đặt vấn đề của người điều tra, cách chọn mẫu làm cho câu trả lời của các cá nhân không đúng với giá trị thực. Theo Turner (1995) có một số trở ngại tiềm ẩn đối với nhà phân tích thiếu thận trọng sẽ làm sai lệch: (1) Nói ít đi WTP: cho rằng bản chất giả thuyết của phương pháp CVM làm cho câu trả lời của các cá nhân không đúng với sự thật, có xu hướng nói bớt đi cái giá mà người ta sẽ thực sự trả. Tuy vậy phần bớt này tương đối nhỏ nên không phải vấn đề nghiêm trọng. (2) WTP hay WTA: Bạn sẵn lòng trả bao nhiêu WTP để có tài sản môi trường này hoặc bạn sẵn lòng nhận bao nhiêu WTA để bồi thường cho việc từ bỏ tài sản môi trường này.
Khi đem so sánh giữa WTP và WTA bao giờ WTA cũng cao hơn WTP rất nhiều. Theo Turner, Pearce, Bateman (1995) khi đem so sánh 2 dạng trên các nhà phân tích cho rằng WTA cao hơn WTP rất nhiều, trên lý thuyết WTP và WTA có giá trị tương đương nhưng thực tế khác nhau hoàn toàn. WTP được thể hiện mức độ ưa thích của một cá nhân về một mặt hàng nào đó. Ở đây mặt hàng đó là dịch vụ thu gom RTSH, là một mặt hàng mà chỉ khi cá nhân nhận thức được hậu quả của việc ô nhiễm môi trường; lợi ích của việc hưởng thụ không khí trong lành, để đánh giá người dân về WTP bao nhiêu tiền để được hưởng những lợi ích khi dịch vụ thu gom RTSH được triển khai.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11 Còn WTA là ngược lại khi họ không thích một điều gì đó, họ cũng sẽ sẵn lòng trả một mức giá nào đó để tránh nó hoặc sẵn lòng chấp nhận mức đền bù nào đó để chịu đựng điều mà họ không thích. So sánh khi hỏi về WTP, người được hỏi thường trả lời WTP tối thiểu, nhưng khi hỏi về WTA họ sẽ trả lời mức chấp thuận tối đa, vì WTP chịu ảnh hưởng bởi giới hạn thu nhập của người được phỏng vấn còn WTA thì không bị ảnh hưởng. Điều này có thể được giải thích rằng sự ưa thích là lựa chọn của con người không hoàn toàn giống nhau. Phương pháp phỏng vấn trực tiếp thường được áp dụng nhiều trong tất cả các nghiên cứu, nhất là trong phương pháp định giá ngẫu nhiên, nó giúp người điều tra và người được phỏng vấn gần gũi thân thiện dễ dàng trao đổi các thông tin, đưa ra nhiều tình huống giả định, đồng thời kết hợp nhiều dẫn chứng, minh họa để chứng minh tình huống nào tốt nhất để người được hỏi so sánh lựa chọn, kết quả chất lượng cuộc phỏng vấn được tốt hơn.
Hạn chế của phương pháp này đòi hỏi người đi điều tra phải nắm vững chuyên môn yêu cầu mục đích của việc điều tra, các tình huống giả định để phân tích, tốn nhiều thời gian, chi phí và công sức. (3) Thiên lệch một phần – toàn phần: Nếu người lần đầu tiên được hỏi WTP cho một phần tài sản và sau đó được hỏi đánh giá cho toàn bộ thì số tiền được phát biểu là như nhau vì tổng ngân sách của họ ổn định, do đó dễ sai lệch khi hỏi quy mô rộng lớn. (4) Thiên lệch điểm khởi đầu: Do ban đầu gợi ý cho người trả lời đưa ra mức trả khởi đầu từ thấp đến cao hoặc từ cao xuống thấp, thì việc lựa chọn mức khởi đầu này sẽ ảnh hưởng đến sự trả lời WTP của họ. Ở đây ta hỏi từ mức cao xuống mức thấp và mức khởi đầu đã được tính toán trên phương tiện đầu tư và cả khu vực.
(5) Thiên lệch theo phương tiện: Khi xây dựng câu hỏi WTP người thiết kế điều tra phải xác định rõ phương tiện đóng góp. Với mỗi phương tiện đóng góp khác nhau như: bằng tiền mặt, bằng tài khoản thì mức WTP cũng khác nhau. Tùy TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 12 thuộc vào điều kiện cụ thể mà chúng ta xác định phương tiện đóng góp hay sử dụng nhất để tránh trở ngại này.2Các bước thực hiện CVM Bước 1: Xác định các mục tiêu cụ thể Xây dựng các công cụ cho điều tra gồm các phương tiện mà dựa trên nguyên lý để tìm ra WTP/WTA của các cá nhân và để thực hiện các việc đó cần: Thiết kế một kịch bản giả thuyết. Nên hỏi câu hỏi WTP hay WTA bởi vì trong mỗi hoàn cảnh khác nhau thì phương cách trả lời khác nhau.
Tạo ra một kịch bản để người phỏng vấn sẽ thuận tiện nhất trong việc trả lời WTP hay WTA. Ví dụ: Những người có nhận thức cao, những người có hiểu biết cao thì cách thức tiếp cận của chúng ta là hỏi trực tiếp, trả lời thẳng bằng tiền. Những người nghèo, thu nhập thấp có trình độ thấp nhưng vẫn hiểu được giá trị của hàng hoá môi trường, chúng ta hỏi có sẵn sàng đóng góp bằng ngày công lao động không, thì họ sẽ đồng ý, từ đóng góp đó sẽ quy được ra tiền. Bước 2: Thiết kế câu hỏi Bước này là bước quyết định ban đầu của cuộc điều tra, bao gồm cách tiến hành điều tra bằng gửi thư điện tử, gọi điện hay điều tra trực tiếp người dân; kích thước mẫu tiến hành điều tra bao nhiêu, đối tượng điều tra là ai và các thông tin liên quan khác trong bảng hỏi.
Câu trả lời cho những vấn đề này là dựa vào những thông tin khác nhau như tầm quan trọng của vấn đề định giá, tổng hợp các câu hỏi được hỏi, và chi phí tiến hành điều tra. Bản thân cuộc phỏng vấn nhìn chung ảnh hưởng bởi tổng hợp các câu hỏi vì nó thường dễ dàng hơn để giải thích xung quanh thông tin được yêu cầu trả lời. Người phỏng vấn thường phải tiến hành điều tra trong thời gian dài do người được hỏi thiếu thông tin về vấn đề nghiên cứu. Trong một số trường hợp, những sự giúp TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 13 đỡ cần thiết là cung cấp video hay tranh ảnh màu cho đối tượng hỏi để họ hiểu được điều kiện giả định mà họ sẽ định giá.
Trong quá trình điều tra thì phỏng vấn là quan trọng nhất. Tuy nhiên, quá trình điều tra bằng gửi thư điện tử với mục đích tỉ lệ trả lời cao có thể cũng khá đắt. Điều tra bằng cách gọi điện hoặc gửi thư điện tử rất ngắn gọn. Điều tra bằng cách gọi điện thoại có thể chi phí thấp hơn nhưng thông thường rất khó để hỏi những câu hỏi CVM đối với đối tượng hỏi bởi vì giới hạn số lượng xung quanh thông tin yêu cầu.
Trong trường hợp giả định tiến hành bằng gửi thư điện tử thì người điều tra muốn khảo sát một mẫu rộng, trên nhiều vùng địa lý và hỏi những câu hỏi về vị trí cụ thể và lợi ích của nó; cái mà dễ dàng được miêu tả trong bài viết. Bước 3: Thiết kế mẫu điều tra thực tế Đây là một phần quan trọng và khó nhất trong quy trình. Câu hỏi phỏng vấn gồm có 3 phần: Phần thứ nhất: Thu thập thông tin đặc điểm kinh tế xã hội của người trả lời, gồm các câu hỏ sau: 1. Giới tính của người được phỏng vấn 2.
Địa chỉ cư ngụ 4. Trình độ học vấn 5. Thu nhập bình quân hàng tháng 6. Nghề nghiệp Phần thứ hai: Các câu hỏi mô tả tình hình hiện tại liên quan đến môi trường, vấn đề tồn tại và cách thức trả tiền, gồm các câu hỏ sau: 1.
Số lần đi siêu thị Big C trên một tháng ? (Đánh dấu vào ô phù hợp nhất với lựa chọn của anh (chị) 2. Trong gia đình anh (chị) có bao nhiêu người đang đi làm (có lương)? TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Trước khi tham gia cuộc khảo sát này, Anh (chị) có biết đến sản phẩm túi thân thiện môi trường của siêu thị Big C không? (Đánh dấu vào ô phù hợp nhất với lựa chọn của anh (chị). Có Không Không chắc chắn Nếu câu hỏi (2) được trả lời có: 4.
Anh (chị) đã bao giờ sử dụng túi thân thiện môi trường của siêu thị Big C để mua sắm hàng hóa chưa? Có Không Không chắc chắn 5. Anh (chị) có thường xuyên sử dụng túi thân thiện môi trường cho việc mua sắm hàng hóa tại siêu thị Big C không? Tất cả các chuyến đi mua sắm. Hơn một nửa các chuyến đi mua sắm. Ít hơn một nửa các chuyến đi mua sắm.
Tôi không sử dụng Không chắc chắn 6. Việc quyết định mua sản phẩm túi thân thiện môi trường của anh (chị) phụ thuộc vào các nhân tố nào sau đây? (có thể chọn nhiều phương án) Tính tiện dụng Giá cả Tính thẩm mỹ Không biết Khác………………………………………………………………………. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Anh (chị) có cảm thấy hài lòng về chất lượng sản phẩm túi thân thiện của siêu thị Big C cung cấp không? Tại sao? Không hài lòng Hài lòng Khác 8.Anh (chị) cảm thấy ngày nay việc tiêu dùng các sản phẩm thân thiện với môi trường có cần thiết không? (Đánh dấu vào mức độ cần thiết tăng dần từ 1 đến 5) Không cần thiết Cần Rất cần Không cần thiết Khá cần thiết lắm thiết thiết 9.
Anh (chị) có cho rằng sử dụng túi thân thiện môi trường có thể cải thiện chất lượng môi trường đang bị ô nhiễm nặng nề như hiện nay hay không? Có Không Không chắc chắn 10. Nếu túi thân thiện với môi trường được cung cấp miễn phí từ nhân viên quầy tại siêu thị Big C, anh (chị) có sử dụng chúng thường xuyên hơn không? Có Không Không chắc chắn TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 16 Phần thức ba: Các câu hỏi liên quan đến nhận thức và thái độ của người trả lời đối với môi trường, gồm các câu hỏi sau: 1. Nếu quầy tính tiền ở siêu thị Big C bắt đầu tính phí anh/chị 1.000đ cho mỗi chiếc túi nilon được sử dụng (loại 2kg trở lên), anh (chị) có mang theo túi thân thiện môi trường từ nhà đi để mua sắm hàng hóa không? Không, gia đình tôi sẽ trả 1000 đồng/1 túi nilon. Có, gia đình tôi sẽ chuyển sang dùng túi thân thiện môi trường.
Không chắc chắn 2. Hiện tại anh (chị) có nhận được sự hỗ trợ nào trong việc sử dụng túi thân thiện môi trường không? Có Không Không chắc chắn 3. Nếu giá của một túi thân thiện môi trường là 7.500 đồng/túi, anh (chị) có sẵn sàng mua để sử dụng không? (nếu trả lời “có”, hỏi tiếp câu 4, nếu trả lời “không” hỏi tiếp câu 5) Có Không 4. Nếu giá của một túi thân thiện môi trường là 10.