Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tại bộ phận banquet khách sạn InterContinental Asiana Saigon

Khám phá giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tại bộ phận banquet khách sạn Intercontinental Asiana Saigon, mang đến trải nghiệm hoàn hảo cho khách hàng.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận

2013

110
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

NHẬN XÉT CỦA DOANH NGHIỆP THỰC TẬP

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục đích và đối tượng nghiên cứu

0.3. Phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

0.6. Cấu trúc khóa luận

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TRONG KHÁCH SẠN

1.1. Khái niệm về khách sạn và bản chất hoạt động kinh doanh của khách sạn

1.1.1. Khái niệm về khách sạn

1.1.2. Bản chất hoạt động kinh doanh của khách sạn

1.1.3. Tình hình kinh doanh khách sạn tại Việt Nam

1.2. Chất lượng dịch vụ của khách sạn

1.2.1. Khái niệm chất lượng dịch vụ

1.2.1.1. Khái niệm về dịch vụ
1.2.1.2. Khái niệm về chất lượng dịch vụ

1.2.2. Đặc điểm của dịch vụ khách sạn

1.2.3. Các phương pháp đánh giá chất lượng dịch vụ

1.2.3.1. Mô hình mức độ quan trọng – mức độ thực hiện (IPA)
1.2.3.2. Mô hình đo mức độ cảm nhận - giá trị kì vọng SERVQUAL
1.2.3.3. Mô hình mức độ cảm nhận SERVPERF

1.2.4. Quản lý nâng cao chất lượng dịch vụ

1.2.5. Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng dịch vụ

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TẠI BỘ PHẬN BANQUET

2.1. Giới thiệu về khách sạn InterContinental Asiana Saigon

2.2. Giới thiệu về bộ phận Banquet của khách sạn

2.2.1. Giới thiệu sơ lược về bộ phận Banquet thuộc khách sạn InterContinental Asiana Saigon

2.2.1.1. Tình hình nhân sự bộ phận Banquet
2.2.1.2. Các sản phẩm của bộ phận Banquet
2.2.1.2.1. Phòng họp và hội nghị
2.2.1.2.2. Các loại hình tiệc

2.2.2. Kết quả kinh doanh của bộ phận Banquet

2.3. Phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ thông qua khảo sát ý kiến khách hàng

2.3.1. Lựa chọn mô hình nghiên cứu

2.3.2. Phương pháp thu thập dữ liệu

2.3.3. Phương pháp chọn mẫu

2.3.4. Phương pháp phân tích số liệu

2.3.4.1. Phân tích tần số (Frequency Analysis)
2.3.4.2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)
2.3.4.3. Phân tích thống kê mô tả (Descriptive statistics)
2.3.4.4. Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach Alpha
2.3.4.5. Kiểm định giá trị trung bình của các thành phần (Kiểm định T)
2.3.4.6. Phân tích hồi quy đa biến
2.3.4.7. Phân tích bảng chéo (Crosstabulation)

2.3.5. Xác định nhân tố và kiểm định thang đo

2.3.5.1. Các nhân tố trong thang đo chất lượng dịch vụ
2.3.5.2. Thống kê mô tả đối tượng điều tra
2.3.5.3. Các thang đo thuộc nhân tố chất lượng – dịch vụ
2.3.5.4. Thang đo mức độ hài lòng chung
2.3.5.5. Kiểm định độ tin cậy các thang đo
2.3.5.6. Đo lường điểm chất lượng dịch vụ
2.3.5.7. Phân tích hồi quy đa biến về sự hài lòng của khách hàng với chất lượng dịch vụ
2.3.5.8. Phân tích hành vi sau tiêu dùng của khách
2.3.5.9. Phân tích mối quan hệ giữa sự hài lòng về chất lượng dịch vụ và khả năng quay lại
2.3.5.10. Phân tích mối quan hệ giữa sự hài lòng về chất lượng dịch vụ và sẵn lòng giới thiệu

3. CHƯƠNG 3: NHỮNG KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PHỤC VỤ TIỆC TẠI BỘ PHẬN BANQUET KHÁCH SẠN INTERCONTINENTAL ASIANA SAIGON

3.1. Cơ sở đề ra giải pháp

3.1.1. Các kết quả từ phân tích số liệu sơ cấp

3.1.2. Tình hình nguồn nhân lực

3.2. Các giải pháp đề ra

3.2.1. Giải pháp dành cho chỉ tiêu “Đảm bảo/Năng lực phục vụ”

3.2.2. Giải pháp dành cho chi tiêu “Trách nhiệm”

3.2.3. Giải pháp cho các chỉ tiêu khác

3.2.3.1. Thiết lập quy trình quản lý chất lượng dịch vụ của bộ phận Banquet
3.2.3.2. Tạo môi trường làm việc tốt cho nhân viên
3.2.3.3. Thúc đẩy, động viên nhân viên

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục đích và đối tượng nghiên cứu

0.3. Phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

0.6. Cấu trúc khóa luận

Tóm tắt

I. Tổng quan về chất lượng dịch vụ banquet tại khách sạn InterContinental Asiana Saigon

Khách sạn InterContinental Asiana Saigon nổi bật với dịch vụ banquet chất lượng cao. Dịch vụ này không chỉ đáp ứng nhu cầu tổ chức sự kiện mà còn tạo ra trải nghiệm đáng nhớ cho khách hàng. Việc nâng cao chất lượng dịch vụ banquet là một yếu tố quan trọng trong việc thu hút và giữ chân khách hàng. Khách sạn đã đầu tư vào cơ sở vật chất và đội ngũ nhân viên để đảm bảo mọi sự kiện diễn ra suôn sẻ và chuyên nghiệp.

1.1. Đặc điểm nổi bật của dịch vụ banquet tại khách sạn

Dịch vụ banquet tại khách sạn InterContinental Asiana Saigon được thiết kế để phục vụ nhiều loại sự kiện khác nhau, từ tiệc cưới đến hội nghị. Không gian tiệc được trang trí tinh tế, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng. Đội ngũ nhân viên phục vụ chuyên nghiệp, tận tâm, luôn sẵn sàng hỗ trợ khách hàng trong suốt quá trình tổ chức sự kiện.

1.2. Tầm quan trọng của dịch vụ banquet trong ngành khách sạn

Dịch vụ banquet đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra doanh thu cho khách sạn. Nó không chỉ giúp tăng cường hình ảnh thương hiệu mà còn thu hút khách hàng mới. Khách sạn cần chú trọng nâng cao chất lượng dịch vụ này để duy trì vị thế cạnh tranh trên thị trường.

II. Thách thức trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ banquet

Mặc dù khách sạn InterContinental Asiana Saigon đã có những bước tiến trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ banquet, vẫn còn nhiều thách thức cần vượt qua. Sự cạnh tranh ngày càng gia tăng từ các khách sạn khác và yêu cầu ngày càng cao từ khách hàng là những yếu tố chính. Để duy trì và phát triển, khách sạn cần phải cải thiện liên tục.

2.1. Cạnh tranh từ các khách sạn khác

Sự gia tăng số lượng khách sạn và dịch vụ banquet tương tự đã tạo ra áp lực lớn. Khách hàng có nhiều lựa chọn hơn, do đó, việc tạo ra sự khác biệt trong dịch vụ là rất cần thiết.

2.2. Yêu cầu ngày càng cao từ khách hàng

Khách hàng hiện nay không chỉ tìm kiếm dịch vụ tốt mà còn mong muốn trải nghiệm độc đáo và cá nhân hóa. Điều này đòi hỏi khách sạn phải liên tục đổi mới và cải tiến dịch vụ của mình.

III. Phương pháp nâng cao chất lượng dịch vụ banquet hiệu quả

Để nâng cao chất lượng dịch vụ banquet, khách sạn InterContinental Asiana Saigon cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Việc đào tạo nhân viên, cải thiện quy trình phục vụ và lắng nghe phản hồi từ khách hàng là những yếu tố quan trọng.

3.1. Đào tạo và phát triển đội ngũ nhân viên

Đội ngũ nhân viên là yếu tố quyết định đến chất lượng dịch vụ. Khách sạn cần tổ chức các khóa đào tạo thường xuyên để nâng cao kỹ năng phục vụ và giao tiếp của nhân viên.

3.2. Cải thiện quy trình phục vụ

Quy trình phục vụ cần được tối ưu hóa để đảm bảo mọi sự kiện diễn ra một cách suôn sẻ. Việc áp dụng công nghệ vào quản lý sự kiện cũng là một giải pháp hiệu quả.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về dịch vụ banquet

Nghiên cứu thực trạng chất lượng dịch vụ banquet tại khách sạn InterContinental Asiana Saigon cho thấy nhiều điểm mạnh và điểm yếu. Việc thu thập ý kiến từ khách hàng đã giúp khách sạn nhận diện được những vấn đề cần cải thiện.

4.1. Phân tích ý kiến khách hàng

Khách hàng đã đưa ra nhiều phản hồi tích cực về không gian và dịch vụ, nhưng cũng chỉ ra một số vấn đề như thời gian phục vụ chậm. Việc lắng nghe và xử lý phản hồi này là rất quan trọng.

4.2. Kết quả từ các sự kiện đã tổ chức

Các sự kiện thành công đã góp phần nâng cao uy tín của khách sạn. Khách hàng thường quay lại và giới thiệu dịch vụ cho người khác, điều này cho thấy chất lượng dịch vụ đang được cải thiện.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho dịch vụ banquet

Khách sạn InterContinental Asiana Saigon cần tiếp tục đầu tư vào dịch vụ banquet để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Việc cải thiện chất lượng dịch vụ không chỉ giúp tăng doanh thu mà còn nâng cao hình ảnh thương hiệu. Hướng phát triển tương lai cần tập trung vào việc đổi mới và sáng tạo trong dịch vụ.

5.1. Định hướng phát triển dịch vụ banquet

Khách sạn cần xác định rõ định hướng phát triển dịch vụ banquet trong tương lai, bao gồm việc mở rộng các loại hình tiệc và sự kiện.

5.2. Tăng cường quảng bá dịch vụ

Quảng bá dịch vụ banquet qua các kênh truyền thông và mạng xã hội sẽ giúp thu hút nhiều khách hàng hơn. Việc tạo ra các chương trình khuyến mãi hấp dẫn cũng là một cách hiệu quả.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phục lục. Nội dung của chuyên đề thực tập gồm chƣơng. Chƣơng 1: Những lý luận cơ bản về chất lƣợng dịch vụ trong khách sạn Chƣơng 2: Phân tích thực trạng chất lƣợng phục vụ tại bộ phận Banquet bằng mô hình SERVQUAL. Chƣơng 3: Giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng phục vụ của bộ phận Banquet 4 CHƢƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ TRONG KHÁCH SẠN 1.1 Khái niệm về khách sạn và bản chất hoạt động kinh doanh của khách sạn: 1.1 Khái niệm về khách sạn: Cho đến ngày nay, tình hình phát triển của khách sạn trải qua bốn giai đoạn:  Nhà trọ thời cổ: Giai đoạn này bắt đầu từ thời kỳ La Mã cổ đại đến giữa thế kỷ 19.

Thời kỳ này nhà trọ thƣờng xuất hiện dọc theo các tuyến đƣờng chính và chỉ phục vụ thức ăn, rƣợu bia, các thiết bị rất sơ sài.  Thời kỳ nhà hàng lớn: Từ cuối thế kỷ 19 đến đầu thế kỷ 20. Ở thời kỳ này, quy mô nhà hàng đƣợc mở rộng, số lƣợng tăng nhiều, trang thiết bị và cách phục vụ đƣợc chú trọng hơn.  Thời kỳ nhà hàng thƣơng nghiệp: Trong thế kỷ 20, ngành này tiếp tục phát triển, đối tƣợng phục vụ chuyển từ xã hội thƣợng lƣu sang đại chủng hóa, phƣơng thức kinh doanh từ xa hoa sang thực dụng.

 Thời kỳ khách sạn kiểu mới thực dụng: Sự phát triển của các phƣơng tiện giao thông đi lại kéo theo sự phát triển của ngành kinh doanh khách sạn. Ở giai đoạn này, việc phục vụ đƣợc mở rộng về ăn, ở, du lịch, thông tin, thƣơng vụ, vui chơi giải trí, mua sắm,…thỏa mãn nhu cầu của khách. Theo nhà nghiên cứu về du lịch và khách sạn Morcel Gotie: “Khách sạn là nơi lƣu trú tạm thời của du khách. Cùng với các buồng ngủ còn có các nhà hàng với nhiều chủng loại khác nhau”.

Theo nhóm tác giả nghiên cứu Mỹ trong cuốn sách “Wellcome to hospitality” (1995) : “Khách sạn là nơi mà bất kỳ ai cũng có thể trả tiền để thuê phòng ngủ qua đêm ở đó. Mỗi buồng ngủ cho thuê bên trong phải có ít 5 nhất hai phòng nhỏ (phòng ngủ và phòng tắm). Mỗi buồng khách đều phải có giƣờng, điện thoại và vô tuyến. Ngoài dịch vụ buồng ngủ có thể có thêm các dịch vụ khác nhƣ dịch vụ vận chuyển hành lý, trung tâm thƣơng mại, nhà hàng, quầy bar và một số dịch vụ giải trí khác.

Khách sạn có thể đƣợc xây dựng ở gần hoặc bên trong các khu thƣơng mại, khu du lịch nghỉ dƣỡng hoặc các sân bay”. Theo Tổng cục Du lịch Việt Nam: “Khách sạn (Hotel) là công trình kiến trúc đƣợc xây dựng độc lập, có quy mô từ 10 buồng ngủ trở lên, đảm bảo chất lƣợng về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dịch vụ cần thiết phục vụ khách du lịch”. Từ khi xuất hiện cho đến thời đại phát triển nhƣ ngày nay, đã có rất nhiều khái niệm về khách sạn: Khách sạn là một cơ sở phục vụ nhu cầu chỗ ở ngắn của du khách. Tùy theo nội dung và đối tƣợng sử dụng mà phân loại khách sạn tạm trú, du lịch, nghỉ dƣỡng, hội nghị…Khách sạn đƣợc hiểu là một loại hình doanh nghiệp đƣợc thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích sinh lời.

Khách sạn là cơ sở kinh doanh lƣu trú phổ biến trên thế giới, đảm bảo chất lƣợng và tiện nghi cần thiết phục vụ kinh doanh lƣu trú, đáp ứng một số yêu cầu về nghỉ ngơi, ăn uống, vui chơi giải trí và các dịch vụ khác trong suốt thời gian khách lƣu trú tại khách sạn, phù hợp với động cơ, mục đích chuyến đi. Tuy có nhiều cách hiểu khác nhau nhƣng có thể tổng hợp lại cùng một định nghĩa về khách sạn nhƣ sau: Khách sạn trƣớc hết là một cơ sở lƣu trú điển hình đƣợc xây dựng tại một địa điểm nhất định, là một loại hình doanh nghiệp đƣợc thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích sinh lời. Là cơ sở kinh doanh lƣu trú đáp ứng yêu cầu về các mặt ăn, uống, ngủ, giải trí, và các dịch vụ cần thiết khác. Khách sạn thƣờng nằm gần các khu nghỉ mát phục vụ khách nghỉ dƣỡng hay các trung tâm thành phố phục vụ khách công vụ hoặc các hoạt động giải trí khác nhƣ đánh bạc.

6 Theo mức độ tiện nghi phục vụ, khách sạn đƣợc phân hạng theo số lƣợng sao (từ 1 đến 5 sao). Các tiện nghi cơ bản trong một phòng ở khách sạn là một giƣờng, một nhà vệ sinh, một bàn nhỏ. Còn trong các khách sạn sang trọng hơn có thể có vài phòng với phòng khách và phòng ngủ riêng và thêm các thiết bị tiện nghi khác nhƣ máy điều hòa nhiệt độ, điện thoại, ti vi, kết nối Internet băng thông rộng hay wifi, minibar với các loại đồ uống, café, trà và các dụng cụ nấu nƣớc nóng. Giá tiền thuê khách sạn tính theo đơn vị ngày hay giờ, thời gian tính thƣờng từ 12 giờ trƣa hôm nhận phòng đến 12 giờ trƣa ngày hôm sau.

Giá phòng có thể bao gồm cả ăn sáng hoặc không tùy theo từng khách sạn.2 Bản chất hoạt động kinh doanh của khách sạn: Bản chất của hoạt động kinh doanh khách sạn là kinh doanh dịch vụ lƣu trú, ăn uống. Hiện nay, cùng với việc phát triển của ngành du lịch và cuộc cạnh tranh thu hút khách hàng, hoạt động kinh doanh khách sạn không ngừng đƣợc mở rộng và đa dạng hóa. Ngoài hai dịch vụ cơ bản trên, các nhà kinh doanh đã mở rộng các hoạt động ra nhƣ tổ chức hội nghị, hội thảo, tiệc cƣới, phục vụ vui chơi, giải trí, spa, phối hợp với các tổ chức du lịch để phục vụ nhu cầu tham quan, thăm thú thắng cảnh ở địa phƣơng của khách hàng… Tạo đƣợc sự hài lòng tuyệt đối và dấu ấn khó quên của khách sạn trong lòng mỗi một khách hàng là tiêu chí quan trọng nhất giúp cho việc kinh doanh của khách sạn đạt đƣợc hiệu quả. Việc kinh doanh khách sạn đòi hỏi nguồn vốn rất lớn, để có thể thu hút khách thì khách sạn phải đƣợc xây dựng hiện đại, khang trang với trang thiết bị và cung cách phục vụ tốt nhất, từ đó kéo theo việc sử dụng nhiều lao động.

Đặc biệt về việc kinh doanh khách sạn:  Việc phục vụ tại khách sạn đòi hỏi phải có tính liên tục về thời gian từ ngày tuần tháng đến năm. Lúc nào khi có du khách thì khách sạn luôn sẵn sàng phục vụ. 7  Khách sạn không chỉ phục vụ một đối tƣợng khách nhất định mà trong đó có sự khác nhau về phong tục tập quán, về địa vị, giới tính, sở thích…cho nên để kinh doanh khách sạn thì phải biết nắm bắt nhu cầu của du khách.  Các bộ phận nghiệp vụ trong khách sạn có tính độc lập tƣơng đối với một quy trình phục vụ.

 Khách sạn thƣờng đƣợc xây dựng tại các địa điểm du lịch nên có thể khoảng cách giữa khách sạn và cơ quan quản lý xa nhau, gây khó khăn cho công tác quản ký kiểm tra. Vì thế đòi hỏi tinh thần tự giác và trách nhiệm cao của ngƣời quản lý khách sạn.3 Tình hình kinh doanh khách sạn tại Việt Nam: Việt Nam đang trở thành một điểm đến ngày càng hấp dẫn đối với du khách châu Á và châu Âu và tiếp tục đƣợc vinh danh trong danh sách “Các khách sạn đƣợc đánh giá tốt nhất thế giới” của tạp chí Travel + Leisure (số tháng 12/2012) – một trong hai tạp chí du lịch hàng đầu có lƣợng xuất bản nhiều nhất Bắc Mỹ. Ba khách sạn gồm Park Hyatt(TPHCM), Sofitel Legend Metropole và The Nam Hải (Hội An) đã lọt vào danh sách top 500 khách sạn đƣợc đánh giá tốt nhất. Ngoài ra, Việt Nam còn có các khách sạn tiêu biểu nhƣ: New World, InterContinental Asiana Saigon, Sheraton, Park Hyatt (TPHCM), Melia Hà Nội, Sofitel Plaza (Hà Nội), Ana Mandara Nha Trang (Khánh Hòa).

Hiện nay chƣa có số liệu thống kê mới nhất về tổng số khách sạn trên cả nƣớc nhƣng tính đến tháng 9-2012 cả nƣớc có đến 12.500 cơ sở lƣu trú với 250.000 phòng, trong đó:  Hạng 5 sao: 53 khách sạn  Hạng 4 sao: 127 khách sạn  Hạng 3 sao: 271 khách sạn 8  Hạng 2 sao: 710 khách sạn  Hạng 1 sao: 850 khách sạn Số lƣợng khách sạn đang tăng trƣởng mạnh mẽ ở những trung tâm du lịch nhƣ Đà Nẵng, Khánh Hòa, Quảng Nam. Số lƣợng khách sạn ở Quảng Ninh cũng tăng đột biến sau khi vịnh Hạ Long đƣợc bình chọn là 1 trong 7 kỳ quan thiên nhiên của thế giới. Tình hình kinh doanh lƣu trú du lịch, chất lƣợng dịch vụ lƣu trú du lịch ngày càng đƣợc nâng cao, nhiều cơ sở lƣu trú du lịch đã chủ động trong việc đào tạo nhân lực du lịch theo tiêu chuẩn khu vực và quốc tế và chủ động ứng dụng công nghệ mới trong thanh toán, đặt phòng qua mạng, tạo thuận lợi cho khách hàng và mang lại hiệu quả kinh tế. Tuy nhiên, giá dịch vụ lƣu trú ở Việt Nam đặc biệt là các khách sạn từ 3-5 sao vẫn cao hơn một số nƣớc trong khu vực và giá cả thƣờng không ổn định.

Vào nửa đầu 2008, công suất buồng phòng khách sạn cao cấp vẫn đạt tỷ lệ cao. Tuy nhiên vào thời điểm gần đây do ảnh hƣởng của khủng hoảng tài chính toàn cầu, lạm phát tăng cao, lƣợng khách giảm,… nên công suất buồng phòng của các khách sạn có xu hƣớng giảm. Theo kết quả khảo sát về thị trƣờng khách sạn Việt Nam do công ty CBRE thực hiện, sự giảm sút của của ngành du lịch thể hiện rõ ở cả tỷ lệ đặt phòng và giá cho thuê. Trong nửa đầu năm 2012, tỷ lệ đặt phòng giảm 30% và giá thuê phòng hạ từ 25 – 38%.

Nhóm khách sạn 4 sao trở xuống, trung bình giá cho thuê phòng chỉ còn mức 50 USD/phòng/đêm. Trong khi đó vào tháng 1-2012 vẫn còn mức giá 80USD/phòng/đêm. Nhóm khách san hạng sang nếu thời điểm đầu năm 2012 có giá thuê 240USD/phòng/một đêm, đến tháng 5-2012 đã tụt xuống chỉ còn 180USD. Nhƣ tính toán thì giá thuê phòng tại TPHCM ở tất cả các hạng khách sạn đã giảm trung bình từ 25 đến 38% trong vòng 6 tháng.2 Chất lƣợng dịch vụ của khách sạn: 1.1 Khái niệm chất lượng dịch vụ: 1.1 Khái niệm về dịch vụ: Theo Donald M.

Davidoff: “Dịch vụ là cái gì đó nhƣ những giá trị (không phải là những hàng hoá vật chất), mà một ngƣời hay một tổ chức cung cấp cho những ngƣời hay những tổ chức khác thông qua trao đổi để thu về đƣợc một cái gì đó mà họ mong muốn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ