Luận văn mua ngân hàng thương mại giá 0 đồng theo pháp luật Việt Nam

Luận văn thạc sĩ luật học nghiên cứu pháp luật về mua ngân hàng thương mái giá 0 đồng tại Việt Nam, phân tích quy định kiểm soát đặc biệt và quyền lợi cổ đông.

Chuyên ngành

Luật Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ Luật học

2020

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách hiểu đúng về mua ngân hàng thương mại với giá 0 đồng

Mua ngân hàng thương mại với giá 0 đồng là hiện tượng pháp lý đặc biệt trong quản trị tổ chức tín dụng tại Việt Nam. Khái niệm này không đồng nghĩa với việc ‘tặng không’ hay ‘chiếm đoạt’, mà phản ánh tình trạng tài chính suy kiệt nghiêm trọng của ngân hàng bị mua. Theo luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Thủy Trang (2020), hành vi này chỉ xảy ra khi ngân hàng rơi vào tình trạng kiểm soát đặc biệt do Ngân hàng Nhà nước (NHNN) quyết định. Tại thời điểm giao dịch, giá trị thực tế của tài sản ròng âm, nên bên mua không phải thanh toán tiền mặt. Tuy nhiên, bên nhận chuyển giao phải cam kết đảm bảo quyền lợi cho người gửi tiền và ổn định hệ thống. Đây là cơ chế xử lý khủng hoảng ngân hàng mang tính phòng vệ hệ thống, không phải giao dịch thương mại thuần túy. Việc thiếu minh bạch trong truyền thông đã khiến dư luận hiểu sai bản chất pháp lý, gây ảnh hưởng đến niềm tin thị trường. Thực tế, mô hình này tuân thủ chặt chẽ quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng 2010 (sửa đổi 2017) và Thông tư số 03/2018/TT-NHNN. Do đó, cần phân biệt rõ giữa mua bán doanh nghiệp thông thườngmua lại tổ chức tín dụng trong khủng hoảng.

1.1. Bản chất pháp lý của giao dịch mua ngân hàng 0 đồng

Giao dịch này thuộc phạm vi giải quyết tổ chức tín dụng yếu kém, không phải mua bán theo Luật Doanh nghiệp. Bên mua thường là tổ chức tín dụng lành mạnh được NHNN chỉ định. Giá 0 đồng phản ánh vốn chủ sở hữu âm, chứ không phải miễn phí. Theo Điều 149 Luật Các tổ chức tín dụng, NHNN có quyền áp dụng biện pháp đặc biệt để bảo vệ hệ thống.

1.2. Sự khác biệt giữa mua 0 đồng và sáp nhập thông thường

Trong sáp nhập thông thường, các bên đàm phán giá trị doanh nghiệp dựa trên tài sản ròng dương. Ngược lại, mua 0 đồng diễn ra khi ngân hàng mất khả năng thanh toán, buộc NHNN can thiệp. Mục tiêu chính là bảo vệ người gửi tiền, không phải tối đa hóa lợi nhuận cho cổ đông.

II. Những thách thức pháp lý khi mua ngân hàng giá 0 đồng

Việc áp dụng cơ chế mua ngân hàng thương mại với giá 0 đồng đặt ra nhiều thách thức pháp lý nghiêm trọng. Thứ nhất, xung đột giữa quyền lợi của cổ đông hiện hữu và mục tiêu ổn định hệ thống. Khi ngân hàng bị mua với giá 0 đồng, cổ đông thường mất toàn bộ vốn đầu tư mà không được bồi thường – điều này làm dấy lên tranh cãi về tính hợp hiến. Thứ hai, thiếu khung pháp lý chi tiết về trình tự chuyển giao, dẫn đến rủi ro pháp lý cho bên mua. Luận văn của Nguyễn Thị Thủy Trang (2020) chỉ rõ: “Pháp luật hiện hành chưa quy định rõ trách nhiệm pháp lý sau khi chuyển giao, đặc biệt với các khoản nợ tiềm ẩn”. Thứ ba, minh bạch thông tin là vấn đề then chốt. Nhiều vụ việc như Ngân hàng Xây dựng (VNCB), Ngân hàng Đông Á từng gây tranh cãi do thiếu công khai dữ liệu tài chính trước giao dịch. Điều này làm suy giảm niềm tin của nhà đầu tư trong và ngoài nước. Cuối cùng, cơ chế miễn trừ trách nhiệm cho bên mua chưa đủ rõ ràng, khiến các tổ chức tín dụng ngần ngại tham gia giải cứu.

2.1. Quyền lợi cổ đông bị xâm hại trong giao dịch 0 đồng

Cổ đông thường không được tham vấn trong quá trình xử lý. Khi NHNN áp dụng biện pháp đặc biệt, quyền biểu quyết và tài sản của họ bị đình chỉ. Điều này trái với nguyên tắc bảo vệ quyền sở hữu trong Hiến pháp 2013, dù có lý do vì lợi ích công cộng.

2.2. Thiếu minh bạch thông tin tài chính trước giao dịch

Thông tin về nợ xấu, tài sản thế chấp, và rủi ro pháp lý thường không được công bố đầy đủ. Điều này khiến bên mua gặp rủi ro lớn và làm méo mó đánh giá thị trường. Minh bạch là điều kiện tiên quyết để xây dựng niềm tin đầu tư bền vững.

III. Phương pháp xử lý ngân hàng yếu kém theo giá 0 đồng

Xử lý ngân hàng thương mại yếu kém theo cơ chế giá 0 đồng đòi hỏi quy trình pháp lý chặt chẽ. Bước đầu tiên là đánh giá mức độ rủi ro bởi NHNN. Nếu ngân hàng rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán hoặc vi phạm nghiêm trọng an toàn hoạt động, NHNN sẽ áp dụng biện pháp kiểm soát đặc biệt. Tiếp theo, cơ quan này lựa chọn tổ chức tín dụng lành mạnh để tiếp nhận. Quá trình này không qua đấu giá mà do chỉ định hành chính, nhằm đảm bảo tốc độ và hiệu quả. Bên nhận chuyển giao phải cam kết duy trì hoạt động, bảo vệ quyền lợi người gửi tiền, và không được rút lui sau khi ký hợp đồng. Một điểm then chốt là không sử dụng ngân sách nhà nước – phù hợp với nguyên tắc thị trường. Tuy nhiên, như nghiên cứu của Phạm Minh Sơn (2016), thiếu cơ chế giám sát độc lập sau chuyển giao có thể dẫn đến lạm quyền. Do đó, cần thiết lập hội đồng giám sát độc lập gồm đại diện NHNN, Bộ Tài chính và chuyên gia độc lập.

3.1. Trình tự pháp lý từ kiểm soát đặc biệt đến chuyển giao

Quy trình bắt đầu từ thanh tra đặc biệt, sau đó là quyết định kiểm soát đặc biệt (Điều 145 Luật TCTD). Tiếp theo, NHNN tổ chức đàm phán với tổ chức tín dụng lành mạnh và ký thỏa thuận chuyển giao toàn bộ. Toàn bộ nhân sự, tài sản, nghĩa vụ được chuyển nguyên trạng.

3.2. Vai trò của Ngân hàng Nhà nước trong giao dịch 0 đồng

NHNN đóng vai trò người giám sát và điều phối, không trực tiếp mua bán. Cơ quan này có quyền phê duyệt hoặc từ chối giao dịch, đảm bảo phù hợp với ổn định hệ thống tài chính quốc gia. Đây là quyền hạn đặc thù trong khủng hoảng.

IV. Ứng dụng thực tiễn của mua ngân hàng 0 đồng tại Việt Nam

Tại Việt Nam, cơ chế mua ngân hàng thương mại với giá 0 đồng đã được áp dụng trong một số vụ việc nổi bật. Đáng chú ý nhất là Ngân hàng Xây dựng (VNCB) năm 2014, khi Công ty TNHH MTV Đầu tư Tài chính Nhà nước TP.HCM (HFIC) được chỉ định tiếp nhận với giá 0 đồng. Sau đó, VNCB được tái cơ cấu thành CB Bank dưới sự quản lý của nhóm Sovico – HDBank. Tương tự, Ngân hàng Đông Á cũng được xử lý theo hướng này vào năm 2015, với sự tham gia của một nhóm nhà đầu tư do NHNN giám sát. Các trường hợp này cho thấy hiệu quả trong việc ngăn ngừa đổ vỡ dây chuyền và bảo vệ người gửi tiền. Tuy nhiên, như phân tích trong luận văn của Nguyễn Thị Thủy Trang, thiếu minh bạch trong công bố thông tin đã làm dấy lên nghi ngờ về lợi ích nhóm. Ngoài ra, chưa có cơ chế bồi thường cho cổ đông dù họ chịu thiệt hại lớn. Kết quả thực tiễn cho thấy mô hình này phù hợp trong ngắn hạn nhưng cần cải thiện về minh bạch và công bằng để áp dụng lâu dài.

4.1. Bài học từ vụ mua lại Ngân hàng Xây dựng VNCB

Vụ VNCB là minh chứng cho hiệu quả của cơ chế 0 đồng trong ngăn chặn khủng hoảng hệ thống. Tuy nhiên, việc HFIC – đơn vị nhà nước – tham gia làm dấy lên lo ngại về can thiệp hành chính quá mức vào thị trường. Sau này, CB Bank được tư nhân hóa thành công.

4.2. Tác động đến niềm tin nhà đầu tư sau các giao dịch 0 đồng

Dù đạt mục tiêu ổn định, các giao dịch này làm suy giảm niềm tin do thiếu minh bạch. Nhà đầu tư lo ngại rủi ro pháp lý và khả năng bị ‘mất trắng’ nếu ngân hàng gặp sự cố. Điều này ảnh hưởng đến môi trường đầu tư tài chính dài hạn.

V. Hướng hoàn thiện pháp luật về mua ngân hàng giá 0 đồng

Để nâng cao hiệu quả và công bằng, cần hoàn thiện pháp luật về mua ngân hàng thương mại với giá 0 đồng. Trước hết, nên bổ sung quy định về thẩm định giá độc lập trước khi chuyển giao, nhằm xác minh rõ giá trị tài sản và nợ tiềm ẩn. Thứ hai, cần thiết lập cơ chế bảo vệ quyền lợi tối thiểu cho cổ đông, chẳng hạn như quyền khiếu nại hoặc được thông báo đầy đủ. Thứ ba, tăng cường minh bạch thông tin bằng cách công khai báo cáo tài chính đặc biệt và lý do áp dụng biện pháp 0 đồng. Như đề xuất trong luận văn của Nguyễn Thị Thủy Trang (2020), nên sửa đổi Luật Các tổ chức tín dụng để quy định rõ trách nhiệm pháp lý sau chuyển giao và giới hạn miễn trừ cho bên mua. Cuối cùng, cần tách bạch vai trò giám sát và điều hành của NHNN để tránh xung đột lợi ích. Việc xây dựng khuôn khổ pháp lý minh bạch sẽ giúp cơ chế này trở thành công cụ hiệu quả trong quản trị rủi ro hệ thống, thay vì bị xem là giải pháp ‘bất thường’.

5.1. Đề xuất sửa đổi Luật Các tổ chức tín dụng

Cần bổ sung chương riêng về xử lý tổ chức tín dụng yếu kém, trong đó quy định rõ điều kiện, trình tự, quyền lợi các bên và cơ chế giám sát. Đặc biệt, nên quy định trách nhiệm giải trình của NHNN sau mỗi giao dịch 0 đồng.

5.2. Thiết lập cơ chế giám sát độc lập sau chuyển giao

Một hội đồng giám sát độc lập gồm chuyên gia tài chính, pháp lý và đại diện người gửi tiền nên được thành lập để theo dõi 2-3 năm sau giao dịch, đảm bảo cam kết được thực hiện và không phát sinh rủi ro mới.

VI. Tương lai của cơ chế mua ngân hàng 0 đồng ở Việt Nam

Trong bối cảnh hội nhập và chuẩn mực Basel III, cơ chế mua ngân hàng thương mại với giá 0 đồng cần được chuẩn hóa theo thông lệ quốc tế. Nhiều quốc gia như Mỹ, EU sử dụng resolution mechanism (cơ chế giải quyết phá sản có trật tự) thay vì mua 0 đồng. Tuy nhiên, với đặc thù hệ thống ngân hàng Việt Nam còn non trẻ, cơ chế này vẫn có vai trò nhất định trong ngắn hạn. Tương lai, Việt Nam nên chuyển dần sang mô hình quỹ bảo vệ người gửi tiền chủ động tham gia tái cơ cấu, thay vì phụ thuộc vào chỉ định hành chính. Đồng thời, cần xây dựng kịch bản xử lý khủng hoảng chi tiết cho từng cấp độ rủi ro. Như khuyến nghị của IMF, việc kết hợp cơ chế thị trường với can thiệp nhà nước có kiểm soát sẽ tạo ra hệ thống tài chính bền vững. Cuối cùng, minh bạch và công bằng pháp lý là chìa khóa để biến giao dịch 0 đồng từ ‘biện pháp khẩn cấp’ thành công cụ quản trị rủi ro chuyên nghiệp.

6.1. Hội nhập quốc tế và áp dụng chuẩn mực Basel III

Basel III yêu cầu các ngân hàng duy trì tỷ lệ vốn an toàn cao và có kế hoạch phục hồi – giải thể (Recovery & Resolution Plan). Việt Nam cần lồng ghép yêu cầu này vào quy định nội địa để giảm nhu cầu dùng đến cơ chế 0 đồng.

6.2. Vai trò của Quỹ Bảo vệ người gửi tiền trong tương lai

Thay vì chỉ bồi thường khi phá sản, Quỹ nên được phép đầu tư tái cơ cấu ngân hàng yếu kém. Điều này giúp giảm gánh nặng cho NHNN và tăng tính thị trường trong xử lý khủng hoảng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn mua ngân hàng thương mại với giá 0 đồng theo pháp luật việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: N VAN DE LY LUAN VE PHAP LUAT MUA NGAN HANG THUONG MAI VOI GIA @DONG 6 VIET NAM. Khái quát về mua ngân hàng thương mại. Khái niệm mua ngân hàng thương mại -8 1. Dặc điểm của mua ngân hàng thương mại 12 1.

Ảnh hưởng của mua ngân hàng thương mại đổi với các bên cỏ liên quan và đến kinh lế, xã hội - 13 1. Lược sử về mua ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Nội dung pháp luật và pháp luật về mua ngân hàng thương mại. Nội dung pháp luật của mua ngân hàng thương mại 3⁄4 1.

Pháp huật về mua ngân hàng thương mại 27 13. Pháp luật về mua ngân hàng thương mại bị đặt vào tình trạng kiểm suất đặc biệt với giá 0 dồng 28 1. Khải niệm pháp luật về mua Ngân hàng thương mại bị đặt vào tỉnh trạng kiêm soát đặc biệt. ke - eevee e BB 1.

Nội dụng pháp luật vẻ mua bắt buậc Ngân hàng thương mại bị đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt 29 1.Bản chất pháp lý và những ảnh hưởng của việc mua bắt buộc Ngân hang thương mại bị đặt vào tỉnh trạng kiểm soát đặc biệt với giá Ö đồng đổi với các Liên liên quan. -Ö„34 KỨT LUẬN CIIƯƠNG 1 38 CHƯƠNG 2: THỤC TRẠNG PHÁẤP LUẬT HIỆN HÀNH TẠI VIỆT NAM VẺ MUA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VỚI GIÁ 0BONG. Cư sử nháp lý về mua ngân hàng thương mại 39 2. Cơ sở pháp lý mua ngân hàng thương mại với giá Ô đồng, 39 07/1997/QHX do Quốc hội ban hảnh ngày 12/12/1997 có hiệu lực tủ hành kế từ gây 01/10/1998 và luôn là vẫn để được quan tâm, xem xét đề sửa đổi, bỗ sưng phù hợp hơn với thực tiễn tại I nật các tô chúc tín đụng số 47/2010/QH12, Tuật sửa đếi bố sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng, số 17/2017/QH14.

Ngoài ra, vẫn để này còn được điều chỉnh bởi hệ thống các văn bản pháp luật khác như Nghị định, Thông Lư, Quyết định của Thủ lướng Chỉnh phủ, các văn bân của Ngân hàng Nha nước Việt Nam. Mac dit vay, trên thực tê, trong quá trình triển khai thực hiện và áp đụng các quy định pháp luật đối vớt các tổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại bị Ngân bàng, Nhà nước dặt vào tình trạng kiểm soát dặc biệt dã náy sinh các vẫn dẻ thẻ hiện. sự bất cặp, chưa hợp lý giữa quy định pháp luật và việc thực thi quy định pháp luật Điển hình là việc Ngân hàng nhà nước liên tiếp ben lành 03 Quyết dink mua bắt buộc toàn bộ cỗ phần của các có đông hiện hữu tai Ngan hang thueng mai cé phan Xây dung Việt Nam (nay là Ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành. viên Xây dựng), Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Dương (nay là Ngân hàng, thương mại trách nhiệm hữu hạn một thanh viên Dạt Dương) và tigần hàng thương, mại cổ phân Dâu khí Toàn Câu (nay là Ngân hàng thương mại trách nhiệm bữu hạn.

một thành viên Dầu khi Toàn Cầu) với giả Ö dòng/1 cỗ phiếu. Việc mua bắt buộc toàn bộ cỗ phần của các cô đông hiện hữu được thực hiện băng một quyết định hành. chính và thâng báo tại Đại hội đẳng cố đông của ba Ngân hàng nêu trên. Tuy nhiễn, cơ số mà Ngân hàng nhà nước và cáo cô nhân/lễ chức liên quan đưa ra chưa thật sự thuyết phục và thực tế, tại thời điểm Ngân hàng Nhà nước mua tất buộc toàn bộ cổ phần của cổ đồng của các Ngân hàng Thương mại trên với giả Ö đồng/1 cỗ phiểu cũng chưa cỏ các qay dinh đặc thủ vẻ việc áp dụng, trình tự, thủ tục tiên hảnh mua bán hay chuyến nhượng cỗ phản.

Vẫn dé này đã nhận được nhiều ý kiến, bình hiận trái chiều có liên quan và ảnh hưởng đến quyền lợi của cáo cổ đồng, ngân hàng, đặc biệt là các có đồng nhỏ không tham gia quản lý, Do do, cản thiết thải khách quan đánh giá liệu việc làm trên có vì phạm nguyên tắc bảo đâm quyền. sở hữu hợp pháp của người dân, đoanh nghiệp theo quy định của Hiển pháp và các MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu dễ tài Trong quả trình hội nhập kinh tế quốc tê, trước các tác động và yêu cầu phải tuân thủ các quy luật của nên kinh tế thì trưởng, các tổ chức tin dụng, ngân hàng thương mại ở Việt Nam luôn dối mặt với thách thức và cạnh tranh mọi mặt. Một số tế chức tin đụng khẳng định được thương hiệu của mình nên đã phát triển mạnh mẽ.

Trất ngược, một số 14 chức lin dụng không đáp ứng được các yêu câu của thị trường, của pháp luật, sự thay dỗi của công nghệ, sự tuân thủ các quy trinh, quy chuẩn thì đứng trước việc mắt khả năng thanh toán, cáo khoản nợ xấu ngày cảng lớn. hoặc có nguy cơ làm vào tình trạng phá sản. Tử thực tiển kinh doanh cho thấy, khi tổ chức tín dụng, ngân hang thương mại khi lâm vảo tình trạng phả sản bên cạnh ảnh hưởng đến chính hoạt động cửa tỏ chức đỏ và đến các cổ đồng, còn ảnh hưởng, đến hoạt động của cả hệ thủng ngân hàng, Ngoài ra, sự đỗ vỡ của một hay một số tô chức tin dụng, ngân hàng thương mại cờn cỏ thể dẫn đến sự đồ vỡ đây chuyên của cà hệ thông tải chinh, ngân hang và trên thực tế điền nay đã xây ra ở một số nước 180|, gây ảnh hướng đến cả hệ thống kinh tế, môi trường kinh doanh cũng ru: quyền lợi của người gửi tiền tại các quốc gia này. Trước bồi cảnh như vậy, tại Việt Nam, Nhà nước luôn phải thực hiện việc tái cơ câu Hiển tục và toàn điện hệ thông ngân hàng nhằm nồng cao sức cạnh tranh và hiệu quả của hoạt động của hệ thông ngân hàng.

Nhà nước đã liên tục ban hảnh các văn bản pháp luật trong lĩnh vực ngân hàng để tạo nên lãng pháp lý cho hệ thống ngân hàng và liên tục đổi mới dễ lĩnh vực ngân hàng đáp ứng dược với cơ chế thị trường và yêu cầu hội nhập quấc tế. Tiên nay, một van đề rất quan trọng đối với lĩnh vực ngân hàng được Nhà nước dặc biệt quan tâm là nguy co mat kha nang thanh toản, mắt khả năng chỉ trả của các tô chức tín dụng, ngân hang thương mại hay cờn gọi là tỉnh trạng bị Ngân. hang Nhà nước đặt vào tình trạng kiểm soát dập biệt. Văn đề này lan đâu liên được hi nhận tại văn bán pháp luật với hình thức là luật tại Luật các Tế chức tin dụng số Định hướng hoan thiện pháp luật trên cơ sở phân dịnh rõ chức năng của Nhả nước và chức năng của thị trường,.

¬ Dịnh hướng hoàn thiện pháp luật trên cơ sở nâng cao năng lực, hiệu. lực, hiệu quả của các thiết chế giải quyết tranh chấp Đình hướng hoàn thiện hệ thống pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế. Một số giải pháp hoàn thiện nháp luật về mưa ngân hàng thương mại bị đặt vào tỉnh trạng kiểm soát đặc biệt. Xây đựng quy định chuyến tiếp phủ hợp dé bao đâm quy: và lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu/cổ đông ngân hàng thương mi bị Ngân hang Nhà nước mua với giá 0 dông,.

Hoàn thiện quy định pháp luật về mua ngân hàng -thương nmại bị đặt váo tinh trạng kiểm soát đặc biệt. KET LUAN CHUONG 3. KET LUAN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Trời cam đoạn. Mục lục MG DAU - - - - - 1 CHƯƠNG 1: N VAN DE LY LUAN VE PHAP LUAT MUA NGAN HANG THUONG MAI VOI GIA @DONG 6 VIET NAM.

Khái quát về mua ngân hàng thương mại. Khái niệm mua ngân hàng thương mại -8 1. Dặc điểm của mua ngân hàng thương mại 12 1. Ảnh hưởng của mua ngân hàng thương mại đổi với các bên cỏ liên quan và đến kinh lế, xã hội - 13 1.

Lược sử về mua ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Nội dung pháp luật và pháp luật về mua ngân hàng thương mại. Nội dung pháp luật của mua ngân hàng thương mại 3⁄4 1. Pháp huật về mua ngân hàng thương mại 27 13.

Pháp luật về mua ngân hàng thương mại bị đặt vào tình trạng kiểm suất đặc biệt với giá 0 dồng 28 1. Khải niệm pháp luật về mua Ngân hàng thương mại bị đặt vào tỉnh trạng kiêm soát đặc biệt. ke - eevee e BB 1. Nội dụng pháp luật vẻ mua bắt buậc Ngân hàng thương mại bị đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt 29 1.Bản chất pháp lý và những ảnh hưởng của việc mua bắt buộc Ngân hang thương mại bị đặt vào tỉnh trạng kiểm soát đặc biệt với giá Ö đồng đổi với các Liên liên quan.

-Ö„34 KỨT LUẬN CIIƯƠNG 1 38 CHƯƠNG 2: THỤC TRẠNG PHÁẤP LUẬT HIỆN HÀNH TẠI VIỆT NAM VẺ MUA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VỚI GIÁ 0BONG. Cư sử nháp lý về mua ngân hàng thương mại 39 2. Cơ sở pháp lý mua ngân hàng thương mại với giá Ô đồng, 39 Định hướng hoan thiện pháp luật trên cơ sở phân dịnh rõ chức năng của Nhả nước và chức năng của thị trường,. ¬ Dịnh hướng hoàn thiện pháp luật trên cơ sở nâng cao năng lực, hiệu.

lực, hiệu quả của các thiết chế giải quyết tranh chấp Đình hướng hoàn thiện hệ thống pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế. Một số giải pháp hoàn thiện nháp luật về mưa ngân hàng thương mại bị đặt vào tỉnh trạng kiểm soát đặc biệt. Xây đựng quy định chuyến tiếp phủ hợp dé bao đâm quy: và lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu/cổ đông ngân hàng thương mi bị Ngân hang Nhà nước mua với giá 0 dông,. Hoàn thiện quy định pháp luật về mua ngân hàng -thương nmại bị đặt váo tinh trạng kiểm soát đặc biệt.

KET LUAN CHUONG 3. KET LUAN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO quy định pháp luật liên quan hay không? Bởi l8, từ thực tế sự việc dã diễn ra vá di kém là những thông tin được phân tích, bình luận trên báo chí, cáo kênh thống tin dua ra da ảnh hưởng không hé nhỏ đến niềm tin của các nhà đầu tr trong nước và nước ngoài đổi với thị trưởng vốn tại các tổ chức tín dụng/ngân hàng thương mại, ảnh hưởng đến quá trinh xây đụng môi trường kinh doanh minh bạch, bình đẳng và phù hợp các quy luật của riễn kính tế trị trường, Tử những lý do trên, tac gid luận văn xin lựa chondé tii: “Mua ngdn hang thong mai voi gid 9 đồng theo pháp buật Việt Nane” làm đê tài luận văn thạc sĩ luật học 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ