Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lƣợng đội ngũ CBQL. Chương 2: Phƣơng pháp nghiên cứu. Chương 3: Thực trạng chất lƣợng đội ngũ CBQL huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. Chương 4: Giải pháp nâng cao chất lƣợng đội ngũ CBQL huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh từ nay tới năm 2020.
5 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƢỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ 1. Cán bộ quản lý Do tính chất đặc thù của các quốc gia có hệ thống pháp luật, thể chế chính trị khác nhau, khái niệm cán bộ quản lý cũng không hoàn toàn đồng nhất. Có nƣớc chỉ giới hạn cán bộ quản lý trong phạm vi quản lý Nhà nƣớc, thi hành pháp luật. Có nƣớc quan niệm quản lý bao gồm cả những ngƣời làm việc trong các cơ quan sự nghiệp thực hiện dịch vụ công.
Nhìn chung, đa số các nƣớc đều giới hạn cán bộ quản lý trong phạm vi bộ máy hành chính Nhà nƣớc (chính phủ và các cấp chính quyền địa phƣơng). Khái niệm cán bộ quản lý Theo nghĩa rộng: cán bộ quản lý bao gồm tất cả những ngƣời tham gia vào hệ thống quản lý và hình thành chức năng nhất định. Đó là tất cả những ngƣời không tham gia trực tiếp vào quán trình sản xuất. theo chức năng thì cán bộ quản lý chia làm 3 loại: • Cán bộ lãnh đạo: chỉ huy trong bộ máy quản lý có một chức danh nhất định do nhà nƣớc cấp hoặc do cấp trên bổ nhiệm.
Phải chịu trách nhiệm trƣớc nhà nƣớc và cấp trên trong việc chỉ đạo hoạt động của tổ chức do mình phụ trách. Hoạt động đặc trƣng của họ là đề ra các quyết định và tổ chức thực hiện các quyết định quản lý. • Các chuyên gia: là những ngƣời có trình độ chuyên môn trong 1 lĩnh vực nào đó nhƣ kinh tế, toán học, kĩ sƣ,… Chức năng của họ là chuẩn bị các phƣơng án cho ngƣời cán bộ lãnh đạo ra quyết định. ngoài ra còn đƣợc ngƣời 6 cán bộ lãnh đạo giao cho nhiệm vụ theo dõi kiểm tra một số công tác nào đó theo nguyên tắc quản lý.
• Các nhân viên quản lý nhƣ: nhân viên kế toán, thống kê, thƣ kí,… Chức năng của họ là thu thập, chỉnh lý và truyền đạt những thông tin ban đầu. chuẩn bị và hình thành các loại tƣ liệu cần thiết đảm bảo cho cán bộ lãnh đạo và chuyên gia điều hành sản xuất kinh doanh của một tổ chức nào đó. - Theo nghĩa hẹp: cán bộ quản lý tƣơng ứng với ngƣời lãnh dạo cao nhất trong tổ chức. Cán bộ quản lý kinh tế là những ngƣời thực hiện chức năng quản lý kinh tế, đứng đầu một hệ thống với những chức danh nhất định và hoàn toàn chiu trách nhiệm về hệ thống do mình phụ trách.
Vai trò của cán bộ quản lý - Cán bộ quản lý là một trong những nhân tố cơ bản quyết định sự thành công hay thất bại của cả hệ thống trong hoạt động. - Họ thực hiện những vai trò cụ thể sau: • Vai trò quản lý: liên kết các bộ phận riêng rẽ, tổ chức các mqh qua lại một cách nhẹ nhàng để tạo thành một hệ thống trọn vẹn. đồng thời họ là những ngƣời trực tiếp vận dụng các quy luật khách quan vào hoạt động kinh tế của hệ thống. • Vai trò chính trị: cán bộ quản lý là những ngƣời có nhiệm vụ tham gia xây dựng, hoạch định các chính sách phát triển kinh tế, đồng thời họ cũng là những ngƣời tổ chức thực hiện các chính sách kinh tế.
Ở mức độ nhất định cán bộ lãnh đạo đại diện cho quyền lợi của giai cấp họ. • Vai trò giáo dục: ở mƣc độ nhất định ngƣời quản lí là hình mẫu để cấp dƣới noi theo, mọi hành vi của họ trong công việc, trong cuộc sống có ý nghĩa giáo dục đối với mọi ngƣời. Yêu cầu đối với cán bộ quản lý Yêu cầu về phẩm chất chính trị: thể hiện ở các điểm sau: • Phải có quan điểm chính trị sâu rộng, có ý chí vững vàng, kiên định trong công việc, biết đánh giá kết quả theo những tiêu chuẩn chính trị. • Có khả năng tạo đƣợc lòng tin của tập thể đối với bản thân.
- Yêu cầu về năng lực chuyên môn: • Phải có những kiến thƣc về mặt kinh tế, hành chính, kĩ thuật, tƣơng xứng với giá trị của mình để tổ chức công việc của hệ thống đạt hiệu quả mong muốn. • Năng lực chuyên môn đƣợc thể hiện cụ thể ở các điểm sau: 1, khả năng phân tích và giải quyết các vấn đề nhƣ: phân tích tình huống, phát hiện các cơ hội, thực thi các giải pháp để tận dụng các cơ hội có lợi, tập trung tiềm lực để giải quyết các khâu xung yếu nhất của hệ thống. 2, khả năng xác định đúng đắn phƣơng hƣớng phát triển của hệ thống do mình phụ trách. - Yêu cầu về năng lực tổ chức: Đó là những yêu cầu về các kĩ năng khác nhau trong công việc chức năng điều hành, công việc của cán bộ quản lý thể hiện ở những điểm cụ thể sau: • Tổ chức công việc của bản thân bao gồm: các phƣơng pháp, quá trình, quy trình làm việc hằng ngày của cán bộ quản lý, khả năng kết hợp giữa công việc hằng ngày với công việc chuẩn bị cho hƣớng phát triển tƣơng lai của hệ thống.
• Khả năng làm việc với mọi ngƣời: thể hiện ở những năng lực hợp tác, năng lực tham gia vào các công việc cụ thể, năng lƣc tạo ra môi trƣờng trong đó con ngƣời cảm thấy an toàn và dễ dàng phát biểu ý kiến của mình. 8 • Biết đánh giá và sử dụng đúng khả năng của từng ngƣời. có khả năng kiểm tra công viêc và giữ vững kỉ luật lao động • Khả năng thấy đƣợc vấn đề tổng quát và vấn đề chi tiết, khả năng nhân đƣợc những nhân tố chính trong những hoàn cảnh, những mối quan hệ cơ bản, những phần tử. - Yêu cầu về đạo đức: thể hiện ở 4 khía cạnh sau: Có ƣớc muốn làm việc quản lý.
• Quan hệ đồng cảm với mọi ngƣời • Chính trực và trung thực, công bằng và phân tâm, có văn hóa, biết tôn trọng con ngƣời, có thiện chí con ngƣời, không làm điều ác với con ngƣời. • Thƣờng xuyên học hỏi để trau dồi trí tuệ 1. Chất lượng cán bộ quản lý 1. Khái niệm Chất lƣợng cán bộ quản lý là đặc tính bên trong của cán bộ quản lý có đƣợc do quá trình tích luỹ trong thực tế, trong đào tạo,… đáp ứng yêu cầu của công việc trong những điều kiện cụ thể.
Tiêu chí đánh giá Đánh giá chất lƣợng cán bộ quản lý là việc so sánh, phân tích mức độ đạt đƣợc của quá trình phấn đấu, rèn luyện và thực hiện công việc của ngƣời cán bộ quản lý, theo tiêu chuẩn và yêu cầu đề ra. Công tác đánh giá hết sức quan trọng vì những mục đích cũng nhƣ ảnh hƣởng của nó đến chất lƣợng của nó đến chất lƣợng cán bộ quản lý và của tổ chức. 9 Suy cho cùng thì việc đánh giá chất lƣợng cán bộ quản lý không phải chỉ để biết kết quả, mà nhằm nâng cao chất lƣợng, kết quả và hiệu quả công việc của ngƣời cán bộ quản lý và cơ quan sử dụng họ, đem lại lợi ích cho cá nhân, tập thể và Nhà nƣớc. * Nguyên tắc đánh giá Với những mục đích nói trên thì việc đánh giá chất lƣợng cán bộ quản lý là công việc rất hệ trọng.
Đây là công tác phức tạp, tế nhị, đòi hỏi phải tiến hành một cách thận trọng và nghiêm túc. Những nguyên tắc cần phải tuân thủ khi đánh giá chất lƣợng cán bộ quản lý là: Thứ nhất: Tôn trọng tính mục tiêu của việc đánh giá. Thứ hai: Tính chính xác, khách quan và công bằng. Thứ ba: Tôn trọng nhân cách của ngƣời đƣợc đánh giá.
Thứ tƣ: Đảm bảo tính hệ thống và tính lịch sử. * Nội dung đánh giá Một là: Đánh giá kết quả hoàn thành nhiệm vụ theo của cán bộ quản lý cả về số lƣợng, chất lƣợng thời gian. Đánh giá không có nghĩa chỉ đi tìm những nhƣợc điểm, thiếu sót mà cần nhấn mạnh thành tích, kết quả phấn đấu để động viên, khuyến khích mọi ngƣời trong quá trình hoạt động. Hai là: Đánh giá sự phù hợp theo yêu cầu của nghề nghiệp Đánh giá về ý thức nghề nghiệp, ý thức chính trị, quan hệ công tác với đồng nghiệp và quần chúng, thái độ phục vụ.
Đánh giá mức phấn đấu về chuyên môn qua thái độ học hỏi và bắng cấp có đƣợc. Những ƣu điểm, thiếu sót cần đƣợc làm rõ trong đánh giá sự phù hợp theo yêu cầu nghề nghiệp. 10 Đánh giá tinh thần hội nhập, trách nhiệm với tập thể, tính kỷ luật, đánh giá thuộc tính tâm lý cá nhân, phù hợp với yêu cầu nghề nghiệp. Ba là: Đánh giá mức độ uy tín của tập thể đối với cán bộ, quản lý Đây là nội dung đánh giá phản ánh tổng hợp kết quả phấn đấu của mỗi cá nhân.
Mức độ uy tín đƣợc tập thể khẳng định nhìn nhận. Mức độ này đƣợc phản ánh dƣới những hình thức khác nhau. Vì vậy thiết kế mẫu đánh giá này cũng cần tuỳ thuộc vào mục tiêu đánh giá cụ thể. * Phƣơng pháp đánh giá Có thể sử dụng phƣơng pháp và hình thức đánh giá sau: Một là: Tự đánh giá Theo phƣơng pháp này, định kỳ cán bộ quản lý tự đánh giá theo những nội dung đánh giá đã đƣợc hƣớng dẫn.
Hai là: Đánh giá của tập thể Việc đánh giá mỗi cá nhân thông qua những cuộc họp tập thể, diễn ra công khai. Thủ trƣởng đơn vị có vai trò quan trọng trong việc đánh giá tập thể. Tinh thần phê và tự phê cần đƣợc phát huy trong đánh giá này. Đánh giá tập thể cần đƣợc kết thúc bằng bỏ phiếu tín nhiệm.
Ba là: Đánh giá của các tổ chức chính trị xã hội nhƣ Đảng, công đoàn, đoàn thanh niên.Phƣơng pháp đánh giá này cho ta cái nhìn toàn diện về ngƣời đƣợc đánh giá. Bốn là: Đánh giá của thủ trƣởng đơn vị Đây là đánh giá của thủ trƣởng trực tiếp sử dụng cán bộ quản lý, cho phép đánh giá một cách thiết thực. Năm là: Đánh giá của cơ quan quản lý 11 Đánh giá này có tính chất tổng quát để định hƣớng chiến lƣợc về đội ngũ cán bộ quản lý. Sáu là: Đánh giá của dƣ luận Thông qua các cuộc điều tra xã hội học để đánh giá a.
Tiêu chí về tuổi của cán bộ quản lý Để đánh giá chất lƣợng cán bộ quản lý thì tiêu chí về tuổi cũng cần đƣợc quan tâm lƣu ý.