quy tuyến tính bội bằng phương pháp Enter, kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai VIF < 2 và kiểm tra tính độc lập phần dư qua hệ số Durbin - Watson. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo tài chính và kết quả kinh doanh GPBank Thăng Long giai đoạn 2019 - 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng hoạt động và kết quả khảo sát định lượng 301 khách hàng cá nhân tại GPBank Thăng Long đã chỉ ra các phát hiện nổi bật:

Thứ nhất, quy mô tín dụng tiêu dùng duy trì xu hướng mở rộng nhưng tốc độ tăng trưởng giảm sút đáng kể. Dư nợ cho vay tiêu dùng tăng từ 658 tỷ đồng năm 2019 lên 756 tỷ đồng năm 2020 (tăng 14,89%, tương đương 98 tỷ đồng), nhưng đến năm 2021 chỉ đạt 775 tỷ đồng (tăng 2,51%, tương đương 19 tỷ đồng). Tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng chiếm khoảng 36,2% tổng dư nợ tín dụng toàn chi nhánh (2.139 tỷ đồng năm 2021). Số lượng khách hàng cá nhân vay vốn đạt 2.584 người năm 2021, tăng nhẹ 3,5% so với năm 2020.

Thứ hai, cơ cấu nguồn vốn huy động chưa thực sự tối ưu. Tổng nguồn vốn huy động năm 2021 đạt 3.947 tỷ đồng, tăng 3,62% so với mức 3.809 tỷ đồng năm 2020. Trong đó, nguồn vốn có kỳ hạn chiếm tỷ trọng áp đảo lên tới 82,5% (3.258 tỷ đồng), trong khi nguồn vốn không kỳ hạn chi phí thấp chỉ đạt 476 tỷ đồng (chiếm 12,1%) và vốn trái phiếu đạt 213 tỷ đồng (chiếm 5,4%). Tỷ trọng vốn giá rẻ thấp khiến chi phí huy động bình quân bị đẩy lên cao, hạn chế biên độ hạ lãi suất cho vay.

Thứ ba, hiệu quả tài chính suy giảm do trích lập dự phòng và giảm lãi hỗ trợ dịch bệnh. Lợi nhuận trước thuế của chi nhánh giảm từ 75.799 triệu đồng năm 2019 xuống 75.633 triệu đồng năm 2020 và tiếp tục giảm sâu 13,85% xuống còn 66.128 triệu đồng trong năm 2021.

Thứ tư, kết quả hồi quy bội cho thấy cả 6 nhân tố đều có mối tương quan thuận và tác động có ý nghĩa thống kê (Sig < 0,05) đến chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng. Trong đó, hai nhân tố "Giá cả dịch vụ" và "Năng lực nhân viên" có hệ số Beta chuẩn hóa cao nhất, đóng vai trò quyết định mức độ hài lòng. Tuy nhiên, tiêu chí về tính nhanh chóng trong xét duyệt hồ sơ bị đánh giá thấp nhất (thời gian xử lý kéo dài hơn 20% so với kỳ vọng của khách hàng) và có tới 28% ý kiến phàn nàn về sự cố đường truyền mạng nội bộ khi thực hiện giao dịch.

Thảo luận kết quả

Khi biểu diễn dữ liệu qua biểu đồ tăng trưởng dư nợ và bảng cơ cấu nguồn vốn, sự chững lại của hoạt động cho vay tiêu dùng phản ánh rõ nét tác động kép từ suy thoái kinh tế chu kỳ dịch bệnh và các hạn chế nội tại của ngân hàng. Việc GPBank chuyển đổi mô hình sang ngân hàng 100% vốn Nhà nước từ năm 2015 dẫn đến cơ chế phê duyệt tín dụng bị kiểm soát chặt chẽ, chi nhánh không có quyền tự chủ thiết kế gói sản phẩm riêng mà hoàn toàn phụ thuộc vào danh mục từ Hội sở.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu thực nghiệm của Phùng Việt Hà (2020) và Lê Đức Toản (2020), khi khẳng định chi phí vay vốn và năng lực xử lý tình huống của cán bộ tín dụng là yếu tố cốt lõi giữ chân khách hàng cá nhân. Sự chậm trễ trong việc nâng cấp hạ tầng số và phân bổ thời gian quá nhiều cho khách hàng doanh nghiệp lớn đã làm giảm sút chất lượng phục vụ phân khúc khách hàng bán lẻ tại địa bàn Hà Nội.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, 4 nhóm giải pháp chiến lược kèm mục tiêu và lộ trình cụ thể được đề xuất cho GPBank Thăng Long:

  • Tối ưu hóa và linh hoạt chính sách giá cả, lãi suất cho vay tiêu dùng:

    • Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc chi nhánh và Phòng Khách hàng cá nhân.
    • Thời gian: Từ Quý I/2023 đến Quý IV/2023.
    • Mục tiêu định lượng: Giảm biên độ lãi suất từ 0,5% - 1,0%/năm cho các gói vay mua nhà và mua ô tô; triển khai các chương trình ưu đãi phí thẩm định tài sản; đặt mục tiêu tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng tối thiểu 12%/năm.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn và chuẩn hóa thái độ phục vụ của cán bộ tín dụng:

    • Chủ thể thực hiện: Phòng Tổng hợp và toàn bộ cán bộ tín dụng.
    • Thời gian: Định kỳ hàng quý trong giai đoạn 2023 - 2024.
    • Mục tiêu định lượng: 100% cán bộ tín dụng tham gia tối thiểu 40 giờ đào tạo chuyên sâu về kỹ năng tư vấn tâm lý khách hàng bán lẻ; nâng tỷ lệ đánh giá hài lòng về thái độ nhân viên đạt trên 90%.
  • Tái cấu trúc quy trình thẩm định và đầu tư hiện đại hóa hạ tầng công nghệ:

    • Chủ thể thực hiện: Bộ phận Thẩm định phối hợp với Tổ Tin học công nghệ.
    • Thời gian: Hoàn thành trong 6 tháng đầu năm 2023.
    • Mục tiêu định lượng: Cắt giảm 30% các đầu mục giấy tờ không cần thiết; rút ngắn thời gian phê duyệt khoản vay từ 48 giờ xuống dưới 24 giờ; kiểm soát tỷ lệ gián đoạn đường truyền giao dịch trực tuyến dưới mức 1%.
  • Đa dạng hóa danh mục sản phẩm và mở rộng kênh tiếp cận khách hàng trẻ:

    • Chủ thể thực hiện: Phòng Kế hoạch kinh doanh và các Phòng giao dịch trực thuộc.
    • Thời gian: Triển khai từ Quý II/2023.
    • Mục tiêu định lượng: Đưa vào vận hành ít nhất 2 gói sản phẩm mới (cho vay tiêu dùng thấu chi tín chấp online qua ứng dụng di động và cho vay trả góp tiện ích); mở rộng tệp khách hàng trong độ tuổi 18 - 45 tuổi thêm 15% - 20%/năm.
  • Kiến nghị cấp quản lý: Đề xuất Ngân hàng Nhà nước duy trì cơ chế tái cấp vốn linh hoạt và kiến nghị Hội sở GPBank phân cấp ủy quyền hạn mức phê duyệt tín dụng tiêu dùng lớn hơn cho chi nhánh cấp 1.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao đối với 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý tại các ngân hàng thương mại: Cung cấp khung đánh giá chi tiết 6 nhân tố chất lượng dịch vụ để rà soát, tái cấu trúc quy trình cấp tín dụng tiêu dùng và nâng cao năng lực phục vụ cho hơn 2.500 khách hàng cá nhân tại các chi nhánh đô thị.
  2. Học viên cao học và sinh viên ngành Tài chính - Ngân hàng: Là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu định lượng, kỹ thuật xử lý dữ liệu SPSS với mô hình BSQ kết hợp EFA và hồi quy bội trên mẫu khảo sát 301 khách hàng.
  3. Các chuyên viên thẩm định và quản trị rủi ro tín dụng: Nắm bắt mối liên hệ giữa các tiêu chí định giá, quy trình quản lý tài sản bảo đảm và biện pháp kiểm soát rủi ro nợ xấu trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động.
  4. Các chuyên viên hoạch định sản phẩm và phát triển thị trường: Ứng dụng các phân tích về hành vi vay vốn của nhóm khách hàng 18 - 45 tuổi để xây dựng các gói tài trợ tiêu dùng cá nhân hóa, gắn liền với chuyển đổi số ngân hàng bán lẻ.

Câu hỏi thường gặp

  • Mô hình BSQ có ưu điểm gì vượt trội so với mô hình SERVQUAL truyền thống khi đánh giá dịch vụ ngân hàng? Mô hình BSQ của Bahia và Nantel (2000) khắc phục nhược điểm gây phiền hà của thang đo kép kỳ vọng - cảm nhận trong SERVQUAL. BSQ tích hợp trực tiếp 7Ps Marketing dịch vụ, bổ sung hai yếu tố sống còn của ngành ngân hàng là Giá cả (lãi suất, phí) và Danh mục sản phẩm, giúp đo lường chính xác thực tế chất lượng tín dụng.

  • Cỡ mẫu 301 khách hàng cá nhân có đảm bảo độ tin cậy thống kê cho mô hình hồi quy không? Cỡ mẫu 301 hoàn toàn đáp ứng và vượt xa các tiêu chuẩn kiểm định thống kê. Theo công thức Tabachnick và Fidell (1991), mô hình 5 biến độc lập chỉ cần tối thiểu 90 quan sát, đồng thời đáp ứng khuyến nghị tối thiểu 200 mẫu của Gorsuch (1983), đảm bảo kết quả phân tích EFA và hồi quy đạt độ tin cậy trên 95%.

  • Đặc điểm nổi bật của dư nợ cho vay tiêu dùng tại GPBank Thăng Long giai đoạn 2019 - 2021 là gì? Dư nợ cho vay tiêu dùng tăng trưởng đều đặn từ 658 tỷ đồng (2019) lên 756 tỷ đồng (2020) và đạt 775 tỷ đồng (2021). Tuy nhiên, tỷ trọng cho vay tiêu dùng mới chỉ chiếm khoảng 36,2% tổng dư nợ, cho thấy chi nhánh vẫn tập trung lớn vào mảng cho vay sản xuất kinh doanh truyền thống.

  • Nhân tố nào tác động mạnh mẽ nhất đến chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng tại chi nhánh? Kết quả hồi quy chỉ ra nhân tố Giá cả dịch vụ (gồm lãi suất cạnh tranh, chính sách phí và chương trình ưu đãi) cùng Năng lực phục vụ của nhân viên là 2 biến có hệ số hồi quy chuẩn hóa cao nhất, đóng vai trò đòn bẩy chính gia tăng sự hài lòng của khách hàng.

  • Chi nhánh cần thực hiện những bước đi nào để số hóa quy trình cho vay tiêu dùng? GPBank Thăng Long cần phối hợp với Hội sở nâng cấp băng thông hệ thống giao dịch trực tuyến, tích hợp tính năng đăng ký và thẩm định khoản vay tự động trên ứng dụng di động, phấn đấu cắt giảm thời gian xử lý hồ sơ từ 48 giờ xuống dưới 24 giờ.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng và xây dựng thành công khung mô hình 6 nhân tố kế thừa từ mô hình BSQ.
  • Đánh giá chính xác thực trạng tăng trưởng tín dụng tiêu dùng tại GPBank Thăng Long giai đoạn 2019 - 2021 với dư nợ đạt 775 tỷ đồng và 2.584 khách hàng vay vốn.
  • Lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố đến sự hài lòng thông qua kiểm định mô hình hồi quy trên bộ dữ liệu 301 khách hàng cá nhân hợp lệ.
  • Nhận diện rõ các hạn chế cốt lõi về thời gian phê duyệt hồ sơ rườm rà, sự cố đường truyền mạng và cơ cấu vốn huy động có kỳ hạn chiếm tỷ lệ quá cao (82,5%).
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ về lãi suất, nhân sự, quy trình công nghệ và danh mục sản phẩm hướng tới mục tiêu tăng trưởng dư nợ 12%/năm.

Lộ trình triển khai các giải pháp cần được kích hoạt ngay từ Quý I/2023 với trọng tâm là rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ tín dụng. Độc giả, các nhà nghiên cứu và ban lãnh đạo ngân hàng có thể khai thác các phát hiện định lượng trong luận văn để hoạch định chiến lược phát triển dịch vụ bán lẻ bền vững.