Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế và phát triển công nghiệp hóa, hoạt động kinh doanh dịch vụ ăn uống đang đóng vai trò thiết yếu trong việc phục hồi sức lao động và đáp ứng nhu cầu ẩm thực của xã hội. Tại thành phố Hải Phòng — một trung tâm kinh tế biển trọng điểm tập trung nhiều khu công nghiệp và doanh nghiệp sản xuất, nhu cầu sử dụng dịch vụ ăn uống, đặc biệt là suất ăn công nghiệp và tổ chức sự kiện, hội nghị, ngày càng gia tăng. Sự xuất hiện của nhiều đơn vị cung ứng khiến môi trường kinh doanh dịch vụ ăn uống cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ để duy trì uy tín và vị thế trên thị trường.

Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Nam Nhung (đặt tại quận Dương Kinh, thành phố Hải Phòng) là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ ăn uống, phục vụ các hợp đồng tiệc, sự kiện và chủ yếu cung cấp suất ăn công nghiệp cho các nhà máy, xí nghiệp và cơ sở y tế trên địa bàn. Nhận thức được chất lượng dịch vụ là yếu tố then chốt quyết định hiệu quả kinh doanh, tác giả Trần Văn Tý đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện chất lượng dịch vụ tại đơn vị này.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng chất lượng dịch vụ ăn uống tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Nam Nhung thông qua ý kiến đánh giá của khách hàng, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, thu hút khách hàng và gia tăng hiệu quả kinh doanh trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận khoa học và thực tiễn về kinh doanh dịch vụ ăn uống và chất lượng dịch vụ ăn uống.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và chất lượng dịch vụ ăn uống tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Nam Nhung.
    3. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ ăn uống và sự hài lòng của khách hàng tại công ty.
    4. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và tìm ra nguyên nhân của những tồn tại trong quá trình cung cấp dịch vụ.
    5. Đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ ăn uống tại công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Cơ sở lý thuyết nào có thể sử dụng để giải quyết vấn đề nâng cao chất lượng dịch vụ ăn uống tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Nam Nhung?
  2. Các nhân tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ ăn uống của công ty?
  3. Mức độ tác động của từng nhân tố đến sự hài lòng của khách hàng được lượng hóa như thế nào?
  4. Những giải pháp nào cần được thực hiện để nâng cao chất lượng dịch vụ ăn uống của công ty trong thực tiễn?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến chất lượng dịch vụ ăn uống tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Nam Nhung; đối tượng khảo sát là những khách hàng trực tiếp sử dụng dịch vụ ăn uống do công ty cung cấp (không thông qua trung gian giao dịch).
  • Phạm vi không gian: Khóa luận thực hiện tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Nam Nhung, địa bàn quận Dương Kinh, thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian:
    • Thời gian thực tập và thu thập dữ liệu sơ cấp: Từ ngày 01/10/2018 đến ngày 30/12/2018.
    • Thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp: Kết quả hoạt động kinh doanh, tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2015 – 2017; số liệu nguồn nhân lực giai đoạn 2015 – 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Khóa luận tổng hợp các lý thuyết nền tảng về dịch vụ, quản trị chất lượng dịch vụ và hành vi người tiêu dùng:

  • Khái niệm dịch vụ và dịch vụ ăn uống: Tiếp cận định nghĩa dịch vụ theo Philip Kotler, tiêu chuẩn ISO 8402, Luật Giá năm 2013; phân tích 5 đặc tính cơ bản của dịch vụ (tính đồng thời, tính không thể tách rời, tính không đồng nhất, tính vô hình, tính không lưu trữ được).
  • Khái niệm chất lượng: Tham chiếu định nghĩa của Joseph Juran & Frank Gryna, Armand Feigenbaum (1945), American Society for Quality (ASQ), dự thảo ISO DIS và tiêu chuẩn ISO 8420 (TCVN 5814–94).
  • Mô hình chất lượng dịch vụ của Grönroos (1984): Chất lượng dịch vụ được cấu thành bởi chất lượng kỹ thuật (những gì khách hàng nhận được), chất lượng chức năng (cách thức phục vụ) và hình ảnh doanh nghiệp.
  • Mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL (Parasuraman et al., 1985, 1988): Đánh giá chất lượng dịch vụ dựa trên khoảng cách giữa cảm nhận và kỳ vọng qua 5 thành phần: Sự tin cậy (Reliability), Mức độ đáp ứng (Responsiveness), Năng lực phục vụ (Assurance), Sự đồng cảm (Empathy), và Phương tiện hữu hình (Tangibles).
  • Mô hình SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992): Xác định chất lượng dịch vụ dựa trên mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng (Chất lượng dịch vụ = Mức độ cảm nhận).
  • Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng: Dựa trên mô hình của Spreng và Mackoy (1996), Oliver (1997), Zeithaml & Bitner (2000).

Mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả được kế thừa từ SERVPERF, điều chỉnh thành 5 nhóm nhân tố độc lập tác động đến sự hài lòng chung của khách hàng đối với dịch vụ ăn uống tại Công ty Nam Nhung: (1) Sự tin cậy, (2) Khả năng đáp ứng, (3) Sự đảm bảo, (4) Sự đồng cảm, (5) Phương tiện hữu hình / Năng lực phục vụ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hai phương pháp chính:

  1. Nghiên cứu định tính: Nghiên cứu lý thuyết, quan sát thực tế cơ sở vật chất và thái độ nhân viên trong thời gian thực tập; phỏng vấn xin ý kiến cán bộ quản lý, nhân viên và một số khách hàng để hiệu chỉnh, hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát thử.
  2. Nghiên cứu định lượng: Sử dụng bảng hỏi khảo sát trực tiếp khách hàng sử dụng dịch vụ. Thang đo xây dựng gồm 24 biến quan sát đo lường các khía cạnh chất lượng dịch vụ ăn uống.

Phương pháp chọn mẫu và quy mô mẫu

  • Phương pháp lấy mẫu: Chọn mẫu thuận tiện (convenience sampling) tại các địa điểm sử dụng dịch vụ do Công ty Nam Nhung cung cấp.
  • Xác định quy mô mẫu: Căn cứ quy tắc phân tích nhân tố khám phá EFA của Hair et al. (1998) và tài liệu của Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), kích thước mẫu tối thiểu phải gấp 5 lần số biến quan sát ($24 \times 5 = 120$ mẫu). Để hạn chế sai số và bù đắp các phiếu lỗi, tác giả đã phát ra tổng cộng 140 bảng hỏi.

Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu

Dữ liệu sơ cấp được mã hóa và xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 và Microsoft Excel qua các kỹ thuật:

  • Thống kê mô tả (Frequencies, Mean) mô tả cơ cấu mẫu và giá trị trung bình.
  • Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận hệ số $\ge 0.7$, hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0.3$).
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với các điều kiện: hệ số KMO $\ge 0.5$, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($Sig. < 0.05$), hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $> 0.5$, tổng phương sai trích (TVE) $> 50%$.
  • Phân tích tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính bội để xác định mức độ tác động của các nhân tố đến sự hài lòng chung, kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF).
  • Kiểm định One-Sample T-Test để đánh giá mức độ đồng thuận của khách hàng đối với từng tiêu chí ở mức ý nghĩa $\alpha = 0.05$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về kinh doanh dịch vụ ăn uống, xác định dịch vụ ăn uống là quá trình tương tác giữa đơn vị cung cấp và thực khách từ khâu tiếp nhận đơn đặt hàng, chuẩn bị, phục vụ, thanh toán đến thu dọn và set up lại bàn ăn. Tác giả phân tích các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đặc thù của ngành: tính vô hình tương đối, tính đồng thời giữa sản xuất và tiêu dùng, sự tham gia của khách hàng vào quy trình dịch vụ, tính không đồng nhất, tính mau hỏng không thể lưu kho, tính chất chuyển giao quyền sử dụng thay vì quyền sở hữu, và sự phức tạp trong kiểm tra chất lượng trước khi bán.

Khóa luận trình bày 5 tiêu chí cơ bản đánh giá chất lượng dịch vụ ăn uống (mức độ tin cậy, khả năng đáp ứng, phương tiện hữu hình, năng lực phục vụ, sự cảm thông) và 5 nhóm yếu tố ảnh hưởng trực tiếp gồm: cơ sở vật chất, trình độ nhân viên, công tác quản lý chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm và các yếu tố môi trường. Chương này cũng giới thiệu khung 13 bước trong chương trình cải tiến chất lượng dịch vụ (từ cam kết ban quản lý, đo lường, nhận thức chất lượng, đào tạo, phong trào "Ngày không sai hỏng", đến hội đồng chất lượng và tính lặp lại). Đồng thời, tác giả tổng quan các công trình nghiên cứu trước liên quan tại Đại học Kinh tế Huế và Đại học Dân lập Hải Phòng (Lê Thị Lượng, 2016; Nguyễn Văn Huyên; Nguyễn Thị Thu Thủy, 2012; Dương Thị Thanh Hà, 2017; Nguyễn Thị Hà, 2014) làm cơ sở xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 nhóm nhân tố.

Chương 2: Thực trạng chất lượng dịch vụ ăn uống tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Nam Nhung

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Nam Nhung (thành lập ngày 05/04/2013, cấp phép ngày 06/04/2013, mã số thuế 0201294536, chủ sở hữu: Bà Trịnh Thị Hồng Nhung; trụ sở chuyển từ Số 30 khu dân cư Tân Tiến, P. Tân Thành về Đường Phạm Văn Đồng, Khu 2, P. Hải Thành, Q. Dương Kinh, TP. Hải Phòng). Công ty chuyên cung cấp suất ăn công nghiệp cho các đơn vị lớn trên địa bàn như: Công ty TNHH Lear Việt Nam, Công ty TNHH CapVina, Công ty TNHH Yoshino Denka Kogyo Việt Nam, Công ty TNHH Caitac - Nisshin Việt Nam, Công ty TNHH Megatech Việt Nam, Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp và các sự kiện tiệc cưới, hội nghị.

Chương này tập trung phân tích nguồn lực doanh nghiệp (cơ cấu lao động, tình hình vốn, tài sản và kết quả kinh doanh 2015 – 2017) kết hợp kết quả khảo sát 140 khách hàng:

  • Đặc điểm mẫu khảo sát: Mô tả chi tiết phân bố theo giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, mức thu nhập và kênh tiếp cận thông tin của khách hàng.
  • Kiểm định chất lượng thang đo: Đánh giá hệ số Cronbach's Alpha của 5 thang đo độc lập (Sự tin cậy, Năng lực phục vụ, Phương tiện hữu hình, Mức độ đáp ứng, Mức độ đồng cảm) và thang đo biến phụ thuộc Mức độ hài lòng chung.
  • Phân tích EFA và hồi quy: Kiểm định hệ số KMO và Bartlett, rút trích các nhân tố từ ma trận xoay, phân tích tương quan Pearson, xây dựng phương trình hồi quy xác định trọng số tác động của từng nhân tố tới sự hài lòng của khách hàng và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.
  • Đánh giá giá trị trung bình: Thống kê Mean và kiểm định One-Sample T-Test trên từng biến quan sát thuộc 5 nhóm nhân tố để làm rõ các mặt làm được và các mặt hạn chế trong chất lượng dịch vụ ăn uống của công ty.

Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ ăn uống của Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Nam Nhung

Dựa trên phân tích xu hướng phát triển dịch vụ ăn uống tại Hải Phòng và định hướng kinh doanh của công ty, Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ theo 5 nhóm nhân tố nghiên cứu:

  • Nhóm phương tiện hữu hình: Cải tạo, nâng cấp trang thiết bị chế biến, dụng cụ đựng suất ăn, đồng phục nhân viên và thiết kế các ấn phẩm nhận diện thương hiệu.
  • Nhóm mức độ đáp ứng và đảm bảo: Tối ưu hóa quy trình giao nhận suất ăn đúng giờ, nâng cao độ an toàn vệ sinh thực phẩm và tính chuyên nghiệp trong xử lý sự cố phát sinh.
  • Nhóm sự tin cậy: Giữ vững cam kết về định lượng, thực đơn, chất lượng khẩu phần ăn và chính sách giá cả minh bạch.
  • Nhóm mức độ đồng cảm: Tăng cường lắng nghe ý kiến phản hồi của người tiêu dùng trực tiếp, linh hoạt thay đổi thực đơn theo khẩu vị người lao động.
  • Nhóm năng lực phục vụ: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ, nâng cao kỹ năng giao tiếp, thái độ phục vụ cho đội ngũ nhân viên bếp và nhân viên giao hàng.
  • Giải pháp cấp thiết: Xác định các can thiệp ưu tiên thực hiện ngay tại công ty nhằm xử lý dứt điểm các phàn nàn của khách hàng.

Phần cuối đưa ra các kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước, các ban ngành thành phố Hải Phòng và Ban Giám đốc Công ty Nam Nhung.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã phản ánh bức tranh toàn diện về năng lực kinh doanh và chất lượng dịch vụ của Công ty Nam Nhung qua hệ thống dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát thực tế:

Nhóm chỉ tiêu Nội dung và số liệu trích xuất từ văn bản
Thông tin doanh nghiệp Mã số thuế: 0201294536; Ngày cấp phép: 06/04/2013; Chủ sở hữu: Bà Trịnh Thị Hồng Nhung; Trụ sở: Đường Phạm Văn Đồng, Khu 2, P. Hải Thành, Q. Dương Kinh, TP. Hải Phòng.
Khách hàng tiêu biểu Công ty TNHH Lear Việt Nam, CapVina, Yoshino Denka Kogyo Việt Nam, Caitac - Nisshin Việt Nam, Megatech Việt Nam, Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp.
Quy mô mẫu khảo sát Khảo sát 140 bảng hỏi khách hàng trực tiếp tiêu dùng dịch vụ ăn uống của công ty tại Hải Phòng. Thang đo ban đầu gồm 24 biến quan sát.
Phương pháp kiểm định Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố EFA (KMO, Bartlett, ma trận xoay), phân tích tương quan, phân tích hồi quy tuyến tính bội, One-Sample T-Test trên SPSS 20.0.
Cấu trúc thang đo đánh giá 5 nhóm nhân tố chính: Sự tin cậy, Mức độ đáp ứng, Năng lực phục vụ, Phương tiện hữu hình, Mức độ đồng cảm.

Đóng góp của khóa luận

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và vận dụng thành công mô hình chất lượng dịch vụ cảm nhận SERVPERF vào loại hình kinh doanh dịch vụ ăn uống và cung cấp suất ăn công nghiệp tại một địa bàn kinh tế cụ thể.
  2. Về mặt thực tiễn:
    • Cung cấp bức tranh thực trạng về năng lực tài chính, lao động và chất lượng phục vụ của Công ty Nam Nhung giai đoạn 2015 – 2018.
    • Nhận diện rõ mức độ thỏa mãn của thực khách tại các nhà máy, bệnh viện đối với từng tiêu chí dịch vụ (thực đơn, độ an toàn thực phẩm, thời gian giao nhận, thái độ phục vụ).
    • Xây dựng hệ thống giải pháp gắn liền với 5 thành phần chất lượng dịch vụ, giúp Ban Giám đốc công ty có cơ sở khoa học để tái cấu trúc quy trình cung ứng và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện với cỡ mẫu $n = 140$ tại khu vực quận Dương Kinh (Hải Phòng), do đó tính đại diện tổng thể cho toàn bộ khách hàng trên toàn thành phố hoặc các vùng lân cận còn giới hạn.
    • Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp dừng ở giai đoạn 2015 – 2017/2018 và thời gian khảo sát thực tế diễn ra trong 3 tháng thực tập (tháng 10 đến tháng 12/2018), chưa phản ánh được sự biến động theo mùa vụ của dịch vụ ăn uống.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát, áp dụng các phương pháp lấy mẫu xác suất phân tầng theo từng nhóm khách hàng (doanh nghiệp sản xuất, bệnh viện, sự kiện tư nhân).
    • Nghiên cứu bổ sung các yếu tố đặc thù khác tác động đến sự hài lòng như biến động giá nguyên vật liệu, điều kiện vận chuyển logistics bảo quản nhiệt suất ăn, và văn hóa ẩm thực vùng miền.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Quản trị Khách sạn - Nhà hàng thực hiện đề tài tốt nghiệp hoặc tiểu luận nghiên cứu về chất lượng dịch vụ.
    • Các nhà quản lý doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ăn uống, suất ăn công nghiệp trên địa bàn Hải Phòng và các khu công nghiệp.
  • Nội dung giá trị tham khảo:
    • Cách thức vận dụng mô hình SERVPERF và quy trình phân tích định lượng (từ thiết kế 24 biến quan sát, kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy đến One-Sample T-Test).
    • Quy trình 5 bước trong phục vụ ăn uống và bộ khung 13 bước trong chương trình cải tiến chất lượng dịch vụ tại doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu về đơn vị nào và doanh nghiệp này có đặc điểm hoạt động ra sao?

Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Nam Nhung (Mã số thuế: 0201294536; địa chỉ: Đường Phạm Văn Đồng, Khu 2, Phường Hải Thành, Quận Dương Kinh, TP. Hải Phòng). Doanh nghiệp chuyên cung cấp dịch vụ ăn uống, trọng tâm là cung ứng suất ăn công nghiệp cho các đơn vị như Công ty TNHH Lear Việt Nam, CapVina, Yoshino Denka Kogyo Việt Nam, Caitac - Nisshin Việt Nam, Megatech Việt Nam, Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp và tổ chức tiệc, hội nghị.

2. Tác giả sử dụng mô hình lý thuyết nào để đo lường chất lượng dịch vụ?

Tác giả kế thừa mô hình SERVPERF của Cronin và Taylor (1992) — đánh giá chất lượng dịch vụ trực tiếp qua mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng thay vì tính khoảng cách kỳ vọng như SERVQUAL. Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 5 nhóm nhân tố: Sự tin cậy, Mức độ đáp ứng, Mức độ đảm bảo / Năng lực phục vụ, Mức độ đồng cảm và Phương tiện hữu hình.

3. Kích thước mẫu khảo sát và phương pháp chọn mẫu của đề tài được tiến hành như thế nào?

Thang đo sử dụng 24 biến quan sát. Căn cứ yêu cầu tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến quan sát của Hair et al. (1998), số mẫu lý thuyết là 120 mẫu. Tác giả đã tiến hành phát 140 bảng hỏi theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện đối với các khách hàng trực tiếp sử dụng dịch vụ ăn uống của công ty trong thời gian thực tập từ 01/10/2018 đến 30/12/2018.

4. Quy trình phục vụ dịch vụ ăn uống trong cơ sở lý thuyết của khóa luận gồm những bước nào?

Theo văn bản, quy trình phục vụ dịch vụ ăn uống gồm 5 bước tuần tự:

  1. Nhận đơn đặt hàng (tiếp nhận yêu cầu, thỏa thuận thực đơn, mức giá, hình thức phục vụ).
  2. Chuẩn bị (chuẩn bị trang thiết bị, dụng cụ ăn uống, sắp đặt khu vực phục vụ).
  3. Phục vụ (chào hỏi, xếp chỗ/giao hàng, giới thiệu thực đơn, mang thức ăn, chăm sóc khách).
  4. Thanh toán (trình hóa đơn, nhận thanh toán, xin ý kiến phản hồi của khách).
  5. Thu dọn và set up lại (thu dọn dụng cụ, vệ sinh, sắp đặt lại bàn ghế để đón lượt khách tiếp theo).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Văn Tý là công trình nghiên cứu ứng dụng hoàn chỉnh về quản trị chất lượng dịch vụ ăn uống tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Nam Nhung (Hải Phòng). Bằng việc kết hợp phương pháp thống kê mô tả với các kỹ thuật phân tích định lượng (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính bội, One-Sample T-Test) trên mẫu khảo sát 140 khách hàng, đề tài đã chỉ ra rõ thực trạng chất lượng cung ứng và mức độ hài lòng của người tiêu dùng đối với các suất ăn công nghiệp. Hệ thống giải pháp đề xuất theo 5 nhóm nhân tố có tính ứng dụng thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng phục vụ và mở rộng thị phần tại khu vực kinh tế Hải Phòng.