Tổng quan nghiên cứu

Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã là yêu cầu cấp thiết nhằm củng cố hệ thống chính trị cơ sở và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, tổng số cán bộ, công chức cấp xã thực tế đã tăng từ 330 người năm 2015 lên 374 người vào năm 2017. Mặc dù có sự gia tăng về quy mô, con số này vẫn chưa đạt đủ mức 416 chỉ tiêu biên chế do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên giao theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP (đạt tỷ lệ khoảng 89,90%).

Vấn đề cốt lõi đặt ra là sự phân hóa về trình độ chuyên môn, năng lực thực thi công vụ và cơ cấu giới tính chưa thực sự cân đối. Trên địa bàn miền núi có diện tích 45.440,37 ha với 18 đơn vị hành chính xã, thị trấn (sau sắp xếp địa giới hành chính theo Nghị quyết số 422/NQ-UBTVQH14 còn 15 đơn vị hành chính với 88.400 người dân và trên 50% là đồng bào dân tộc thiểu số), chất lượng đội ngũ công quyền giữ vai trò then chốt trong việc quản lý và thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế. Năm 2017, giá trị sản xuất công nghiệp toàn huyện đạt 1.348 tỷ đồng và giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản đạt 1.220 tỷ đồng, đòi hỏi năng lực lãnh đạo, điều hành của chính quyền cơ sở phải được chuyên nghiệp hóa liên tục.

Nghiên cứu tập trung đánh giá toàn diện thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại huyện Đồng Hỷ trong giai đoạn 2015-2017, phân tích các yếu tố tác động và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ đến năm 2020. Ý nghĩa thực tiễn của công trình nhằm nâng cao tỷ lệ hoàn thành tốt nhiệm vụ, chuẩn hóa 100% các chức danh công chức chuyên môn, từ đó nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản trị nguồn nhân lực trong khu vực công kết hợp với quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác cán bộ. Hồ Chủ tịch đã khẳng định cán bộ là cái gốc của mọi công việc, muôn việc thành công hoặc thất bại đều do cán bộ tốt hoặc kém. Bên cạnh đó, nghiên cứu kế thừa quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam tại Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 khóa IX về đổi mới hệ thống chính trị cơ sở và Nghị quyết số 18-NQ/TW khóa XII về tinh gọn bộ máy hành chính.

Hệ thống khái niệm nền tảng bao gồm: Cán bộ cấp xã (người được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ theo quy định của Luật Cán bộ, công chức năm 2008 và Nghị định số 92/2009/NĐ-CP); Công chức cấp xã (người được tuyển dụng giữ chức danh chuyên môn nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã); Đội ngũ cán bộ, công chức (tập hợp những người có cùng mục tiêu thực thi công vụ); và Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã (hệ thống phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, trình độ chuyên môn, kỹ năng hành chính và năng lực thực thi nhiệm vụ).

Tiêu chí đánh giá chất lượng được xây dựng dựa trên các chuẩn mực nhà nước: Trình độ ngoại ngữ 6 bậc theo Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT và Thông tư số 05/2017/TT-BNV; chuẩn kỹ năng công nghệ thông tin theo Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT; tiêu chuẩn quản lý nhà nước ngạch chuyên viên; và 3 mức xếp loại sức khỏe (loại A, loại B, loại C) theo quy định của Bộ Y tế.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ báo cáo thống kê định kỳ của Phòng Nội vụ huyện Đồng Hỷ, Ủy ban nhân dân 18 xã, thị trấn và các văn kiện chính sách liên quan. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 374 cán bộ, công chức đang công tác tại các xã, thị trấn trên địa bàn huyện tính đến tháng 9 năm 2017.

Phương pháp chọn mẫu toàn thể được áp dụng để đảm bảo tính bao quát và phản ánh đúng cơ cấu nhân sự. Đồng thời, nghiên cứu kết hợp phương pháp chuyên gia thông qua phỏng vấn sâu các cán bộ lãnh đạo quản lý cấp huyện và cấp cơ sở để làm rõ nguyên nhân của các tồn tại.

Phương pháp phân tích chủ đạo là thống kê mô tả, tổng hợp định lượng, so sánh đối chiếu chuỗi thời gian giai đoạn 2015-2017 và phân tích định tính. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này nhằm xác định chính xác sự biến động về số lượng, chuyển dịch cơ cấu giới tính, độ tuổi và mức độ chuẩn hóa trình độ công chức qua từng năm, tạo lập căn cứ thực chứng vững chắc cho các đề xuất chính sách.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã có sự tăng trưởng liên tục nhưng chưa khai thác hết định mức biên chế được giao. Năm 2015, tổng số nhân sự là 330 người; năm 2016 tăng lên 363 người (tăng 10,00%); và đến năm 2017 đạt 374 người (tăng 13,33% so với năm 2015). Mặc dù tăng thêm 44 người sau 3 năm, số lượng thực tế vẫn thiếu 42 người so với 416 chỉ tiêu biên chế được phân bổ.

Thứ hai, cơ cấu giới tính có sự chuyển biến tích cực nhưng còn khoảng cách lớn ở các vị trí lãnh đạo chủ chốt. Tỷ lệ cán bộ, công chức nữ tăng dần qua từng năm: từ 26,67% (88 người năm 2015) lên 32,78% (119 người năm 2016) và đạt 36,36% (136 người năm 2017). Tuy nhiên, trong khối cán bộ chuyên trách năm 2017, tỷ lệ nữ chỉ chiếm 25,00% (46 người trên tổng số 184 cán bộ). Đáng chú ý, 100% chức danh Bí thư Đảng ủy cấp xã tại 18 xã, thị trấn đều là nam giới, không có cán bộ nữ đảm nhiệm vị trí này.

Thứ ba, khối công chức chuyên môn có tốc độ trẻ hóa và chuẩn hóa nhanh hơn khối cán bộ chuyên trách bầu cử. Số lượng công chức tăng từ 138 người năm 2015 lên 190 người năm 2017 (tăng 37,68%). Trong đó, tỷ lệ nữ công chức tăng ấn tượng từ 39,13% (54 người năm 2015) lên 47,37% (90 người năm 2017).

Thứ tư, công tác đào tạo, bồi dưỡng đã từng bước nâng cao chất lượng chuyên môn, nhưng trình độ ngoại ngữ, tin học và chứng chỉ quản lý nhà nước vẫn còn một bộ phận chưa đáp ứng chuẩn Thông tư số 05/2017/TT-BNV và Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế nêu trên xuất phát từ yếu tố thể chế và đặc thù địa bàn. Do đặc thù huyện miền núi với 6 xã đặc biệt khó khăn và 1 xã an toàn khu (ATK), điều kiện cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ gây trở ngại cho việc thu hút nhân lực chất lượng cao. Bên cạnh đó, công tác quy hoạch cán bộ nguồn tại chỗ đôi khi còn mang tính khép kín, cơ chế đánh giá theo Nghị định số 56/2015/NĐ-CP và Nghị định số 88/2017/NĐ-CP ở một số cơ sở còn nể nang, chưa lấy kết quả đầu ra công việc làm thước đo quyết định.

So sánh với kinh nghiệm tại tỉnh Đồng Tháp (đột phá trong việc đưa sinh viên tốt nghiệp đại học chính quy về xã) và tỉnh Hưng Yên (tổ chức hàng nghìn lớp bồi dưỡng cho hơn 163 nghìn lượt cán bộ), huyện Đồng Hỷ cần tăng cường liên kết đào tạo theo chức danh thay vì đào tạo dàn trải.

Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan qua biểu đồ phân bố cơ cấu giới tính (nam giới giảm từ 73,33% năm 2015 xuống 63,64% năm 2017) và bảng đối chiếu tỷ lệ hoàn thành nhiệm vụ theo từng ngạch chức danh. Cách trình bày này giúp nhận diện rõ rệt những điểm nghẽn trong công tác quy hoạch cán bộ nữ và cán bộ chuyên môn tại chính quyền cơ sở.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã huyện Đồng Hỷ đến năm 2020, hệ thống giải pháp cụ thể được xác lập như sau:

  • Hoàn thiện công tác tuyển dụng và quy hoạch cán bộ: Huyện ủy và Ủy ban nhân dân huyện Đồng Hỷ chủ trì rà soát, tuyển dụng đủ 100% chỉ tiêu 416 biên chế được giao trong giai đoạn 2018-2020; ưu tiên tuyển dụng người có trình độ đại học chuyên ngành luật, tài chính, địa chính; bảo đảm tỷ lệ cán bộ nữ trong quy hoạch các chức danh chủ chốt đạt tối thiểu 35%.
  • Đổi mới nội dung và phương thức đào tạo, bồi dưỡng: Ban Tổ chức Huyện ủy phối hợp Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị huyện triển khai các lớp bồi dưỡng kỹ năng công vụ hằng năm; đặt mục tiêu đến năm 2020 đạt 100% công chức cấp xã có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên (trong đó trên 70% đạt trình độ đại học) và 100% đạt chuẩn tin học theo Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT.
  • Chuẩn hóa quy trình đánh giá và bố trí sử dụng nhân sự: Ủy ban nhân dân huyện và Ủy ban nhân dân các xã thực hiện đánh giá công chức định kỳ hằng quý theo đúng Nghị định số 56/2015/NĐ-CP; gắn kết quả thực thi công vụ với công tác khen thưởng, kỷ luật; giảm tỷ lệ đánh giá mang tính hình thức xuống dưới 3%.
  • Cải thiện chế độ đãi ngộ và xây dựng văn hóa công sở: Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện ban hành chính sách hỗ trợ kinh phí đào tạo, trợ cấp nhà ở công vụ cho cán bộ luân chuyển về các xã vùng sâu, vùng xa; đảm bảo 100% trụ sở cơ quan xã thực hiện nghiêm quy chuẩn nếp sống văn hóa công sở và quy tắc ứng xử hành chính đến năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện: Ban Tổ chức Huyện ủy, Phòng Nội vụ huyện Đồng Hỷ và các huyện miền núi có điều kiện tương đồng sử dụng làm căn cứ hoạch định kế hoạch biên chế, tuyển dụng và xây dựng quy hoạch cán bộ giai đoạn tiếp theo.
  • Lãnh đạo chính quyền cơ sở: Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ứng dụng vào việc sắp xếp, phân công nhiệm vụ đúng người đúng việc và đánh giá cán bộ cấp dưới khách quan.
  • Học viên, nhà nghiên cứu: Học viên cao học chuyên ngành Quản lý công, Hành chính công, Xây dựng Đảng tham khảo khung lý thuyết, bộ chỉ số đánh giá và phương pháp xử lý dữ liệu nhân sự cấp cơ sở.
  • Giảng viên, cơ sở đào tạo: Trường Chính trị tỉnh Thái Nguyên và các cơ sở bồi dưỡng cán bộ sử dụng làm tài liệu giảng dạy thực tiễn, phân tích tình huống thực tế về quản trị nhân lực công vụ vùng dân tộc thiểu số.

Câu hỏi thường gặp

1. Thực trạng quy mô cán bộ, công chức cấp xã huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2015-2017 thay đổi như thế nào?
Quy mô đội ngũ tăng đều đặn từ 330 người năm 2015 lên 363 người năm 2016 và 374 người năm 2017. Mặc dù tăng thêm 44 nhân sự sau 3 năm, số lượng thực tế vẫn còn thiếu 42 người so với 416 chỉ tiêu biên chế được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

2. Tỷ lệ cán bộ nữ trong cơ cấu lãnh đạo xã tại huyện Đồng Hỷ phản ánh thực tế gì?
Năm 2017, tỷ lệ nữ trong tổng số cán bộ, công chức đạt 36,36% (136 người). Tuy nhiên, ở khối cán bộ chuyên trách, nữ chỉ chiếm 25,00% (46 người) và đặc biệt 100% vị trí Bí thư Đảng ủy cấp xã tại 18 xã, thị trấn đều do nam giới nắm giữ.

3. Luận văn đã rút ra bài học kinh nghiệm nào từ các địa phương khác?
Nghiên cứu đúc kết bài học từ tỉnh Đồng Tháp về việc đưa sinh viên tốt nghiệp đại học chính quy về công tác tại xã, kinh nghiệm từ tỉnh Hưng Yên trong việc bồi dưỡng chuyên sâu theo chức danh cho hơn 163 nghìn lượt cán bộ, và bài học xây dựng nhà công vụ cho cán bộ luân chuyển của tỉnh Lào Cai.

4. Chuẩn kỹ năng công nghệ thông tin của công chức cấp xã được quy định theo văn bản nào?
Tiêu chuẩn năng lực sử dụng công nghệ thông tin được căn cứ theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông kết hợp Thông tư số 05/2017/TT-BNV của Bộ Nội vụ về chuẩn nghiệp vụ chuyên môn ngạch công chức.

5. Căn cứ pháp lý nào được sử dụng để đánh giá chất lượng cán bộ, công chức hằng năm?
Công tác đánh giá, phân loại cán bộ, công chức được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 56/2015/NĐ-CP và Nghị định số 88/2017/NĐ-CP của Chính phủ, bảo đảm nguyên tắc khách quan, công bằng và căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận, tiêu chí định lượng và định tính trong việc đánh giá chất lượng cán bộ, công chức chính quyền cấp cơ sở.
  • Phân tích bức tranh thực trạng 374 cán bộ, công chức cấp xã tại huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2015-2017, chỉ rõ bước tiến về số lượng cùng các hạn chế trong cơ cấu lãnh đạo nữ.
  • Tiếp thu 6 bài học kinh nghiệm thực tiễn từ các tỉnh Đồng Tháp, Nghệ An, Lào Cai, Hưng Yên để áp dụng sáng tạo vào điều kiện huyện miền núi.
  • Xác lập 4 nhóm giải pháp đột phá về tuyển dụng, đào tạo kỹ năng số, đổi mới đánh giá và hoàn thiện chế độ đãi ngộ hướng tới mốc thời gian năm 2020.
  • Đóng góp luận cứ khoa học vững chắc giúp nâng cao tỷ lệ chuẩn hóa chuyên môn đại học lên trên 70% và lấp đầy 100% chỉ tiêu 416 biên chế được phân bổ.

Lộ trình triển khai các giải pháp được định hướng từ năm 2018 đến năm 2020, bao gồm các đợt rà soát quy hoạch hằng năm và sơ kết định kỳ hằng quý. Các cơ quan quản lý nhà nước và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác toàn bộ hệ thống số liệu thực chứng của luận văn để phục vụ công tác xây dựng chính sách nhân lực công vụ tại địa phương.