Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Xóa đói giảm nghèo là một trong những chủ trương lớn và mục tiêu xuyên suốt của Đảng và Nhà nước Việt Nam nhằm đảm bảo an sinh xã hội, phát triển kinh tế bền vững. Để thực hiện chính sách này, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, đồng thời Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) nhằm tách tín dụng chính sách ra khỏi ngân hàng thương mại.

Hà Giang là một tỉnh miền núi, biên giới cực Bắc của Tổ quốc với điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, địa hình chia cắt phức tạp bởi núi cao vực sâu, giao thông đi lại khó khăn. Toàn tỉnh có 10 huyện và 1 thành phố với diện tích 7.884,37 km², dân số trên 79.000 người gồm 22 dân tộc anh em, trong đó tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số chiếm 85%. Trình độ dân trí của người dân còn thấp, kinh tế chậm phát triển với 172/195 xã thuộc vùng khó khăn, 6 huyện nằm trong danh sách 62 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a của Chính phủ và 141 xã thuộc diện đặc biệt khó khăn. Dù tỷ lệ hộ nghèo đã giảm từ 41,08% (năm 2010) xuống còn 18,11% vào cuối năm 2015 theo chuẩn nghèo cũ, nhưng nguy cơ tái nghèo vẫn ở mức cao và thiếu tính bền vững.

Trong quá trình triển khai tín dụng ưu đãi tại địa phương, Chi nhánh NHCSXH tỉnh Hà Giang đã đạt được nhiều kết quả nhưng cũng bộc lộ các hạn chế: mức cho vay bình quân theo hộ còn thấp; nguồn vốn huy động tại chỗ thiếu ổn định; quy mô cho vay phân tán; chất lượng tín dụng tại các địa bàn vùng cao còn nhiều khó khăn; trình độ quản lý kinh tế của khách hàng vay vốn là đồng bào dân tộc thiểu số còn hạn chế; công tác đào tạo cán bộ cơ sở và tổ tiết kiệm và vay vốn (TK&VV) tại một số vùng sâu, vùng xa chưa kịp thời. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả thực hiện chuyên đề nghiên cứu với các nội dung cụ thể:

  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng chính sách và chất lượng cho vay hộ nghèo của NHCSXH.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng cho vay hộ nghèo tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011–2015 (trọng tâm phân tích số liệu 2014–2016).
    3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng cho vay hộ nghèo tại Chi nhánh đến năm 2020.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay và chất lượng cho vay đối với hộ nghèo tại NHCSXH.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Chi nhánh NHCSXH tỉnh Hà Giang (bao gồm Hội sở tỉnh, 10 Phòng giao dịch cấp huyện và 195 Điểm giao dịch tại các xã, phường, thị trấn).
    • Thời gian: Dữ liệu phản ánh hoạt động giai đoạn 2011–2015, định hướng giải pháp đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm chuyên ngành tài chính – ngân hàng và hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Nhà nước và quy định nội bộ của NHCSXH Việt Nam:

  • Khung pháp lý và cơ chế chính sách: Nghị định số 78/2002/NĐ-CP của Chính phủ; Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Văn bản số 316/NHCS-KH ngày 02/5/2003 của Tổng Giám đốc NHCSXH hướng dẫn nghiệp vụ cho vay đối với hộ nghèo; Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở; Quyết định số 28/2015/QĐ-TTg về tín dụng đối với hộ mới thoát nghèo; Nghị quyết 30a của Chính phủ về giảm nghèo nhanh và bền vững.
  • Khái niệm và góc độ tiếp cận chất lượng cho vay: Khóa luận xác định chất lượng cho vay là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh lợi ích kinh tế – xã hội mà khoản tín dụng mang lại, được đánh giá đồng thời từ ba chủ thể:
    • Góc độ khách hàng: Sự thỏa mãn về quy mô vốn vay, thời hạn vay, mức lãi suất ưu đãi (0,55%/tháng), thủ tục đơn giản và phương thức giải ngân, thu nợ thuận tiện.
    • Góc độ ngân hàng: Mức độ an toàn vốn, khả năng thu hồi nợ gốc và lãi đúng hạn, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu được kiểm soát ở mức thấp, tuân thủ đúng quy trình nghiệp vụ.
    • Góc độ kinh tế – xã hội: Hiệu quả vốn vay thúc đẩy phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập, tạo việc làm, chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn và đẩy lùi nạn cho vay nặng lãi.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo định kỳ của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Hà Giang và số liệu điều tra hộ nghèo của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Giang.
    • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Phân tích biến động số tuyệt đối và tương đối về cơ cấu nguồn vốn, doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ các chương trình tín dụng và các chỉ tiêu nợ quá hạn qua các năm từ 2011 đến 2015.
    • Phương pháp phân tích – tổng hợp: Đánh giá các nhân tố chủ quan (quy trình tín dụng, kiểm soát nội bộ, nhân sự) và nhân tố khách quan (môi trường tự nhiên, kinh tế, chính trị, pháp lý, đặc điểm khách hàng) tác động đến hoạt động cấp tín dụng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Chất lượng cho vay đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam

Chương I phân tích toàn diện lý luận về tín dụng chính sách đối với người nghèo. Hoạt động tín dụng của NHCSXH mang các đặc điểm đặc thù: gắn chặt với sản xuất nông nghiệp mang tính mùa vụ cao; đối tượng phục vụ đa dạng nhưng phân tán tại vùng sâu, vùng xa; chi phí quản lý vận hành lớn; cơ sở dữ liệu khách hàng thiếu hụt; năng lực quản lý tài chính của người vay còn thấp; cho vay không yêu cầu tài sản thế chấp mà áp dụng mô hình cho vay theo nhóm (Tổ TK&VV) với cơ chế liên đới trách nhiệm và ủy thác từng phần cho các tổ chức chính trị – xã hội.

Quy trình cho vay hộ nghèo của NHCSXH gồm 8 bước cụ thể:

  1. Hộ nghèo viết Giấy đề nghị vay vốn (Mẫu 01/TD) gửi Tổ TK&VV.
  2. Tổ TK&VV cùng tổ chức hội, đoàn thể họp bình xét công khai, lập danh sách (Mẫu 03/TD) trình UBND cấp xã xác nhận đối tượng và nơi cư trú hợp pháp.
  3. Tổ TK&VV gửi hồ sơ đề nghị vay vốn tới Phòng giao dịch NHCSXH.
  4. Ngân hàng phê duyệt cho vay và thông báo kết quả phê duyệt tới UBND cấp xã (Mẫu 04/TD).
  5. UBND cấp xã thông báo kết quả cho tổ chức hội, đoàn thể cấp xã.
  6. Tổ chức hội, đoàn thể cấp xã thông báo cho Tổ TK&VV.
  7. Tổ TK&VV thông báo lịch giải ngân cho hộ vay vốn.
  8. NHCSXH tiến hành giải ngân trực tiếp bằng tiền mặt tới người vay tại Điểm giao dịch xã.

Chương này cũng xác định rõ các tiêu chí đo lường chất lượng cho vay, phân tích quy định về lãi suất ưu đãi (0,55%/tháng, lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay), mức cho vay tối đa cho sản xuất kinh doanh (50 triệu đồng/hộ) và các hạn mức hỗ trợ đời sống (sửa nhà tối đa 3 triệu đồng/hộ, điện thắp sáng 1,5 triệu đồng/hộ, nước sạch 6 triệu đồng/công trình/hộ).

Chương II: Thực trạng chất lượng cho vay hộ nghèo tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Giang

Chương II phản ánh bức tranh thực trạng kinh tế – xã hội và hoạt động tín dụng tại tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011–2015. Theo số liệu khảo sát của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Giang tại thời điểm 31/12/2015:

  • Theo chuẩn nghèo cũ (giai đoạn 2011–2015), toàn tỉnh còn 30.815 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 18,11%.
  • Theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều (giai đoạn 2016–2020), toàn tỉnh có 74.313 hộ nghèo (tỷ lệ 43,65%), 19.371 hộ cận nghèo (tỷ lệ 11,38%) và 76.537 hộ không nghèo (tỷ lệ 44,97%).

Khóa luận tổng hợp các nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng đói nghèo trên địa bàn qua bảng số liệu sau:

STT Nguyên nhân nghèo Khu vực Nông thôn (Số hộ) Tỷ lệ Nông thôn (%) Khu vực Thành thị (Số hộ) Tỷ lệ Thành thị (%)
1 Thiếu vốn sản xuất 15.850 53,74% 630 47,70%
2 Không biết làm ăn, không có tay nghề 6.653 22,56% 267 20,24%
3 Thiếu phương tiện sản xuất 6.327 21,45% 493 37,36%
4 Thiếu đất canh tác 5.994 20,32% 164 12,39%
5 Đông người ăn theo 3.538 12,00% 153 11,56%
6 Thiếu lao động 2.856 9,68% 128 9,71%
7 Có lao động nhưng không có việc làm 1.997 6,77% 65 4,92%
8 Ốm đau nặng 990 3,36% 102 7,73%
9 Chây lười lao động 846 2,87% 29 2,17%
10 Mắc tệ nạn xã hội 93 0,32% 30 2,23%

Về mô hình tổ chức, Chi nhánh NHCSXH tỉnh Hà Giang có trụ sở tại Tổ 5, Phường Nguyễn Trãi, Thành phố Hà Giang, gồm 5 phòng chuyên môn nghiệp vụ tại Hội sở tỉnh, 10 Phòng giao dịch cấp huyện, 195 Điểm giao dịch tại các xã, phường và đội ngũ 156 cán bộ nhân viên (tính đến cuối năm 2015, tăng từ 7 cán bộ thời điểm thành lập năm 2003). Ban đại diện Hội đồng quản trị cấp tỉnh gồm 12 thành viên do Phó Chủ tịch thường trực UBND tỉnh làm Trưởng ban. Chi nhánh đang triển khai 13 trên tổng số 28 chương trình tín dụng chính sách của toàn hệ thống.

Về tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn:

  • Nguồn vốn Trung ương cân đối chiếm tỷ trọng chủ đạo, đạt 96,48% tổng nguồn vốn hoạt động vào cuối năm 2015.
  • Nguồn vốn nhận ủy thác từ ngân sách địa phương đạt 20.240 triệu đồng (năm 2015), chiếm tỷ trọng khiêm tốn 1,03%.
  • Nguồn vốn tự huy động được cấp bù lãi suất có mức tăng trưởng 67,64% trong năm 2015.
  • Chi nhánh thực hiện cho vay ủy thác bán phần thông qua 4 tổ chức chính trị – xã hội: Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh và Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Dư nợ chương trình cho vay hộ nghèo luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng dư nợ các chương trình chính sách của chi nhánh.

Đánh giá chất lượng tín dụng cho thấy: Chi nhánh đã tổ chức giải ngân thuận tiện tới tận cấp xã, góp phần hạ tỷ lệ nghèo toàn tỉnh; tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế do địa bàn miền núi rộng, nguồn vốn địa phương hạn hẹp, năng lực của ban quản lý một số Tổ TK&VV chưa đồng đều, và rủi ro do thiên tai lũ quét, rét đậm rét hại thường xuyên đe dọa khả năng hoàn trả vốn của hộ vay.

Chương III: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay hộ nghèo tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Giang

Dựa trên mục tiêu giảm nghèo của tỉnh đến năm 2020, tác giả đề xuất hệ thống 10 nhóm giải pháp chuyên môn và 4 nhóm kiến nghị cụ thể:

  • Các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng:

    1. Tăng cường tạo lập nguồn vốn: Đẩy mạnh huy động tiền gửi từ tổ chức, dân cư và mở rộng huy động tiết kiệm qua các thành viên Tổ TK&VV.
    2. Thực hiện thu hồi nợ có hiệu quả và giảm nợ xấu: Phân kỳ kỳ hạn trả nợ gốc phù hợp với chu kỳ mùa vụ, chủ động đôn đốc thu nợ đến hạn và xử lý kịp thời các khoản nợ bị tổn thất do thiên tai.
    3. Tập trung cho vay đúng đối tượng và trọng tâm: Rà soát danh sách hộ nghèo từ cấp thôn bản, bảo đảm bình xét dân chủ, tránh tình trạng cho vay sai đối tượng.
    4. Phát triển nguồn nhân lực: Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp và nâng cao hiểu biết về tiếng nói, phong tục tập quán đồng bào dân tộc thiểu số cho cán bộ tín dụng.
    5. Nâng cao chất lượng giao dịch và giao ban tại xã: Duy trì nghiêm túc ngày giao dịch cố định hàng tháng tại 195 Điểm giao dịch xã; nâng cao hiệu quả phiên giao ban giữa ngân hàng với hội đoàn thể và tổ trưởng Tổ TK&VV.
    6. Tăng cường phối hợp với 4 tổ chức chính trị – xã hội: Nâng cao trách nhiệm giám sát của Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh và Đoàn Thanh niên trong công tác quản lý vốn ủy thác.
    7. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn: Tăng cường theo dõi việc sử dụng vốn thực tế sau giải ngân của từng hộ vay để kịp thời tư vấn phương án sản xuất.
    8. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ: Kiểm tra định kỳ và đột xuất quy trình nghiệp vụ tại 10 Phòng giao dịch huyện và các Điểm giao dịch xã.
    9. Đẩy mạnh tuyên truyền: Tuyên truyền chính sách tín dụng để xóa bỏ tâm lý ỷ lại, giúp người dân hiểu rõ nghĩa vụ hoàn trả nợ gốc và lãi.
    10. Tập huấn kỹ thuật khuyến nông và hạch toán kinh tế: Phối hợp với Trung tâm Khuyến nông chuyển giao kỹ thuật chăn nuôi, trồng trọt và hướng dẫn hộ nghèo kỹ năng ghi chép thu chi kinh tế gia đình.
  • Các kiến nghị:

    • Đối với Chính phủ: Tiếp tục ưu tiên bổ sung nguồn vốn ngân sách cho các huyện nghèo theo Nghị quyết 30a và điều chỉnh hạn mức vay phù hợp với biến động giá cả thị trường.
    • Đối với NHCSXH Việt Nam: Tăng cường cấp vốn kế hoạch, hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ giao dịch lưu động tại xã và hoàn thiện chế độ đãi ngộ đối với cán bộ công tác tại địa bàn đặc biệt khó khăn.
    • Đối với UBND tỉnh và các huyện tại Hà Giang: Tăng tỷ lệ trích ngân sách địa phương ủy thác sang NHCSXH và chỉ đạo cấp ủy, chính quyền xã thực hiện chuẩn xác công tác điều tra hộ nghèo hàng năm.
    • Đối với các tổ chức chính trị – xã hội nhận ủy thác: Củng cố mạng lưới Tổ TK&VV, thực hiện nghiêm túc quy trình bình xét cho vay và kiểm tra sau giải ngân trong vòng 30 ngày.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực tiễn: Khóa luận làm rõ vai trò của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Hà Giang trong việc thực hiện mục tiêu giảm nghèo giai đoạn 2011–2015. Nguồn vốn chính sách đã góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh từ 41,08% (năm 2010) xuống 18,11% (năm 2015 theo chuẩn cũ). Mạng lưới hoạt động được bao phủ 100% các xã, phường với 195 Điểm giao dịch xã, thực hiện giải ngân hiệu quả 13 chương trình tín dụng ưu đãi.
  • Hệ thống hóa dữ liệu chuyên biệt: Tổng hợp dữ liệu chi tiết về thực trạng nghèo đói và nguyên nhân nghèo tại Hà Giang năm 2015, chỉ ra rằng thiếu vốn sản xuất là nguyên nhân hàng đầu (chiếm 53,74% tại nông thôn và 47,70% tại thành thị), khẳng định sự cần thiết của nguồn vốn tín dụng chính sách.
  • Tính khả thi của giải pháp: Đề xuất được hệ thống giải pháp toàn diện gắn liền nghiệp vụ ngân hàng với đặc thù quản lý địa phương miền núi biên giới (mô hình ủy thác qua 4 hội đoàn thể, giao ban tại xã, lồng ghép khuyến nông và hạch toán kinh tế hộ).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi dữ liệu thực chứng của đề tài chủ yếu tập trung trong giai đoạn 2011–2015, số liệu chuẩn nghèo đa chiều mới chỉ dừng lại ở thời điểm ban đầu rà soát cuối năm 2015. Phương pháp nghiên cứu chủ yếu dựa trên thống kê mô tả và so sánh số liệu thứ cấp, chưa xây dựng mô hình định lượng đánh giá các nhân tố tác động tới xác suất trả nợ của hộ nghèo.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động của chương trình tín dụng chính sách khi áp dụng chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2016–2020 trên địa bàn các huyện 30a; ứng dụng mô hình kinh tế lượng để đo lường các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tín dụng và nguy cơ tái nghèo của đồng bào dân tộc thiểu số.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kinh tế phát triển khi thực hiện chuyên đề tốt nghiệp hoặc nghiên cứu khoa học về tín dụng chính sách, tài chính vi mô và xóa đói giảm nghèo.
    • Cán bộ tín dụng, lãnh đạo các Phòng giao dịch NHCSXH tại các tỉnh miền núi vùng cao có điều kiện kinh tế – xã hội tương đồng.
    • Cán bộ làm công tác ủy thác tại các tổ chức chính trị – xã hội (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên) và Ban quản lý Tổ TK&VV cấp cơ sở.
  • Phần nội dung có giá trị cao: Sơ đồ quy trình cho vay 8 bước qua Tổ TK&VV, bảng phân tích cơ cấu nguyên nhân nghèo năm 2015 và các giải pháp tổ chức phiên giao dịch, giao ban định kỳ tại Điểm giao dịch xã.

Câu hỏi thường gặp

1. Hộ nghèo vay vốn tại NHCSXH cần đáp ứng những điều kiện gì và áp dụng mức lãi suất nào theo văn bản?
Hộ vay phải có địa chỉ cư trú hợp pháp tại địa phương được UBND xã xác nhận (theo Mẫu 03/TD), có tên trong danh sách hộ nghèo do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội công bố từng thời kỳ, người đại diện hộ gia đình đứng tên vay và phải tham gia sinh hoạt tại Tổ TK&VV tại địa bàn. Lãi suất cho vay đối với hộ nghèo được nêu trong văn bản là 0,55%/tháng, lãi suất quá hạn tính bằng 130% lãi suất cho vay thông thường.

2. Hạn mức cho vay tối đa đối với chương trình hộ nghèo là bao nhiêu?
Mức cho vay tối đa phục vụ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ là 50 triệu đồng/hộ. Đối với các nhu cầu thiết yếu phục vụ đời sống, mức vay được quy định cụ thể: sửa chữa nhà ở tối đa 3 triệu đồng/hộ, điện thắp sáng tối đa 1,5 triệu đồng/hộ, nước sạch tối đa 6 triệu đồng/công trình/hộ.

3. Cơ cấu bộ máy tổ chức của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Hà Giang được thiết lập như thế nào?
Bộ máy gồm: Ban đại diện Hội đồng quản trị cấp tỉnh (12 thành viên, do Phó Chủ tịch thường trực UBND tỉnh làm Trưởng ban) và 11 Ban đại diện HĐQT cấp huyện/thành phố; Ban Giám đốc điều hành và 5 phòng chuyên môn tại Hội sở tỉnh; 10 Phòng giao dịch cấp huyện; mạng lưới 195 Điểm giao dịch xã và đội ngũ 156 cán bộ nhân viên (thời điểm 31/12/2015).

4. Nguồn vốn hoạt động của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Hà Giang trong giai đoạn nghiên cứu có đặc điểm gì?
Nguồn vốn phụ thuộc lớn vào Trung ương khi nguồn vốn cân đối từ Trung ương chiếm tới 96,48% tổng nguồn vốn (năm 2015). Nguồn vốn nhận ủy thác từ ngân sách địa phương đạt 20.240 triệu đồng, chiếm tỷ trọng nhỏ 1,03%. Nguồn vốn tự huy động được Trung ương cấp bù lãi suất có sự tăng trưởng mạnh trong năm 2015 (tăng 67,64%).

5. Các tổ chức chính trị – xã hội nào tham gia thực hiện nhận ủy thác cho vay từng phần với NHCSXH?
Có 4 tổ chức chính trị – xã hội tham gia ký hợp đồng ủy thác gồm: Hội Nông dân (HND), Hội Liên hiệp Phụ nữ (HPN), Hội Cựu chiến binh (HCCB) và Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (ĐTN).


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thành Trung đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tín dụng chính sách và phân tích chi tiết thực trạng chất lượng cho vay hộ nghèo tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011–2015. Trên cơ sở làm rõ các nguyên nhân nghèo đói và những khó khăn mang tính đặc thù của địa bàn miền núi biên giới, đề tài đã đề xuất 10 nhóm giải pháp nghiệp vụ đồng bộ và hệ thống kiến nghị xác đáng nhằm nâng cao chất lượng tín dụng chính sách đến năm 2020. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với công tác quản trị tín dụng ưu đãi và xóa đói giảm nghèo tại địa phương.