Tổng quan nghiên cứu

Võ Nhai là huyện vùng cao của tỉnh Thái Nguyên với tổng diện tích tự nhiên đạt 845,1 km2, gồm 15 đơn vị hành chính cấp xã với 1 thị trấn và 14 xã. Dân số toàn huyện tính đến năm 2021 là 80.384 người, trong đó 8 dân tộc anh em cùng chung sống, tạo nên đặc thù đa dạng về văn hóa nhưng kinh tế còn nhiều khó khăn khi nông nghiệp vẫn chiếm tới 55% cơ cấu kinh tế và có đến 86,3% lao động làm việc trong khu vực nông lâm thủy sản. Trong hệ thống chính trị 4 cấp của Việt Nam, cấp xã giữ vai trò then chốt khi trực tiếp đưa các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế nông thôn vào đời sống. Đội ngũ cán bộ, công chức Hội Nông dân cơ sở chính là nhịp cầu kết nối giữa Đảng, Nhà nước với bà con nông dân, quyết định sự thành bại của các phong trào sản xuất kinh doanh giỏi và chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

Tuy nhiên, trước yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển đổi số, chất lượng nguồn nhân lực tại chỗ của huyện đang bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Kết quả rà soát giai đoạn 2021-2023 cho thấy tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học chỉ chiếm 25,81%, trong khi tỷ lệ chưa qua đào tạo lý luận chính trị còn ở mức rất cao là 67,20%. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Ma Khánh Hòa, do Tiến sĩ Bùi Thị Thu Hương hướng dẫn khoa học tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh thuộc Đại học Thái Nguyên năm 2024, được thực hiện nhằm giải quyết trực diện bài toán này. Nghiên cứu tập trung khảo sát toàn diện 186 cán bộ, công chức Hội Nông dân cấp xã trên toàn địa bàn huyện, đánh giá đa chiều thực trạng năng lực giai đoạn 2021-2023 và xác lập hệ thống giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao nhằm chuẩn hóa 100% cán bộ, nâng tỷ lệ có trình độ đại học lên trên 40% đến năm 2027.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản trị nguồn nhân lực trong khu vực công kết hợp mô hình đánh giá khung năng lực công chức ba chiều: thể lực, tâm lực và trí lực. Thể lực là nền tảng sức khỏe và sự dẻo dai giúp cán bộ chịu đựng được cường độ làm việc di chuyển liên tục tại địa bàn đồi núi phức tạp. Tâm lực phản ánh phẩm chất đạo đức cách mạng, tinh thần tận tụy phục vụ nhân dân và bản lĩnh chính trị theo tinh thần Nghị quyết số 17-NQ/TW ngày 18/3/2002 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới và nâng cao chất lượng hệ thống chính trị cơ sở. Trí lực đo lường trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tư duy đổi mới và năng lực tổ chức phong trào nông dân.

Về cơ sở pháp lý, nghiên cứu vận dụng các quy định tại Luật Cán bộ, công chức sửa đổi, bổ sung năm 2019 (Luật số 52/2019/QH14), Nghị định số 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ về chức danh, số lượng và chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã, cùng Điều 7 Điều lệ Hội Nông dân Việt Nam quy định hệ thống tổ chức 4 cấp hành chính. Các khái niệm trung tâm bao gồm: cán bộ Hội Nông dân cơ sở được bầu theo nhiệm kỳ 5 năm, công chức cấp xã hưởng lương từ ngân sách nhà nước, và chất lượng đội ngũ công chức được hiểu là tổng hòa năng lực thực thi công vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu chính đáng của hội viên nông dân.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp trong giai đoạn nghiên cứu từ năm 2021 đến năm 2023. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo định kỳ của Huyện ủy Võ Nhai, Phòng Nội vụ, Ban Chấp hành Hội Nông dân tỉnh Thái Nguyên và niên giám thống kê huyện. Về dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu tiến hành khảo sát toàn bộ 186 cán bộ, công chức thuộc 15 tổ chức Hội Nông dân cấp xã, thị trấn trên địa bàn huyện trong quý IV năm 2023 (từ ngày 1/9/2023 đến ngày 31/12/2023). Tỷ lệ phản hồi hợp lệ đạt tuyệt đối 100% với 186/186 phiếu khảo sát thu về phục vụ cho quá trình xử lý dữ liệu vào tháng 1 năm 2024.

Phương pháp chọn mẫu toàn thể được lựa chọn vì quy mô tổng thể đội ngũ cán bộ Hội cấp xã của huyện có 186 người, quy mô này vừa đủ để điều tra toàn diện nhằm loại bỏ hoàn toàn sai số chọn mẫu. Dữ liệu được đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ, quy đổi từ 1,00 đến 5,00 điểm (từ rất không tốt đến rất tốt). Luận văn áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tổ phân loại theo trình độ, phân tổ kết cấu theo thời gian và phương pháp so sánh liên hoàn. Lý do lựa chọn các phương pháp này là vì chúng cho phép lượng hóa chính xác sự chuyển dịch cơ cấu nhân sự, đo lường khách quan mức độ hài lòng về công tác quy hoạch, tuyển dụng và đào tạo, từ đó phản ánh chân thực bản chất năng lực thực thi công vụ tại một huyện vùng cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phát hiện thứ nhất về thể lực: Sức khỏe của đội ngũ cán bộ, công chức có bước tiến rõ rệt. Tỷ lệ cán bộ đạt sức khỏe loại A (tốt) tăng từ 79,16% (147 người năm 2021) lên 89,90% (167 người năm 2023). Tỷ lệ cán bộ xếp loại sức khỏe loại B giảm tương ứng từ 18,19% xuống 9,40%, và loại C (yếu) giảm từ 2,65% xuống chỉ còn 0,70% (1 người). Chỉ số thể hình trung bình của nam giới tăng từ 1,62m (nặng 60kg) năm 2021 lên 1,66m (nặng 62,7kg) năm 2023; nữ giới duy trì chiều cao trung bình 1,55m với cân nặng cải thiện từ 45,5kg lên 47,0kg.

Phát hiện thứ hai về trình độ chuyên môn: Xu hướng chuẩn hóa học vấn diễn ra mạnh mẽ. Số cán bộ có trình độ đại học và cao đẳng tăng từ 32 người (chiếm 17,78%) năm 2021 lên 48 người (chiếm 25,81%) năm 2023, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 23,08% trong giai đoạn 2022-2023. Tỷ lệ cán bộ trình độ trung cấp tăng từ 30,00% lên 36,56% (68 người). Đáng chú ý, tỷ lệ cán bộ có trình độ THCS và THPT giảm mạnh từ 52,22% (94 người năm 2021) xuống còn 37,63% (70 người năm 2023), tương đương mức giảm 15,66% trong năm cuối kỳ khảo sát.

Phát hiện thứ ba về lý luận chính trị: Đây là nút thắt lớn nhất khi có tới 67,20% cán bộ (125 người) năm 2023 chưa qua đào tạo lý luận chính trị, mặc dù con số này đã giảm nhẹ so với mức 71,11% (128 người) năm 2021. Cán bộ đạt trình độ cao cấp lý luận chính trị duy trì ở mức rất thấp là 1,08% (2 người), trung cấp đạt 12,37% (23 người) và sơ cấp chiếm 19,35% (36 người).

Phát hiện thứ tư về quản trị nhân sự: Giai đoạn 2021-2023, toàn huyện đã thực hiện quy hoạch 46 lượt cán bộ, luân chuyển 29 lượt và tuyển dụng mới 30 công chức trẻ có trình độ chuyên môn cao với tốc độ tăng trưởng tuyển dụng đại học đạt bình quân 141,40%. Toàn bộ 1.379 lượt cán bộ đã được cử tham gia các lớp bồi dưỡng kỹ năng công tác Hội. Điểm đánh giá bình quân về tính công khai minh bạch trong quy hoạch đạt 4,32/5 điểm, chất lượng tuyển dụng đạt 4,26/5 điểm trên thang đo Likert, tuy nhiên vẫn còn 18 cán bộ đánh giá năng lực một số vị trí tuyển dụng mới chưa thực sự đáp ứng tốt yêu cầu thực tiễn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng trên bắt nguồn từ rào cản địa lý và cơ chế đãi ngộ. Với diện tích tự nhiên rộng 845,1 km2, nhiều thôn bản cách xa trung tâm huyện hơn 40km, điều kiện giao thông mùa mưa lũ hiểm trở gây khó khăn rất lớn cho cán bộ cơ sở trong việc tham gia các khóa học lý luận chính trị tập trung dài hạn. Thêm vào đó, nguồn phụ cấp công vụ cho cán bộ không chuyên trách còn thấp, thiếu sức hút cạnh tranh đối với lao động trẻ có trình độ cao.

Khi xem xét phương thức hiển thị số liệu, các phát hiện này được trình bày trực quan rất hiệu quả qua các công cụ đồ họa học thuật. Cụ thể, diễn biến trình độ lý luận chính trị qua 3 năm được minh họa bằng biểu đồ cột nhóm 4 thành phần (Cao cấp, Trung cấp, Sơ cấp, Chưa qua đào tạo), giúp người đọc nhận thấy ngay khoảng cách chênh lệch cực lớn giữa cột cán bộ chưa đào tạo (125 người) so với cột cao cấp (2 người). Đồng thời, sự dịch chuyển về cơ cấu trình độ học vấn được thể hiện qua bảng phân tổ kết cấu so sánh tỷ trọng, làm nổi bật bước chuyển giảm 14,59% của nhóm trình độ phổ thông và bước tăng 8,03% của nhóm cao đẳng, đại học.

So sánh với kinh nghiệm thực tiễn từ huyện Chương Mỹ (Hà Nội), nơi có 54,26% cán bộ cấp xã đạt trình độ đại học và 87,30% là đảng viên, huyện Võ Nhai đang có khoảng cách tương đối xa về tỷ lệ chuẩn hóa. Tương tự, bài học từ huyện Tam Nông (Phú Thọ) cho thấy việc kiên quyết gắn quy hoạch với đào tạo theo chức danh chính là chìa khóa tháo gỡ điểm nghẽn về trình độ chuyên môn. Vì vậy, huyện Võ Nhai cần nhanh chóng tái cơ cấu công tác cán bộ dựa trên năng lực thực chất thay vì chỉ dựa vào thâm niên công tác.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, rà soát và nâng cao chất lượng quy hoạch cán bộ: Ban Thường vụ Huyện ủy phối hợp cùng Ban Chấp hành Hội Nông dân huyện tiến hành rà soát định kỳ 6 tháng một lần đối với danh sách quy hoạch 15 xã, thị trấn. Mục tiêu giai đoạn 2024-2026 đảm bảo mỗi chức danh lãnh đạo chủ chốt có từ 2 đến 3 nhân sự kế cận đủ tiêu chuẩn, tăng tỷ lệ cán bộ trẻ dưới 35 tuổi và cán bộ nữ được quy hoạch lên mức trên 30%, kiên quyết đưa ra khỏi quy hoạch những trường hợp không đáp ứng tiêu chuẩn đạo đức hoặc năng lực chuyên môn.

Thứ hai, đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị và nghiệp vụ: Hội Nông dân huyện chủ trì liên kết với Trung tâm Chính trị huyện và Trường Chính trị tỉnh Thái Nguyên mở tối thiểu 3 lớp đào tạo lý luận chính trị hệ sơ cấp và trung cấp mỗi năm ngay tại địa phương. Mục tiêu đến năm 2026 kéo giảm tỷ lệ cán bộ chưa qua đào tạo lý luận chính trị từ 67,20% xuống dưới 35%, đồng thời 100% Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội Nông dân cấp xã phải hoàn thành chương trình trung cấp lý luận chính trị trước khi bước vào nhiệm kỳ đại hội tiếp theo.

Thứ ba, hoàn thiện quy trình tuyển dụng và bố trí việc làm theo vị trí: Phòng Nội vụ huyện chủ trì xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực cụ thể cho từng vị trí chức danh Hội Nông dân xã. Tổ chức thi tuyển cạnh tranh công khai, ưu tiên tiếp nhận 100% chỉ tiêu mới tốt nghiệp đại học các ngành nông nghiệp, khuyến nông, kinh tế phát triển và quản trị kinh doanh, phấn đấu nâng tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học trên toàn huyện lên 40% vào năm 2027.

Thứ tư, cải cách chính sách đãi ngộ và nâng cấp điều kiện làm việc: Ủy ban nhân dân huyện Võ Nhai trình Hội đồng nhân dân huyện phê duyệt gói ngân sách địa phương hỗ trợ bổ sung phụ cấp công vụ vùng sâu, vùng xa tương đương 15-20% mức lương cơ bản hàng tháng. Đồng thời, đầu tư trang bị 100% máy vi tính kết nối Internet tốc độ cao, máy in cho văn phòng Hội Nông dân tại 15 xã, thị trấn, hoàn thành dứt điểm trong quý IV năm 2025 nhằm phục vụ công cuộc chuyển đổi số nông nghiệp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất: Lãnh đạo Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Phòng Nội vụ huyện Võ Nhai. Luận văn cung cấp bức tranh dữ liệu thực chứng chuẩn xác từ 186 cán bộ, giúp các nhà quản lý xây dựng Đề án phát triển nhân lực cơ sở giai đoạn 2025-2030 và bố trí biên chế phù hợp với định mức 15 xã, thị trấn vùng cao.

Nhóm thứ hai: Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh Thái Nguyên. Công trình là cơ sở khoa học để Hội Nông dân tỉnh tham chiếu, xây dựng bộ tiêu chí chức danh và lập kế hoạch mở các lớp đào tạo chuyên đề cho mạng lưới hơn 1.000 cán bộ Hội nông dân tại các huyện miền núi lân cận như Định Hóa, Võ Nhai, Đồng Hỷ.

Nhóm thứ ba: Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công và Kinh tế phát triển. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận, cách thức thiết kế thang đo Likert 5 bậc và quy trình xử lý dữ liệu điều tra chọn mẫu toàn thể trong các nghiên cứu hành chính công.

Nhóm thứ tư: Cán bộ lãnh đạo các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội cấp xã (Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, Mặt trận Tổ quốc). Nghiên cứu mang lại bài học thực tiễn hữu ích về phương pháp đổi mới tác phong công tác, rèn luyện kỹ năng dân vận và ứng dụng công nghệ thông tin vào quản trị phong trào quần chúng tại cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Đâu là điểm nghẽn lớn nhất trong chất lượng cán bộ Hội Nông dân huyện Võ Nhai hiện nay? Trả lời: Điểm nghẽn lớn nhất nằm ở trình độ lý luận chính trị khi có tới 67,20% cán bộ chưa qua đào tạo trong năm 2023. Bên cạnh đó, tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học chỉ đạt 25,81% khiến việc tiếp thu khoa học kỹ thuật và hướng dẫn kinh tế số cho nông dân gặp nhiều lúng túng.

Câu hỏi 2: Thực trạng thể lực của cán bộ Hội Nông dân cơ sở chuyển biến như thế nào qua giai đoạn 2021-2023? Trả lời: Thể lực cán bộ có sự cải thiện rất tích cực nhờ phong trào rèn luyện thể thao và công tác chăm sóc sức khỏe. Tỷ lệ cán bộ đạt sức khỏe loại A tăng từ 79,16% năm 2021 lên 89,90% năm 2023, trong khi tỷ lệ cán bộ có sức khỏe loại yếu giảm mạnh từ 2,65% xuống chỉ còn 0,70%.

Câu hỏi 3: Vì sao tác giả lựa chọn phương pháp điều tra toàn bộ 186 cán bộ mà không chọn mẫu ngẫu nhiên tỷ lệ? Trả lời: Quy mô toàn bộ đội ngũ cán bộ, công chức Hội Nông dân tại 15 xã, thị trấn huyện Võ Nhai gồm đúng 186 người. Việc điều tra toàn bộ 100% đối tượng giúp loại trừ hoàn toàn sai số chọn mẫu, đảm bảo mọi kết luận thống kê đều mang tính đại diện tuyệt đối và phản ánh chân thực hiện trạng của huyện.

Câu hỏi 4: Thang đo Likert trong luận văn được phân cấp điểm số như thế nào để đánh giá các chỉ tiêu? Trả lời: Thang đo Likert 5 mức độ được chia thành các khoảng điểm cụ thể: từ 1,00 đến 1,80 điểm là rất không tốt; 1,81 đến 2,60 điểm là không tốt; 2,61 đến 3,40 điểm là trung bình; 3,41 đến 4,20 điểm là tốt; và từ 4,21 đến 5,00 điểm là rất tốt.

Câu hỏi 5: Giải pháp trọng tâm nào giúp tháo gỡ điểm nghẽn đào tạo lý luận chính trị tại địa phương vùng cao? Trả lời: Giải pháp căn cơ là Hội Nông dân huyện phối hợp cùng Trung tâm Chính trị huyện mở tối thiểu 3 lớp bồi dưỡng lý luận chính trị lưu động mỗi năm ngay tại địa bàn, tạo điều kiện cho cán bộ các xã vùng xa như Thần Sa, Cúc Đường tham gia học tập mà không bị gián đoạn công tác cơ sở.

Kết luận

  • Luận văn đã đánh giá toàn diện năng lực của 186 cán bộ, công chức Hội Nông dân thuộc 15 xã, thị trấn huyện Võ Nhai giai đoạn 2021-2023 dựa trên mô hình ba chiều thể lực, tâm lực và trí lực.
  • Chỉ rõ những bước chuyển tích cực về thể lực với 89,90% cán bộ đạt sức khỏe loại tốt và tỷ lệ trình độ đại học tăng lên mức 25,81% vào năm 2023.
  • Nhận diện trực diện hai rào cản lớn gồm 67,20% cán bộ chưa được đào tạo lý luận chính trị và 37,63% cán bộ vẫn ở trình độ học vấn phổ thông.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá gắn chặt với chỉ tiêu số lượng, mốc thời gian hoàn thành cụ thể từ nay đến năm 2027 nhằm chuẩn hóa toàn diện bộ máy Hội cơ sở.
  • Lộ trình giai đoạn 2024-2030 đòi hỏi sự vào cuộc quyết liệt của Huyện ủy và Ủy ban nhân dân huyện Võ Nhai trong việc cấp kinh phí hỗ trợ, nâng cấp hạ tầng số và thực thi cơ chế đãi ngộ xứng đáng.

Các nhà quản lý chính sách, giảng viên chuyên ngành và bạn đọc quan tâm đến công tác phát triển nhân lực công vụ cấp cơ sở hãy tham khảo, trích dẫn toàn văn công trình nghiên cứu này để làm giàu thêm tư liệu học thuật và áp dụng thực tiễn vào các địa phương có điều kiện tương đồng.