Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng công chức cấp xã. - Chương 2: Thực trạng chất lượng công chức cấp xã tại huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk. - Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng công chức cấp xã tại huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ 1.
Công chức cấp xã 1. Khái niệm công chức cấp xã Theo Luật Cán bộ, Công chức và Luật viên chức sửa đổi năm 2019, công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, “ chức vụ, chức danh tương ứng với vị trí việc làm trong cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước [18]. ” Theo Luật Cán bộ, Công chức và Luật viên chức sửa đổi năm 2019, “ công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước [18]. Như vậy, công chức cấp xã là công dân Việt Nam, được tuyển dụng vào làm việc tại UBND cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; được phân công đảm nhận một chức năng công chức và thực hiện việc tham mưu cho chính quyền cấp xã các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực, chuyên ngành phụ trách.
Công chức cấp xã là lực lượng gần dân, sát dân nhất, là cầu nối giữa chính quyền cơ sở với nhân dân. Theo Nghị định số 34/2019/NĐ-CP của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không 8 chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố ngày 24 tháng 04 năm 2019 công ” chức cấp xã bao gồm các chức danh sau [10]: - Trưởng Công an (Từ năm 2019, vị trí trưởng Công an xã tại các xã, thị trấn trên cả nước thực hiện theo Đề án điều động, bố trí Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã của Chính phủ) “ - Chỉ huy trưởng quân sự - Văn phòng - Thống kê - Địa chính - xây dựng - đô thị - môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã) - Tài chính - kế toán - Tư pháp - hộ tịch - Văn hóa - xã hội. Tùy theo loại đơn vị hành chính cấp xã loại 1, 2, 3 mà số lượng công chức cấp xã được phân bổ cho phù hợp và dao động từ 19 đến 23 chỉ tiêu biên chế. Đặc điểm công chức cấp xã “ Công chức cấp xã có những đặc điểm cơ bản của đội ngũ cán bộ, công chức trong nền công vụ Việt Nam.
Tuy nhiên, do vị trí, vai trò của chính quyền cấp xã nên đội ngũ công chức cấp xã có những đặc điểm đặc thù sau: Một là, công chức cấp xã là người trực tiếp làm việc với người dân Mọi đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đều do đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã phổ biến, triển khai để nhân dân hiểu rõ và thi hành. ” Hai là, một số lượng không nhỏ công chức cấp xã là người địa phương. Phần lớn cán bộ công chức cấp xã là những người lớn lên và gắn bó với địa phương. Đặc điểm này giúp các cán bộ công chức cấp xã có sự am hiểu về văn hoá, phong tục, điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế-xã hội của địa phương.
Việc gần gũi, nắm bắt đời sống, tâm tư nguyện vọng của người dân “ sẽ giúp cho việc triển khai các chủ trương của Đảng và chính sách của Nhà nước được thuận lợi và kịp thời, phù hợp với đặc điểm dân cư. Ba là, công chức cấp xã thường hội tụ đủ các vai trò khác nhau mà họ phải thể hiện như: công dân; đồng hương, bà con, họ hàng; người đại diện của cộng đồng; đại diện cho Nhà nước. Những vai trò này vừa có tính thống nhất vừa có tính mâu thuẫn, xung đột trong mỗi hoàn cảnh, ít nhiều có tác động, chi phối hoạt động công vụ của họ, nhất là trong việc giải quyết những vấn đề có liên quan đến mối quan hệ giữa các lợi ích cá nhân - cộng đồng - Nhà nước. Bốn là, hoạt động thực thi công vụ của công chức cấp xã mang tính đa dạng, phức tạp.
Họ phải giải quyết tất cả các công việc trong đời sống xã hội ở địa phương, mang tính thường xuyên để đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng của người dân. Năm là, hiện nay trình độ của công chức cấp xã đã từng bước được nâng lên. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều bất cập về trình độ văn hoá, nhận thức, năng lực thực thi công vụ, đặc biệt là công chức ở các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Nhiệm vụ của công chức cấp xã Công chức cấp xã thực hiện các nhiệm vụ sau: - Tham mưu, giúp UBND xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã trong lĩnh vực liên quan đến chức danh đảm nhiệm.
- Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và các văn bản có liên quan của cơ quan có thẩm quyền. - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND xã giao. Vai trò công chức cấp xã Qua các đặc điểm cơ bản của công chức cấp xã, có thể thấy, công chức “ cấp xã có vai trò rất quan trọng trong nền hành chính nhà nước nói chung và chính quyền cơ sở nói riêng. Đội ngũ công chức cấp xã có vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện chức năng triển khai, tổ chức thực hiện các đường lối, chính sách, pháp luật vào cuộc sống và cung cấp dịch vụ công cho người dân, tổ chức.
Công chức cấp xã có vai trò cụ thể như sau: - Là người hiện thực hóa sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước về mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội ở địa phương. Là người trực tiếp triển khai, thực hiện các quyết định của cấp ủy, chính quyền cấp trên, cấp ủy, chính quyền cùng cấp. Thông qua các hoạt động này, công chức cấp xã vừa thực hiện vai trò tuyên truyền, quán triệt các nghị quyết, chỉ thị, quyết định của cấp trên, vừa là người trực tiếp triển khai thực hiện thông qua việc tham mưu cho lãnh đạo địa phương ban hành các chương trình, kế hoạch với những giải pháp phù hợp với thực tiễn của địa phương. ” “ - Trong hệ thống hành chính nhà nước, chính quyền cơ sở xã, phường, thị trấn là cấp thấp nhất, gần dân nhất nên công chức cấp xã là người thường xuyên gặp gỡ, trao đổi, tiếp nhận, giải quyết hoặc đề xuất giải quyết các ý kiến, kiến nghị, vướng mắc của người dân nhất.
Do đó, sự đánh giá, nhìn nhận của người dân với chính quyền một phần sẽ phụ thuộc vào thái độ, ứng xử, hành vi, trách nhiệm của công chức cấp xã trong quá trình thực thi công vụ. - Giống như đội ngũ cán bộ, công chức nói chung, công chức cấp xã là những người có vai trò rất quan trọng trong công cuộc cải cách hành chính nhà nước, là yếu tố quyết định đến thành công của nhiệm vụ quan trọng này. Những quy định về tiêu chuẩn công chức cấp xã Quy định về tiêu chuẩn công chức cấp xã gồm: - Tiêu chuẩn chung Công chức cấp xã phải đáp ứng những tiêu chuẩn chung quy định tại điều 3 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính “ phủ Sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố [10]: + Hiểu biết về lý luận chính trị, nắm vững quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước. + Có năng lực tổ chức vận động nhân dân ở địa phương thực hiện có hiệu quả chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.
+ Có trình độ văn hóa và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm, có đủ năng lực và sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao. + Am hiểu và tôn trọng phong tục, tập quán của cộng đồng dân cư trên địa bàn công tác. + Có khả năng phối hợp với các đơn vị Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và lực lượng khác trên địa bàn tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân và thực hiện một số nhiệm vụ phòng thủ dân sự; giữ gìn an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ Đảng, chính quyền, bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, tài sản của Nhà nước (đối với chức danh công chức Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã và Trưởng Công an xã). ” - Tiêu chuẩn cụ thể “ Theo Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 6 tháng 11 năm 2019 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố [3]: + Độ tuổi: Đủ 18 tuổi trở lên; + Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông; + Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên của ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn nghiệp vụ từ trung cấp trở lên đối với công chức làm việc tại các xã: miền núi, vùng cao, biên giới, hải đảo, xã đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; + Trình độ tin học: Được cấp chứng chỉ sử dụng công nghệ thông tin theo chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và truyền thông.