Chương 1. Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng đội ngũ công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Chương 2. Thực trạng nâng cao chất lượng đội ngũ công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam Chương 3. Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam.
7 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH 1. Lý luận chung về công chức và công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Công chức Luật Cán bộ, công chức được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII thông qua ngày 13/11/2008, có hiệu lực từ ngày 01/01/2010 quy định rõ: Công chức là công dân Việt Nam, ược tuyển dụng, bổ nhiệm vào ng ch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nư c, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, ơn vị thuộc Quân ội nhân dân mà hông phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, ơn vị thuộc Công an nhân dân mà hông là sĩ quan, h sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh o, quản lý của ơn vị sự nghiệp công l p của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nư c, tổ chức chính trị - xã hội, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nư c; ối v i công chức trong bộ máy lãnh o, quản lý của ơn vị sự nghiệp công l p thì lương ược bảo ảm từ quỹ lương của ơn vị sự nghiệp công l p theo quy ịnh của pháp lu t. Từ quy định trên, các đối tượng là công chức theo quy định của pháp luật Việt Nam không chỉ bao gồm những người làm việc trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước, mà còn bao gồm cả những người làm việc cho các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội như: các Ban tham mưu của Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Công đoàn Việt Nam; 8 các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân.
Việc quy định công chức trong phạm vi như vậy xuất phát từ mối quan hệ liên thông giữa các cơ quan của Đảng, Nhà nước và tổ chức chính trị - xã hội trong hệ thống chính trị. Đây là điểm đặc thù của Việt Nam, rất khác so với một số nước trên thế giới nhưng lại hoàn toàn phù hợp với điều kiện cụ thể và thể chế chính trị ở Việt Nam. Công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Khái niệm: Trước hết phải khẳng định công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh là một bộ phận của công chức nhà nước nói chung, là yếu tố cấu thành của nền hành chính nhà nước ở cấp địa phương.
Đối với khái niệm công chức đã được trình bày cụ thể ở các phần trên. Để hiểu rõ hơn về khái niệm công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, ta cần hiểu các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh là các cơ quan nào. Luật Tổ chức chính quyền địa phương được Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 19 tháng 06 năm 2015 quy định: Tại Điều 9 về cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân: 1. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân được tổ chức ở cấp tỉnh, cấp huyện, là cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân cấp, ủy quyền của cơ quan nhà nước cấp trên.
Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về nghiệp vụ của cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực cấp trên. Việc tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân phải bảo đảm phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo và điều kiện, tình hình phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương; bảo đảm tinh gọn, hợp lý, thông suốt, hiệu lực, hiệu quả trong quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực từ trung ương đến cơ sở; không trùng lặp với nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan nhà nước cấp trên đặt tại địa bàn. Chính phủ quy định cụ thể tổ chức và hoạt động của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện. Tại Khoản 2, Điều 20 về cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân tỉnh: 2.
Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh gồm có các sở và cơ quan tương đương sở. Hiện nay, mặc dù đang được kiến nghị sửa đổi cho phù hợp với Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, song Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi tắt là Nghị định số 24/2014/NĐ-CP) vẫn là Nghị định khung, quy định những vấn đề chung của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và tên gọi các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh (sau đây gọi chung là sở), tạo cơ sở pháp lý để các Bộ chuyên ngành chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ xây dựng Thông tư liên tịch hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của sở; UBND cấp tỉnh ban hành quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của từng sở, phù hợp với địa phương, tạo sự thống nhất chung từ Trung ương đến địa phương. Như vậy, cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh thuộc cơ cấu tổ chức của UBND tỉnh; bao gồm các sở và cơ quan tương đương sở; có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân 10 cấp, ủy quyền của cơ quan nhà nước cấp trên; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về nghiệp vụ của cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực cấp trên. Các sở được tổ chức thống nhất ở các địa phương bao gồm: 1.
Sở Nội vụ 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư 4. Sở Tài chính 5. Sở Công Thương 6.
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 7. Sở Giao thông vận tải 8. Sở Xây dựng 9. Sở Tài nguyên và Môi trường 10.
Sở Thông tin và Truyền thông 11. Sở Lao động - Thương binh và Xă hội 12. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch 13. Sở Khoa học và Công nghệ 14.
Sở Giáo dục và Đào tạo 15. Thanh tra tỉnh 17. Văn phòng Ủy ban nhân dân Các sở đặc thù được tổ chức ở một số địa phương bao gồm: 1. Sở Ngoại vụ 2.
Ban Dân tộc 3. Sở Quy hoạch - Kiến trúc (được thành lập ở thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh) 11 4. Về một số lĩnh vực đặc thù khác (chỉ được tổ chức khi thật cần thiết, phù hợp với đặc điểm, tình hình phát triển kinh tế - xã hội và đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước ở địa phương). Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25/01/2010 của Chính phủ quy định những người là công chức, Thông tư số 08/2011/TT-BNV ngày 02/6/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thêm một số điều của Nghị định 06/2010/NĐ-CP ngày 25/01/2010 của Chính phủ, thì công chức các cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh bao gồm: Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; người giữ chức vụ cấp trưởng, cấp phó và người làm việc trong các tổ chức không phải là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập được ngân sách nhà nước cấp kinh phí hoạt động thuộc cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh.
Như vậy, công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh bao gồm: Giám ốc sở, phó giám ốc sở, trưởng phòng, phó trưởng phòng, những ngư i làm việc trong các phòng chuyên môn, nghiệp vụ của sở, ngư i ứng ầu các ơn vị sự nghiệp công l p thuộc sở ã ược tuyển dụng, bổ nhiệm vào ng ch, trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách Nhà nư c, có nhiệm vụ thực hiện chức năng của cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, quản lý nhà nư c trên các lĩnh vực thuộc th m quyền ịa phương, duy trì tr t tự an ninh, giữ vững ổn ịnh và phát triển inh tế xã hội. Đặc iểm của công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Không chỉ mang những đặc điểm của công chức hành chính nhà nước nói chung, công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh còn mang những đặc trưng riêng. 12 Một là, ội ng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh là h t nhân cơ bản của nền công vụ, có vai trò quyết ịnh ến hiệu lực hiệu quả quản lý nhà nư c t i ịa phương. Xuất phát từ chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh đó là tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách, chế độ quy định của nhà nước, cơ quan trung ương tại địa phương.
Công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh chính là đội ngũ trực tiếp tham mưu, tham gia xây dựng kế hoạch, hoạch định chính sách, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, văn bản quy phạm pháp luật, tổ chức quản lý nhà nước và kiểm tra trên tất cả lĩnh vực thuộc th m quyền quản lý của địa phương. Cũng chính bởi vậy đây là nguồn nhân lực quan trọng trong việc nâng cao hiệu lực hiệu quả của bộ máy quản lý hành chính ở cấp địa phương, đóng góp vào công cuộc xây dựng và phát triển đất nước. Đội ngũ công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh đồng thời là cầu nối gắn kết, tổ chức thực hiện triển khai các đường lối, chính sách, cơ chế, chủ trương ở Chính phủ và cơ quan trung ương tại địa phương.