Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh mở cửa và hội nhập quốc tế, quy mô và hình thức của các giao dịch thương mại ngày càng mở rộng và phát triển phong phú. Tuy nhiên, rào cản thông tin bất đối xứng giữa các bên tham gia giao dịch vẫn tồn tại, khiến mức độ tin cậy lẫn nhau chưa đạt mức tuyệt đối. Để khắc phục vấn đề này, cam kết bảo lãnh do các ngân hàng thương mại phát hành đóng vai trò là công cụ bảo đảm uy tín, giúp bên thụ hưởng yên tâm về việc bên được bảo lãnh sẽ thực hiện đúng nghĩa vụ hợp đồng.

Bảo lãnh ngân hàng là một nghiệp vụ cấp tín dụng ngoại bảng mang lại nguồn thu phí dịch vụ ổn định mà ngân hàng không cần phải xuất quỹ ngay tại thời điểm phát sinh. Tuy nhiên, hoạt động này cũng tiềm ẩn rủi ro phát sinh các khoản cho vay bắt buộc và gia tăng nợ xấu nếu chất lượng thẩm định và quản lý bảo lãnh không bảo đảm. Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Dân (NCB) – Chi nhánh Hà Nội, nghiệp vụ bảo lãnh đã đạt được những kết quả ban đầu nhất định, chưa phát sinh trường hợp khách hàng vi phạm nghĩa vụ phải bồi thường. Song, dịch vụ bảo lãnh tại đơn vị vẫn đối mặt với các hạn chế như sản phẩm chưa thực sự nổi bật, khả năng cạnh tranh chưa cao và thời gian tác nghiệp còn cần tối ưu hóa.

Để giải quyết các vấn đề thực tiễn trên, tác giả Thái Thu Hương đã thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp với 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Luận giải những vấn đề lý luận cơ bản về chất lượng dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và dịch vụ bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Hà Nội.
  3. Đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ bảo lãnh tại chi nhánh trong giai đoạn 2018 – 2020 thông qua hệ thống chỉ tiêu định lượng và các nhân tố ảnh hưởng.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Hà Nội.
  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động và chất lượng dịch vụ bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm chuyên ngành tài chính - ngân hàng và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành:

  • Khung pháp lý và tài liệu chuẩn mực: Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (Luật số 47/2010/QH12), Thông tư số 07/2015/TT-NHNN ngày 25/06/2015 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về bảo lãnh ngân hàng, định nghĩa của Peter Rose về ngân hàng thương mại, các tập quán thương mại quốc tế như Incoterms 2020 và UCP 600.
  • Khái niệm cốt lõi: Bảo lãnh ngân hàng được xác định là hình thức cấp tín dụng ngoại bảng, trong đó tổ chức tín dụng cam kết bằng văn bản với bên nhận bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ bảo lãnh: Tốc độ tăng trưởng số dư bảo lãnh, tỷ lệ tăng số món bảo lãnh, tốc độ tăng trưởng doanh số bảo lãnh, tỷ lệ tăng trưởng doanh thu bảo lãnh (phí bảo lãnh), tỷ trọng doanh thu bảo lãnh trong tổng thu dịch vụ và tổng doanh thu, tốc độ tăng trưởng và tỷ trọng dư nợ bảo lãnh quá hạn, các khoản bảo lãnh có vấn đề (nợ nhóm 3, 4, 5), cơ cấu bảo lãnh và lợi nhuận thuần từ dịch vụ.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo huy động vốn, tín dụng của NCB – Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2018 – 2020; các văn bản chính sách, quy chế nội bộ của NCB và các quy định của Ngân hàng Nhà nước.
    • Phương pháp xử lý số liệu: Tổng hợp, phân loại dữ liệu theo tiêu chí kỳ hạn, đối tượng khách hàng và loại tiền tệ.
    • Phương pháp phân tích - tổng hợp: So sánh số tương đối, số tuyệt đối qua các năm để đánh giá xu hướng biến động của các chỉ tiêu kinh doanh và chỉ tiêu chất lượng bảo lãnh.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ BẢO LÃNH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Chương I tập trung hệ thống hóa các vấn đề lý luận tổng quan về ngân hàng thương mại và nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng:

  • Khái quát ngân hàng thương mại: Trình bày định nghĩa, các chức năng cơ bản (trung gian tài chính, trung gian thanh toán, tạo phương tiện thanh toán), các hoạt động nghiệp vụ chủ yếu (huy động vốn, cấp tín dụng, các dịch vụ thanh toán và đại lý) cùng vai trò điều tiết vĩ mô, cầu nối kinh tế đối ngoại.
  • Nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng: Làm rõ khái niệm, bản chất pháp lý của các bên tham gia (bên bảo lãnh, bên được bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh), các hình thức văn bản cam kết (thư bảo lãnh, hợp đồng bảo lãnh) và tính chất tài sản ngoại bảng.
  • Phân loại dịch vụ bảo lãnh: Hệ thống hóa các loại hình bảo lãnh phổ biến bao gồm:
    • Bảo lãnh tham gia dự thầu (thay thế tiền ký quỹ, bảo đảm bồi thường khi nhà thầu vi phạm quy chế đấu thầu).
    • Bảo lãnh thực hiện hợp đồng (bảo đảm tiến độ, chất lượng giao hàng/thi công).
    • Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước (bảo đảm hoàn trả tiền đặt cọc/tạm ứng khi bên bán vi phạm).
    • Bảo lãnh hoàn trả vốn vay (cam kết hoàn trả nợ gốc, lãi và chi phí liên quan).
    • Bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh đảm bảo chất lượng sản phẩm, bảo lãnh tín dụng L/C, bảo lãnh nộp thuế hải quan và bảo lãnh phát hành chứng khoán.
  • Quy trình và rủi ro bảo lãnh: Trình bày sơ đồ quy trình nghiệp vụ từ khâu lập hồ sơ, thẩm định rủi ro, ký kết hợp đồng cấp bảo lãnh đến khâu phát hành thư bảo lãnh và xử lý nghĩa vụ khi có vi phạm. Đồng thời, nhận diện 4 nhóm rủi ro chủ yếu: rủi ro tín dụng, rủi ro mất khả năng thanh toán, rủi ro hối đoái và rủi ro từ sự thiếu am hiểu luật thương mại quốc tế của cán bộ ngân hàng.
  • Chất lượng dịch vụ bảo lãnh và các nhân tố ảnh hưởng: Định nghĩa chất lượng dịch vụ bảo lãnh là sự tổng hòa việc đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng với mức chi phí và rủi ro thấp nhất cho ngân hàng. Phân tích chi tiết các nhân tố ảnh hưởng chủ quan (chiến lược kinh doanh, quy trình nghiệp vụ, trình độ cán bộ, hoạt động marketing, năng lực công nghệ) và nhân tố khách quan (chính sách và xếp hạng từ Hội sở chính, năng lực tài chính, đạo đức của khách hàng và bên thụ hưởng, môi trường kinh tế - xã hội - pháp lý).

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC DÂN - CHI NHÁNH HÀ NỘI

Chương II đi sâu vào phân tích tình hình hoạt động chung và thực trạng nghiệp vụ bảo lãnh tại NCB – Chi nhánh Hà Nội trong giai đoạn 2018 – 2020:

  • Khái quát đơn vị: Giới thiệu lịch sử hình thành Ngân hàng TMCP Quốc Dân (tiền thân là Ngân hàng Sông Kiên thành lập năm 1995, chuyển đổi thành Navibank năm 2006 và chính thức đổi tên thành NCB năm 2014, mã chứng khoán NVB). Giới thiệu mô hình tổ chức của NCB – Chi nhánh Hà Nội (địa chỉ tại 158 Nguyễn Khánh Toàn, Cầu Giấy, Hà Nội) với hai bộ phận nghiệp vụ nòng cốt là Phòng Quan hệ khách hàng và Phòng Dịch vụ khách hàng.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp:
Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 So sánh 2019/2018 So sánh 2020/2019
Tổng doanh thu (tỷ đồng) 341,13 351,41 391,79 +3,01% (+10,28 tỷ) +11,49% (+40,38 tỷ)
Thu nhập thuần hoạt động (tỷ đồng) 74,16 75,01 99,06 +0,14% (+0,85 tỷ) +32,06% (+24,05 tỷ)
Thu nhập lãi thuần (tỷ đồng) 59,45 69,97 85,82 +10,70% (+10,52 tỷ) +22,65% (+15,85 tỷ)
Tổng chi phí (tỷ đồng) 309,10 312,50 321,20 +1,10% (+3,40 tỷ) +2,78% (+8,70 tỷ)
Chi phí hoạt động (tỷ đồng) 60,58 52,10 48,04 -13,79% (-8,48 tỷ) -7,79% (-4,06 tỷ)
Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) 31,58 30,50 33,53 -4,48% (-1,08 tỷ) +11,58% (+3,03 tỷ)
  • Tình hình huy động vốn giai đoạn 2018 – 2020:
Chỉ tiêu huy động Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Tăng trưởng 2019/2018 Tăng trưởng 2020/2019
Tổng nguồn vốn (tỷ đồng) 1.341,31 1.419,34 1.667,20 +5,82% +17,46%
Phân theo kỳ hạn:
- Không kỳ hạn (tỷ đồng / tỷ trọng) 93,89 (7,0%) 112,13 (7,4%) 140,04 (8,4%) +19,42% +24,90%
- Có kỳ hạn (tỷ đồng / tỷ trọng) 1.247,42 (93,0%) 1.307,21 (92,6%) 1.527,16 (91,6%) +4,79% +16,83%
Phân theo đối tượng:
- Tiền gửi dân cư (tỷ đồng / tỷ trọng) 1.128,04 (84,1%) 1.210,70 (85,3%) 1.442,13 (86,5%) +7,33% +19,12%
- Tiền gửi tổ chức kinh tế (tỷ đồng) 111,46 (8,3%) 119,51 (8,4%) 149,05 (8,94%) +7,22% +24,72%
- Tiền gửi khác (tỷ đồng) 101,81 89,13 76,02 -12,45% -14,56%
Phân theo loại tiền:
- Tiền gửi nội tệ (tỷ đồng / tỷ trọng) 1.224,62 (91,3%) 1.327,08 (93,5%) 1.585,51 (95,1%) +8,37% +19,47%
  • Đánh giá thực trạng chất lượng bảo lãnh:
    • Thành tựu: Hoạt động bảo lãnh duy trì mức độ an toàn cao, chưa phát sinh trường hợp khách hàng vi phạm nghĩa vụ thanh toán khiến ngân hàng phải thực hiện bồi hoàn bắt buộc; doanh thu và quy mô huy động vốn tăng trưởng tích cực; công tác quản trị chi phí hoạt động được tối ưu liên tục qua các năm.
    • Hạn chế: Danh mục sản phẩm bảo lãnh chưa đa dạng; thương hiệu bảo lãnh chưa có độ nhận diện cao đối với các doanh nghiệp lớn và đối tác quốc tế; công tác tiếp thị nghiệp vụ bảo lãnh còn hạn chế; thời gian xử lý tác nghiệp cần tiếp tục được rút ngắn.

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC DÂN - CHI NHÁNH HÀ NỘI

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và định hướng chiến lược bán lẻ của NCB, tác giả xây dựng nhóm giải pháp và kiến nghị đồng bộ:

  • Định hướng phát triển: Bám sát chiến lược chung của NCB là phát triển ngân hàng bán lẻ hiệu quả, an toàn, bền vững; lấy khách hàng làm trọng tâm và đẩy mạnh tỷ trọng doanh thu từ dịch vụ phi tín dụng, trong đó có bảo lãnh.
  • Giải pháp cụ thể tại Chi nhánh Hà Nội:
    1. Hoàn thiện quy trình nghiệp vụ: Đơn giản hóa thủ tục thẩm định, rút ngắn thời gian phát hành thư bảo lãnh nhưng vẫn bảo đảm tính chặt chẽ trong khâu kiểm soát hồ sơ pháp lý và tài sản bảo đảm.
    2. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ: Đào tạo chuyên sâu kiến thức về nghiệp vụ tín dụng ngoại bảng, luật thương mại quốc tế, quy tắc UCP và kỹ năng thẩm định dự án cho chuyên viên quan hệ khách hàng.
    3. Tăng cường hợp tác và phân tán rủi ro: Đẩy mạnh liên kết, đồng bảo lãnh hoặc tái bảo lãnh với các ngân hàng thương mại khác nhằm mở rộng hạn mức và giảm thiểu rủi ro tập trung.
    4. Đẩy mạnh hoạt động marketing: Xây dựng chính sách biểu phí linh hoạt, cạnh tranh; chủ động tiếp cận các doanh nghiệp xây lắp, xuất nhập khẩu có nhu cầu bảo lãnh dự thầu, thực hiện hợp đồng.
    5. Đa dạng hóa sản phẩm bảo lãnh: Mở rộng các gói bảo lãnh trọn gói gắn liền với chuỗi tài trợ thương mại và thanh toán quốc tế.
  • Kiến nghị:
    • Với Chính phủ và cơ quan nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý về giao dịch bảo đảm và chế tài xử lý vi phạm hợp đồng kinh tế.
    • Với Ngân hàng Nhà nước: Ban hành hướng dẫn chi tiết, cập nhật các chuẩn mực bảo lãnh phù hợp thông lệ quốc tế; hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng quốc gia (CIC).
    • Với Hội sở chính Ngân hàng TMCP Quốc Dân: Tăng cường phân quyền hạn mức bảo lãnh cho chi nhánh, đầu tư nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin và chính sách hỗ trợ tiếp thị.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu thực nghiệm: Khóa luận đã phản ánh chi tiết bức tranh tài chính của NCB – Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2018 – 2020:
    • Tổng nguồn vốn huy động tăng trưởng từ 1.341,31 tỷ đồng (năm 2018) lên 1.419,34 tỷ đồng (năm 2019) và đạt 1.667,20 tỷ đồng (năm 2020), trong đó tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng chi phối trên 84%.
    • Tổng doanh thu kinh doanh tăng trưởng đều từ 341,13 tỷ đồng (năm 2018) lên 391,79 tỷ đồng (năm 2020).
    • Thu nhập lãi thuần tăng từ 59,45 tỷ đồng (năm 2018) lên 85,82 tỷ đồng (năm 2020), đóng góp chính vào mức lợi nhuận sau thuế 33,53 tỷ đồng năm 2020.
    • Chi phí hoạt động được cắt giảm hiệu quả từ 60,58 tỷ đồng (năm 2018) xuống còn 48,04 tỷ đồng (năm 2020).
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận cung cấp góc nhìn thực chứng về hoạt động bảo lãnh tại một chi nhánh ngân hàng thương mại quy mô vừa, xác định các điểm nghẽn trong công tác phát triển sản phẩm và đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể gắn với định hướng quản trị rủi ro của NCB.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu chỉ giới hạn dữ liệu tại một chi nhánh duy nhất (NCB – Chi nhánh Hà Nội) trong mốc thời gian 2018 – 2020, chưa so sánh đối chiếu với các chi nhánh khác trong cùng hệ thống NCB hoặc các ngân hàng thương mại đối thủ trên cùng địa bàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu chất lượng dịch vụ bảo lãnh tại toàn hệ thống Ngân hàng TMCP Quốc Dân; cập nhật tác động của các văn bản pháp lý mới về bảo lãnh ngân hàng và đánh giá sự thay đổi của danh mục bảo lãnh trong giai đoạn chuyển đổi số toàn diện.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Ngân hàng, Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học khối kinh tế đang thực hiện chuyên đề thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về nghiệp vụ cấp tín dụng và bảo lãnh ngân hàng.
  • Nội dung tham khảo hữu ích:
    • Khung lý luận về các chỉ tiêu định lượng đánh giá chất lượng dịch vụ bảo lãnh tại Chương I.
    • Cấu trúc xây dựng hệ thống bảng biểu phân tích tài chính và phân loại nguồn vốn huy động theo kỳ hạn, đối tượng và loại tiền tệ tại Chương II.
    • Bộ đề xuất giải pháp nghiệp vụ và kiến nghị quản trị bám sát mô hình vận hành chi nhánh ngân hàng thương mại tại Chương III.

Câu hỏi thường gặp

1. Nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng được điều chỉnh bởi những văn bản quy phạm pháp luật chính nào trong khóa luận?
Nghiệp vụ bảo lãnh trong khóa luận được căn cứ trên Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (Luật số 47/2010/QH12) và Thông tư số 07/2015/TT-NHNN ngày 25/06/2015 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về bảo lãnh ngân hàng.

2. Tại sao bảo lãnh ngân hàng được xếp vào nhóm tài sản ngoại bảng của ngân hàng thương mại?
Bảo lãnh được ghi nhận ngoài bảng cân đối kế toán vì khi phát hành cam kết bảo lãnh, ngân hàng chưa phải xuất tiền quỹ ngay cho khách hàng. Nghĩa vụ xuất tiền chỉ phát sinh khi đến hạn mà khách hàng vi phạm nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh; khi đó ngân hàng mới chuyển số tiền này thành một khoản nợ bắt buộc đối với khách hàng.

3. Tình hình lợi nhuận sau thuế của NCB – Chi nhánh Hà Nội biến động như thế nào trong giai đoạn 2018 – 2020?
Lợi nhuận sau thuế của chi nhánh đạt 31,58 tỷ đồng năm 2018, giảm 4,48% xuống 30,50 tỷ đồng năm 2019, sau đó phục hồi và tăng trưởng 11,58% lên mức 33,53 tỷ đồng vào năm 2020.

4. Nguồn vốn huy động của NCB – Chi nhánh Hà Nội chủ yếu đến từ thành phần nào?
Nguồn vốn huy động của chi nhánh chủ yếu là tiền gửi có kỳ hạn (chiếm trên 91% tổng nguồn vốn) và đối tượng gửi tiền chủ yếu là khách hàng dân cư (chiếm từ 84,1% đến 86,5% tổng nguồn vốn huy động qua các năm 2018 – 2020).

5. Tác giả đã đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để nâng cao chất lượng dịch vụ bảo lãnh tại đơn vị?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp: hoàn thiện quy trình nghiệp vụ bảo lãnh; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ; tăng cường hợp tác và phân tán rủi ro; đẩy mạnh công tác marketing; và đa dạng hóa danh mục sản phẩm bảo lãnh.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Thái Thu Hương đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về nghiệp vụ bảo lãnh và các chỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng thương mại. Thông qua dữ liệu thực tế giai đoạn 2018 – 2020 tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Hà Nội, công trình đã phản ánh trung thực kết quả kinh doanh, quy mô huy động vốn và thực trạng triển khai dịch vụ bảo lãnh tại đơn vị. Trên cơ sở nhận định các mặt tồn tại về cơ cấu sản phẩm và năng lực cạnh tranh, đề tài đã đưa ra hệ thống giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm góp phần nâng cao chất lượng và độ an toàn cho nghiệp vụ bảo lãnh tại chi nhánh.