Luận văn thạc sĩ xác định mức sẳn lòng chi trả của khách hàng cho hành vi tiêu dùng xanh trường hợp sản phẩm túi thân thiện với môi trường tại siêu thị bigc miền đông tphcm

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu xác định mức sẳn lòng chi trả của khách hàng cho hành vi tiêu dùng xanh trường hợp sản phẩm túi, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Kinh Tế Phát Triển

Tác giả

Lê Thị Liên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2015

91
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Cấu trúc luận văn

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1. Lý thuyết liên quan

2.1.1. Khái niệm về tổng giá trị kinh tế

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về mức sẵn lòng chi trả cho túi thân thiện môi trường

Mức sẵn lòng chi trả (WTP) cho sản phẩm túi thân thiện với môi trường là một khái niệm quan trọng trong nghiên cứu hành vi tiêu dùng xanh. Nó phản ánh giá trị mà người tiêu dùng sẵn lòng trả thêm để sử dụng sản phẩm có lợi cho môi trường. Việc xác định WTP không chỉ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về nhu cầu của khách hàng mà còn hỗ trợ trong việc phát triển các sản phẩm xanh. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến WTP cho túi thân thiện với môi trường tại siêu thị Big C Miền Đông, TP. Hồ Chí Minh.

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của mức sẵn lòng chi trả

Mức sẵn lòng chi trả cho túi thân thiện với môi trường không chỉ là một chỉ số kinh tế mà còn phản ánh nhận thức và thái độ của người tiêu dùng đối với vấn đề bảo vệ môi trường. Nghiên cứu cho thấy rằng, khi người tiêu dùng nhận thức rõ về lợi ích của sản phẩm xanh, họ có xu hướng sẵn lòng chi trả cao hơn cho các sản phẩm này.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng chi trả

Nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến WTP, bao gồm nhận thức về môi trường, thu nhập, và thói quen tiêu dùng. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng, người tiêu dùng có ý thức bảo vệ môi trường cao thường sẵn lòng chi trả nhiều hơn cho các sản phẩm thân thiện với môi trường.

II. Vấn đề và thách thức trong việc tiêu dùng túi thân thiện môi trường

Mặc dù có nhiều lợi ích từ việc sử dụng túi thân thiện với môi trường, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc khuyến khích người tiêu dùng chuyển đổi từ túi ni lông sang túi sinh thái. Một trong những vấn đề chính là thói quen tiêu dùng đã ăn sâu vào tâm lý người tiêu dùng. Việc thay đổi thói quen này đòi hỏi thời gian và nỗ lực từ cả phía doanh nghiệp và người tiêu dùng.

2.1. Thói quen tiêu dùng và sự kháng cự

Thói quen sử dụng túi ni lông đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày của nhiều người. Sự kháng cự này không chỉ đến từ thói quen mà còn từ sự thiếu hiểu biết về tác động tiêu cực của túi ni lông đối với môi trường.

2.2. Thiếu thông tin và nhận thức

Nhiều người tiêu dùng vẫn chưa nhận thức rõ về lợi ích của việc sử dụng túi thân thiện với môi trường. Việc thiếu thông tin và giáo dục về sản phẩm xanh là một trong những rào cản lớn trong việc nâng cao WTP.

III. Phương pháp nghiên cứu xác định mức sẵn lòng chi trả

Để xác định mức sẵn lòng chi trả cho túi thân thiện với môi trường, nghiên cứu đã áp dụng phương pháp định lượng thông qua khảo sát trực tiếp. Mô hình hồi quy được sử dụng để phân tích dữ liệu thu thập được từ người tiêu dùng tại siêu thị Big C Miền Đông.

3.1. Quy trình thu thập dữ liệu

Quy trình thu thập dữ liệu bao gồm việc thiết kế bảng hỏi và phỏng vấn trực tiếp người tiêu dùng. Các câu hỏi được xây dựng nhằm thu thập thông tin về mức sẵn lòng chi trả cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng.

3.2. Phân tích dữ liệu và mô hình hồi quy

Dữ liệu thu thập được sẽ được phân tích bằng phần mềm thống kê để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến WTP. Mô hình hồi quy sẽ giúp xác định mối quan hệ giữa các biến độc lập và mức sẵn lòng chi trả của người tiêu dùng.

IV. Kết quả nghiên cứu về mức sẵn lòng chi trả

Kết quả nghiên cứu cho thấy mức sẵn lòng chi trả trung bình của khách hàng cho túi thân thiện với môi trường tại siêu thị Big C Miền Đông là 4,663 đồng/túi. Điều này cho thấy người tiêu dùng có xu hướng sẵn lòng chi trả cao cho sản phẩm xanh nếu họ nhận thức được lợi ích của nó.

4.1. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến WTP

Các yếu tố như thu nhập, nhận thức về môi trường và thói quen tiêu dùng đều có tác động đáng kể đến mức sẵn lòng chi trả. Nghiên cứu chỉ ra rằng, người tiêu dùng có thu nhập cao hơn thường sẵn lòng chi trả nhiều hơn cho túi thân thiện với môi trường.

4.2. Đánh giá tác động của WTP đến hành vi tiêu dùng

Mức sẵn lòng chi trả cao không chỉ ảnh hưởng đến quyết định mua hàng mà còn thúc đẩy người tiêu dùng chuyển đổi sang sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường hơn.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho túi thân thiện môi trường

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng việc nâng cao mức sẵn lòng chi trả cho túi thân thiện với môi trường là khả thi nếu có sự kết hợp giữa giáo dục người tiêu dùng và cải thiện chất lượng sản phẩm. Doanh nghiệp cần có các chiến lược marketing hiệu quả để nâng cao nhận thức và khuyến khích người tiêu dùng sử dụng sản phẩm xanh.

5.1. Đề xuất giải pháp nâng cao WTP

Các giải pháp như tổ chức các chiến dịch truyền thông, cung cấp thông tin rõ ràng về lợi ích của túi thân thiện với môi trường có thể giúp nâng cao WTP của người tiêu dùng.

5.2. Tương lai của sản phẩm túi thân thiện với môi trường

Với xu hướng tiêu dùng xanh ngày càng gia tăng, tương lai của sản phẩm túi thân thiện với môi trường hứa hẹn sẽ phát triển mạnh mẽ. Doanh nghiệp cần nắm bắt cơ hội này để phát triển các sản phẩm đáp ứng nhu cầu của thị trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ xác định mức sẳn lòng chi trả của khách hàng cho hành vi tiêu dùng xanh trường hợp sản phẩm túi thân thiện với môi trường tại siêu thị bigc miền đông tphcm

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề của người điều tra, cách chọn mẫu làm cho câu trả lời của các cá nhân không đúng với giá trị thực. Theo Turner (1995) có một số trở ngại tiềm ẩn đối với nhà phân tích thiếu thận trọng sẽ làm sai lệch: (1) Nói ít đi WTP: cho rằng bản chất giả thuyết của phương pháp CVM làm cho câu trả lời của các cá nhân không đúng với sự thật, có xu hướng nói bớt đi cái giá mà người ta sẽ thực sự trả. Tuy vậy phần bớt này tương đối nhỏ nên không phải vấn đề nghiêm trọng. (2) WTP hay WTA: Bạn sẵn lòng trả bao nhiêu WTP để có tài sản môi trường này hoặc bạn sẵn lòng nhận bao nhiêu WTA để bồi thường cho việc từ bỏ tài sản môi trường này.

Khi đem so sánh giữa WTP và WTA bao giờ WTA cũng cao hơn WTP rất nhiều. Theo Turner, Pearce, Bateman (1995) khi đem so sánh 2 dạng trên các nhà phân tích cho rằng WTA cao hơn WTP rất nhiều, trên lý thuyết WTP và WTA có giá trị tương đương nhưng thực tế khác nhau hoàn toàn. WTP được thể hiện mức độ ưa thích của một cá nhân về một mặt hàng nào đó. Ở đây mặt hàng đó là dịch vụ thu gom RTSH, là một mặt hàng mà chỉ khi cá nhân nhận thức được hậu quả của việc ô nhiễm môi trường; lợi ích của việc hưởng thụ không khí trong lành, để đánh giá người dân về WTP bao nhiêu tiền để được hưởng những lợi ích khi dịch vụ thu gom RTSH được triển khai.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11 Còn WTA là ngược lại khi họ không thích một điều gì đó, họ cũng sẽ sẵn lòng trả một mức giá nào đó để tránh nó hoặc sẵn lòng chấp nhận mức đền bù nào đó để chịu đựng điều mà họ không thích. So sánh khi hỏi về WTP, người được hỏi thường trả lời WTP tối thiểu, nhưng khi hỏi về WTA họ sẽ trả lời mức chấp thuận tối đa, vì WTP chịu ảnh hưởng bởi giới hạn thu nhập của người được phỏng vấn còn WTA thì không bị ảnh hưởng. Điều này có thể được giải thích rằng sự ưa thích là lựa chọn của con người không hoàn toàn giống nhau. Phương pháp phỏng vấn trực tiếp thường được áp dụng nhiều trong tất cả các nghiên cứu, nhất là trong phương pháp định giá ngẫu nhiên, nó giúp người điều tra và người được phỏng vấn gần gũi thân thiện dễ dàng trao đổi các thông tin, đưa ra nhiều tình huống giả định, đồng thời kết hợp nhiều dẫn chứng, minh họa để chứng minh tình huống nào tốt nhất để người được hỏi so sánh lựa chọn, kết quả chất lượng cuộc phỏng vấn được tốt hơn.

Hạn chế của phương pháp này đòi hỏi người đi điều tra phải nắm vững chuyên môn yêu cầu mục đích của việc điều tra, các tình huống giả định để phân tích, tốn nhiều thời gian, chi phí và công sức. (3) Thiên lệch một phần – toàn phần: Nếu người lần đầu tiên được hỏi WTP cho một phần tài sản và sau đó được hỏi đánh giá cho toàn bộ thì số tiền được phát biểu là như nhau vì tổng ngân sách của họ ổn định, do đó dễ sai lệch khi hỏi quy mô rộng lớn. (4) Thiên lệch điểm khởi đầu: Do ban đầu gợi ý cho người trả lời đưa ra mức trả khởi đầu từ thấp đến cao hoặc từ cao xuống thấp, thì việc lựa chọn mức khởi đầu này sẽ ảnh hưởng đến sự trả lời WTP của họ. Ở đây ta hỏi từ mức cao xuống mức thấp và mức khởi đầu đã được tính toán trên phương tiện đầu tư và cả khu vực.

(5) Thiên lệch theo phương tiện: Khi xây dựng câu hỏi WTP người thiết kế điều tra phải xác định rõ phương tiện đóng góp. Với mỗi phương tiện đóng góp khác nhau như: bằng tiền mặt, bằng tài khoản thì mức WTP cũng khác nhau. Tùy TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 12 thuộc vào điều kiện cụ thể mà chúng ta xác định phương tiện đóng góp hay sử dụng nhất để tránh trở ngại này.2Các bước thực hiện CVM Bước 1: Xác định các mục tiêu cụ thể Xây dựng các công cụ cho điều tra gồm các phương tiện mà dựa trên nguyên lý để tìm ra WTP/WTA của các cá nhân và để thực hiện các việc đó cần:  Thiết kế một kịch bản giả thuyết.  Nên hỏi câu hỏi WTP hay WTA bởi vì trong mỗi hoàn cảnh khác nhau thì phương cách trả lời khác nhau.

 Tạo ra một kịch bản để người phỏng vấn sẽ thuận tiện nhất trong việc trả lời WTP hay WTA. Ví dụ: Những người có nhận thức cao, những người có hiểu biết cao thì cách thức tiếp cận của chúng ta là hỏi trực tiếp, trả lời thẳng bằng tiền. Những người nghèo, thu nhập thấp có trình độ thấp nhưng vẫn hiểu được giá trị của hàng hoá môi trường, chúng ta hỏi có sẵn sàng đóng góp bằng ngày công lao động không, thì họ sẽ đồng ý, từ đóng góp đó sẽ quy được ra tiền. Bước 2: Thiết kế câu hỏi Bước này là bước quyết định ban đầu của cuộc điều tra, bao gồm cách tiến hành điều tra bằng gửi thư điện tử, gọi điện hay điều tra trực tiếp người dân; kích thước mẫu tiến hành điều tra bao nhiêu, đối tượng điều tra là ai và các thông tin liên quan khác trong bảng hỏi.

Câu trả lời cho những vấn đề này là dựa vào những thông tin khác nhau như tầm quan trọng của vấn đề định giá, tổng hợp các câu hỏi được hỏi, và chi phí tiến hành điều tra. Bản thân cuộc phỏng vấn nhìn chung ảnh hưởng bởi tổng hợp các câu hỏi vì nó thường dễ dàng hơn để giải thích xung quanh thông tin được yêu cầu trả lời. Người phỏng vấn thường phải tiến hành điều tra trong thời gian dài do người được hỏi thiếu thông tin về vấn đề nghiên cứu. Trong một số trường hợp, những sự giúp TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 13 đỡ cần thiết là cung cấp video hay tranh ảnh màu cho đối tượng hỏi để họ hiểu được điều kiện giả định mà họ sẽ định giá.

Trong quá trình điều tra thì phỏng vấn là quan trọng nhất. Tuy nhiên, quá trình điều tra bằng gửi thư điện tử với mục đích tỉ lệ trả lời cao có thể cũng khá đắt. Điều tra bằng cách gọi điện hoặc gửi thư điện tử rất ngắn gọn. Điều tra bằng cách gọi điện thoại có thể chi phí thấp hơn nhưng thông thường rất khó để hỏi những câu hỏi CVM đối với đối tượng hỏi bởi vì giới hạn số lượng xung quanh thông tin yêu cầu.

Trong trường hợp giả định tiến hành bằng gửi thư điện tử thì người điều tra muốn khảo sát một mẫu rộng, trên nhiều vùng địa lý và hỏi những câu hỏi về vị trí cụ thể và lợi ích của nó; cái mà dễ dàng được miêu tả trong bài viết. Bước 3: Thiết kế mẫu điều tra thực tế Đây là một phần quan trọng và khó nhất trong quy trình. Câu hỏi phỏng vấn gồm có 3 phần: Phần thứ nhất: Thu thập thông tin đặc điểm kinh tế xã hội của người trả lời, gồm các câu hỏ sau: 1. Giới tính của người được phỏng vấn 2.

Địa chỉ cư ngụ 4. Trình độ học vấn 5. Thu nhập bình quân hàng tháng 6. Nghề nghiệp Phần thứ hai: Các câu hỏi mô tả tình hình hiện tại liên quan đến môi trường, vấn đề tồn tại và cách thức trả tiền, gồm các câu hỏ sau: 1.

Số lần đi siêu thị Big C trên một tháng ? (Đánh dấu  vào ô phù hợp nhất với lựa chọn của anh (chị) 2. Trong gia đình anh (chị) có bao nhiêu người đang đi làm (có lương)? TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Trước khi tham gia cuộc khảo sát này, Anh (chị) có biết đến sản phẩm túi thân thiện môi trường của siêu thị Big C không? (Đánh dấu vào ô phù hợp nhất với lựa chọn của anh (chị).  Có  Không  Không chắc chắn Nếu câu hỏi (2) được trả lời có: 4.

Anh (chị) đã bao giờ sử dụng túi thân thiện môi trường của siêu thị Big C để mua sắm hàng hóa chưa?  Có  Không  Không chắc chắn 5. Anh (chị) có thường xuyên sử dụng túi thân thiện môi trường cho việc mua sắm hàng hóa tại siêu thị Big C không?  Tất cả các chuyến đi mua sắm.  Hơn một nửa các chuyến đi mua sắm.  Ít hơn một nửa các chuyến đi mua sắm.

 Tôi không sử dụng  Không chắc chắn 6. Việc quyết định mua sản phẩm túi thân thiện môi trường của anh (chị) phụ thuộc vào các nhân tố nào sau đây? (có thể chọn nhiều phương án)  Tính tiện dụng  Giá cả  Tính thẩm mỹ  Không biết  Khác………………………………………………………………………. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Anh (chị) có cảm thấy hài lòng về chất lượng sản phẩm túi thân thiện của siêu thị Big C cung cấp không? Tại sao?  Không hài lòng  Hài lòng  Khác 8.Anh (chị) cảm thấy ngày nay việc tiêu dùng các sản phẩm thân thiện với môi trường có cần thiết không? (Đánh dấu vào mức độ cần thiết tăng dần từ 1 đến 5) Không cần thiết Cần Rất cần Không cần thiết Khá cần thiết lắm thiết thiết 9.

Anh (chị) có cho rằng sử dụng túi thân thiện môi trường có thể cải thiện chất lượng môi trường đang bị ô nhiễm nặng nề như hiện nay hay không?  Có  Không  Không chắc chắn 10. Nếu túi thân thiện với môi trường được cung cấp miễn phí từ nhân viên quầy tại siêu thị Big C, anh (chị) có sử dụng chúng thường xuyên hơn không?  Có  Không  Không chắc chắn TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 16 Phần thức ba: Các câu hỏi liên quan đến nhận thức và thái độ của người trả lời đối với môi trường, gồm các câu hỏi sau: 1. Nếu quầy tính tiền ở siêu thị Big C bắt đầu tính phí anh/chị 1.000đ cho mỗi chiếc túi nilon được sử dụng (loại 2kg trở lên), anh (chị) có mang theo túi thân thiện môi trường từ nhà đi để mua sắm hàng hóa không?  Không, gia đình tôi sẽ trả 1000 đồng/1 túi nilon.  Có, gia đình tôi sẽ chuyển sang dùng túi thân thiện môi trường.

 Không chắc chắn 2. Hiện tại anh (chị) có nhận được sự hỗ trợ nào trong việc sử dụng túi thân thiện môi trường không?  Có  Không  Không chắc chắn 3. Nếu giá của một túi thân thiện môi trường là 7.500 đồng/túi, anh (chị) có sẵn sàng mua để sử dụng không? (nếu trả lời “có”, hỏi tiếp câu 4, nếu trả lời “không” hỏi tiếp câu 5)  Có  Không 4. Nếu giá của một túi thân thiện môi trường là 10.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ