Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và cách mạng công nghiệp, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất phụ thuộc cốt lõi vào chất lượng nguồn nhân lực. Tại Công ty Cổ phần Xi măng Xuân Thành, kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2014 - 2016 ghi nhận sự tăng trưởng ổn định với tổng doanh thu tăng từ 5.533.945 triệu đồng năm 2014 lên mức 6.105.986 triệu đồng năm 2016. Lợi nhuận sau thuế tương ứng tăng từ 934.043 triệu đồng lên 1.508.029 triệu đồng. Song hành với sự mở rộng quy mô sản xuất và hệ thống phân phối toàn quốc, quy mô lao động của công ty đã tăng từ 975 người năm 2014 lên 1.071 người vào năm 2016.

Tuy nhiên, vấn đề nghiên cứu cấp thiết đặt ra là chất lượng tay nghề và kỹ năng quản trị của đội ngũ nhân sự chưa đồng đều, trong đó tỷ lệ lao động phổ thông còn chiếm tới 37,8% tổng biên chế năm 2016. Hoạt động đào tạo tại doanh nghiệp chưa đáp ứng kịp thời sự phát triển của công nghệ dây chuyền nghiền và đóng bao xi măng hiện đại. Cụ thể, năm 2016 có 59 nhân sự được đề xuất nhu cầu đào tạo nhưng doanh nghiệp mới chỉ tổ chức bồi dưỡng cho 37 người, đạt tỷ lệ đáp ứng 62,71%.

Mục tiêu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị đào tạo nhân lực, khảo sát và phân tích thực trạng công tác đào tạo tại Công ty Cổ phần Xi măng Xuân Thành giai đoạn 2014 - 2016, từ đó chỉ rõ những hạn chế tồn tại và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác này giai đoạn 2017 - 2020. Nghiên cứu được thực hiện tại trụ sở chính của công ty tại xã Thanh Nghị, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn quan trọng, giúp tối ưu hóa chi phí đào tạo bình quân từ mức 1,68 triệu đồng/người/năm, nâng cao năng suất lao động và duy trì vị thế dẫn đầu trong ngành sản xuất xi măng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn dựa trên nền tảng các lý thuyết quản trị nhân sự hiện đại và quy trình phát triển tổ chức:

Thứ nhất là lý thuyết quản trị nguồn nhân lực của Vũ Thùy Dương và Hoàng Văn Hải (2010), định nghĩa quản trị nhân lực là sự kết hợp đồng bộ các hoạt động hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát nhằm thu hút, duy trì và phát triển hiệu quả yếu tố con người để đạt mục tiêu tổ chức.

Thứ hai là mô hình tiến trình đào tạo nhân lực của Mai Thanh Lan và Nguyễn Thị Minh Nhàn (2016). Mô hình này tiếp cận hoạt động đào tạo như một chu trình khép kín gồm 4 giai đoạn logic: Xác định nhu cầu đào tạo, Lập kế hoạch đào tạo, Triển khai đào tạo và Đánh giá kết quả sau đào tạo.

Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm then chốt:

  1. Đào tạo nguồn nhân lực: Quá trình trang bị kiến thức, rèn luyện kỹ năng và hoàn thiện phẩm chất nghề nghiệp cho người lao động nhằm thực hiện tốt công việc hiện tại và tương lai.
  2. Nhu cầu đào tạo: Khoảng cách giữa năng lực hiện có của người lao động và yêu cầu tiêu chuẩn của vị trí công việc.
  3. Kèm cặp tại chỗ: Phương pháp đào tạo nội bộ thông qua việc cử nhân sự giàu kinh nghiệm trực tiếp hướng dẫn, giám sát nhân viên mới ngay tại nơi làm việc.
  4. Đánh giá hiệu quả đào tạo: Hoạt động đo lường sự thay đổi về kiến thức, kỹ năng, thái độ và mức độ cải thiện năng suất lao động thực tế sau khóa học.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo cơ cấu lao động và hồ sơ lưu trữ đào tạo của Phòng Tổ chức Hành chính và Phòng Tài chính Kế toán từ năm 2014 đến năm 2016.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát ý kiến nhân viên và cán bộ quản lý.

Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định là 30 cán bộ, nhân viên đại diện cho các phòng ban chức năng và phân xưởng sản xuất trực tiếp. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phi xác suất kết hợp phân tầng theo tính chất lao động (lao động trực tiếp tại phân xưởng nghiền, lò nung, bao bì và lao động gián tiếp tại khối văn phòng). Phương pháp này được lựa chọn vì đảm bảo tính đại diện cho các nhóm đối tượng thụ hưởng chương trình đào tạo trong điều kiện thời gian nghiên cứu tại doanh nghiệp có hạn.

Dữ liệu được xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả, phân tích cơ cấu tỷ trọng và phương pháp so sánh số tuyệt đối, số tương đối nhằm nhận diện biến động các chỉ tiêu qua 3 năm (2014 - 2016). Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý thông tin được hoàn thành vào tháng 4 năm 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng công tác đào tạo tại Công ty Cổ phần Xi măng Xuân Thành giai đoạn 2014 - 2016 mang lại 4 phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, quy mô và ngân sách đào tạo tăng dần nhưng chưa đáp ứng đủ nhu cầu thực tế. Số lượng lao động được đào tạo tăng từ 27 người năm 2014 lên 31 người năm 2015 và đạt 37 người năm 2016 (tăng 37,04% sau 3 năm). Tuy nhiên, tổng chi phí đào tạo năm 2016 chỉ đạt 62,2 triệu đồng, tương ứng chi phí bình quân 1,68 triệu đồng/người/năm, chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng doanh thu hơn 6.105 tỷ đồng của doanh nghiệp.

Thứ hai, cơ cấu nội dung đào tạo chưa cân đối. Kết quả điều tra 30 người lao động cho thấy: 100% người được hỏi xác nhận công ty chú trọng đào tạo chuyên môn kỹ thuật và văn hóa doanh nghiệp; 60% (18/30 người) được đào tạo phương pháp làm việc; trong khi 0% nhân viên được tiếp cận các nội dung bồi dưỡng lý luận chính trị và đạo đức kinh doanh.

Thứ ba, hình thức và phương pháp đào tạo còn đơn điệu. Doanh nghiệp phụ thuộc 100% vào hình thức đào tạo nội bộ thông qua phương pháp kèm cặp tại chỗ (coaching) kéo dài khoảng 2 tuần. Công ty chưa triển khai các hình thức đào tạo thuê ngoài hay học tập trực tuyến (E-learning). Về mức độ hài lòng đối với hình thức đào tạo, có 53,3% (16/30 người) đánh giá ở mức bình thường, 33,3% hài lòng, 6,7% rất hài lòng và vẫn còn 6,7% chưa hài lòng.

Thứ tư, hiệu quả chuyển hóa sau đào tạo có chuyển biến nhưng chưa đồng đều. Khảo sát về kết quả công việc sau đào tạo cho thấy có 23% (7/30 người) nhận thấy chất lượng công việc tăng rõ rệt, 57% (17/30 người) có thay đổi tích cực, nhưng vẫn còn 20% (6/30 người) ghi nhận công việc hầu như không thay đổi.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ việc xác định nhu cầu đào tạo tại doanh nghiệp còn mang tính chủ quan từ phía cán bộ quản lý, chưa dựa trên hệ thống khảo sát định lượng định kỳ. Việc tiết kiệm ngân sách đào tạo khiến công ty tận dụng tối đa cơ sở vật chất và giảng viên nội bộ là các tổ trưởng, phó giám đốc phân xưởng kiêm nhiệm. Điều này vô hình trung tạo áp lực công việc và làm giảm tính chuyên nghiệp của bài giảng.

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh trực quan qua biểu đồ chênh lệch giữa nhu cầu và thực tế bồi dưỡng (khoảng cách 22 người chưa được đào tạo vào năm 2016), cũng như bảng cơ cấu ngân sách tăng chậm từ 43,4 triệu đồng lên 62,2 triệu đồng. So sánh với các nghiên cứu tương đồng trong ngành công nghiệp nặng, việc thiếu vắng các khóa đào tạo bên ngoài làm giảm khả năng cập nhật công nghệ tự động hóa. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến động lực của lực lượng lao động trẻ, vốn chiếm tới 48,3% tổng số nhân sự (nhóm tuổi 18 - 35).

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao nhằm hoàn thiện công tác đào tạo nhân lực tại công ty giai đoạn 2017 - 2019:

  1. Chuẩn hóa quy trình xác định nhu cầu đào tạo: Phòng Tổ chức Hành chính chủ trì thiết lập bộ phiếu khảo sát năng lực định kỳ vào tháng 4 hàng năm kết hợp phỏng vấn trực tiếp người lao động. Mục tiêu nâng tỷ lệ đáp ứng nhu cầu đào tạo từ 62,71% lên 90% - 95%, nâng số lượt nhân sự được bồi dưỡng từ 37 người lên trên 55 người/năm từ năm 2017.

  2. Đa dạng hóa hình thức đào tạo và ứng dụng công nghệ: Doanh nghiệp cần phối hợp với các viện nghiên cứu, trường đại học chuyên ngành để triển khai hình thức đào tạo thuê ngoài cho đội ngũ kỹ sư và cán bộ quản lý. Ban Giám đốc phê duyệt triển khai thử nghiệm hệ thống học tập nội bộ trực tuyến (E-learning) trong giai đoạn 2017 - 2018 nhằm giúp 100% nhân sự khối gián tiếp và kỹ thuật viên chủ động học tập linh hoạt.

  3. Đổi mới và bổ sung nội dung đào tạo toàn diện: Bên cạnh bồi dưỡng kỹ thuật vận hành máy nghiền và đóng bao, công ty cần đưa vào giảng dạy nội dung đạo đức kinh doanh, phương pháp tư duy khoa học và lý luận quản trị với kế hoạch cụ thể 1 khóa/năm cho khối văn phòng và kinh doanh giai đoạn 2017 - 2019.

  4. Nâng mức đầu tư kinh phí và cải tiến chính sách đãi ngộ: Ban Giám đốc cần phê duyệt nâng định mức chi phí đào tạo bình quân từ 1,68 triệu đồng lên mức 2,5 - 3,0 triệu đồng/người/năm. Duy trì chính sách hỗ trợ tài chính 800.000 đồng/khóa/học viên, đồng thời xây dựng quy chế thưởng tài chính và ưu tiên quy hoạch bổ nhiệm cho 100% học viên đạt thành tích xuất sắc sau khóa học.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Ban lãnh đạo và nhà quản lý doanh nghiệp sản xuất xi măng, vật liệu xây dựng: Sử dụng luận văn như một tài liệu tham khảo để xây dựng chiến lược phát triển nhân tài, tối ưu hóa phân bổ ngân sách đào tạo và thiết lập mối liên kết giữa chất lượng nguồn nhân lực với mục tiêu tăng trưởng doanh thu hàng ngàn tỷ đồng.

  2. Giám đốc nhân sự và chuyên viên đào tạo: Áp dụng trực tiếp quy trình 4 giai đoạn từ nhận diện nhu cầu, lập kế hoạch, lựa chọn giảng viên nội bộ đến đo lường chuyển biến hiệu suất làm việc của công nhân kỹ thuật.

  3. Học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu ngành Quản trị kinh doanh: Sử dụng công trình làm tài liệu tham khảo thực chứng về quản trị nhân sự trong ngành sản xuất công nghiệp nặng tại Việt Nam, kế thừa hệ thống bảng biểu và bộ công cụ khảo sát ý kiến người lao động.

  4. Cơ quan quản lý lao động và hiệp hội ngành nghề: Tham khảo dữ liệu thực tế tại tỉnh Hà Nam để hoạch định chính sách hỗ trợ đào tạo nghề, liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

  1. Vì sao công tác đào tạo nhân lực tại Công ty Xi măng Xuân Thành cần được hoàn thiện cấp thiết? Doanh nghiệp đang mở rộng quy mô với doanh thu vượt 6.105 tỷ đồng và 1.071 lao động vào năm 2016. Để vận hành dây chuyền sản xuất hiện đại và cạnh tranh với các đối thủ như Xi măng Bỉm Sơn hay The Vissai, công ty bắt buộc phải nâng cao tay nghề cho 37,8% lao động phổ thông và chuẩn hóa năng lực quản lý.

  2. Hạn chế lớn nhất trong công tác đào tạo của công ty giai đoạn 2014 - 2016 là gì? Hạn chế lớn nhất là hình thức đào tạo thuần túy khép kín nội bộ thông qua kèm cặp truyền thống, thiếu sự tham gia của chuyên gia bên ngoài và ngân sách đầu tư còn khiêm tốn, chỉ đạt 1,68 triệu đồng/người vào năm 2016 với tổng kinh phí 62,2 triệu đồng.

  3. Người lao động đánh giá như thế nào về nội dung các khóa đào tạo hiện tại? Khảo sát 30 nhân sự cho thấy có 60% người lao động hài lòng và rất hài lòng với các khóa đào tạo kỹ thuật chuyên môn và văn hóa doanh nghiệp. Tuy nhiên, 10% chưa hài lòng do thiếu vắng các nội dung về phương pháp làm việc hiện đại, tư duy kinh tế và đạo đức nghề nghiệp.

  4. Luận văn đề xuất phương pháp đào tạo mới nào cho doanh nghiệp? Luận văn khuyến nghị kết hợp giữa kèm cặp thực tế tại phân xưởng với phương pháp hội thảo chuyên đề theo nhóm và ứng dụng E-learning. Đồng thời, công ty cần hợp tác với các trung tâm đào tạo bên ngoài để bồi dưỡng chuyên sâu cho đội ngũ kỹ sư vận hành và quản lý cấp trung.

  5. Hiệu quả làm việc của người lao động thay đổi ra sao sau khi tham gia các khóa học? Theo số liệu khảo sát, có 80% người lao động ghi nhận sự cải thiện trong công việc (23% tăng rõ rệt và 57% có chuyển biến tích cực). Dù vậy, vẫn còn 20% nhân sự chưa có sự thay đổi về hiệu suất, phản ánh yêu cầu cấp bách phải đổi mới phương pháp giảng dạy và tiêu chí đánh giá.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị nguồn nhân lực và chu trình đào tạo 4 giai đoạn chuẩn mực trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
  • Phân tích chi tiết thực trạng đội ngũ 1.071 lao động và hoạt động đào tạo tại Công ty Cổ phần Xi măng Xuân Thành giai đoạn 2014 - 2016 với tốc độ tăng trưởng doanh thu đạt 6.105 tỷ đồng.
  • Nhận diện chính xác các điểm nghẽn cốt lõi về sự thiếu hụt ngân sách (1,68 triệu đồng/người), hình thức đào tạo đơn điệu và quy trình đánh giá kết quả sau đào tạo chưa hoàn thiện.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ và có tính ứng dụng cao về quy trình, nội dung, công nghệ E-learning và chính sách đãi ngộ giai đoạn 2017 - 2019.
  • Đóng góp khung tham chiếu thực tiễn giúp doanh nghiệp sản xuất gắn kết hiệu quả giữa công tác tuyển dụng, đào tạo và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

Về kế hoạch triển khai, Ban Giám đốc và Phòng Tổ chức Hành chính cần tiến hành rà soát quy chế đào tạo, phê duyệt ngân sách bổ sung trong quý 2 năm 2017 và bắt đầu áp dụng bộ phiếu khảo sát nhu cầu tiêu chuẩn từ kỳ đánh giá tháng 4 năm 2017. Các nhà quản lý doanh nghiệp và chuyên gia nhân sự nên vận dụng ngay mô hình này để chuẩn hóa công tác phát triển nhân tài, gia tăng năng suất lao động và thúc đẩy sự phát triển bền vững của tổ chức.