Biểu hiện lâm sàng sau tiêm vắc xin Covid-19 ở trẻ >12 tuổi tại BV Bạch Mai

Bài viết về các biểu hiện lâm sàng, cận lâm sàng thường gặp ở trẻ trên 12 tuổi sau tiêm vắc xin Covid-19 tại Trung tâm Nhi khoa, Bệnh viện Bạch Mai.

Chuyên ngành

Y khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp Đại Học

2023

49
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tình hình chung về COVID-19

1.1.1. Khái niệm COVID-19 (Coronavirus Disease 2019)

1.2. Lịch sử hình thành của vắc xin COVID-19

1.3. Tình hình dịch tễ tiêm vắc xin COVID-19 ở thế giới và Việt Nam

1.3.1. Thế giới

1.3.2. Việt Nam

1.4. Một số loại vắc xin COVID-19 và cơ chế tác dụng

1.4.1. Một số loại vắc xin COVID-19

1.4.2. Vắc xin COVID-19 BNT162b2 (Pfizer) và vắc xin mRNA-1273 (Moderna)

1.5. Biểu hiện của trẻ sau tiêm vắc xin Covid 19

2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Thời gian nghiên cứu:

2.3. Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu

2.3.1. Tiêu chuẩn lựa chọn:

2.3.2. Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng nghiên cứu:

2.4. Phương pháp nghiên cứu:

2.4.1. Thiết kế nghiên cứu

2.4.2. Cỡ mẫu nghiên cứu

2.5. Các chỉ số nghiên cứu và tiêu chuẩn đánh giá các chỉ số nghiên cứu

2.5.1. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu

2.5.2. Các biến số và chỉ số lâm sàng

2.5.3. Các biến số cận lâm sàng

2.6. Phương pháp xử lý số liệu nghiên cứu

2.7. Khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu

3. KẾT QUẢ

3.1. Kết quả lâm sàng

3.2. Kết quả về cận lâm sàng:

3.3. Thời gian xuất hiện triệu chứng của bệnh

3.4. Triệu chứng cơ năng

3.5. Triệu chứng thực thể

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Biểu Hiện Sau Tiêm Vắc Xin Covid 19 Ở Trẻ 12 Tuổi

Từ tháng 12 năm 2019, một chủng virus corona mới (SARS-CoV-2) đã được xác định là nguyên nhân gây dịch nhiễm trùng hô hấp cấp tính (SARS-CoV-2) tại thành phố Vũ Hán, Trung Quốc, sau đó lan rộng ra toàn Trung Quốc và cho tới nay đã lây lan ra hầu hết các nước trên thế giới. Ngày 11 tháng 3 năm 2020, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã công bố SARS-CoV-2 là một đại dịch toàn cầu và lấy tên là bệnh COVID-19. Tính đến ngày 09/02/2023 toàn thế giới có hơn 755 triệu ca nhiễm và hơn 6,8 triệu trường hợp tử vong. Moderna là công ty đầu tiên trên thế giới bắt đầu thử nghiệm vắc xin. Ngay sau đó, nhiều công ty khác cũng chạy đua với các cuộc thử nghiệm. Đến tháng 11, Moderna và Pfizer đều công bố các kết quả sơ bộ mang tính tích cực. Khi các dữ liệu chứng minh độ an toàn của vắc xin được hoàn tất, các công ty sẽ nộp đơn xin cấp phép sử dụng khẩn cấp tới FDA (Cục Quản lý thuốc và thực phẩm Hoa Kỳ) trước tình trạng dịch bệnh trầm trọng trên thế giới. Theo thống kê, đến nay Việt Nam đã tiêm hơn 266,1 triệu liều vắc xin COVID-19.

Trước diễn biến gia tăng ca mắc, Bộ Y tế đề nghị tập trung đẩy mạnh tiêm vắc xin, tập trung ưu tiên bảo vệ nhóm nguy cơ cao dễ có nguy cơ chuyển biến nặng và có nguy cơ tử vong khi mắc COVID-19. Theo CDC - Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh, vắc xin COVID-19 có khả năng giúp cơ thể chúng ta phát triển khả năng miễn dịch của bản thân với virus gây ra COVID-19, từ đó giảm nguy cơ mắc và trở nặng dẫn tới tử vong. Hiện nay có rất nhiều loại vắc xin COVID-19 được WHO công nhận và đã tiêm chủng rộng rãi ở các quốc gia. Tuy nhiên người dân vẫn còn lo sợ, nhất là các bậc cha mẹ vẫn chưa yên tâm về việc cho các con nhỏ tiêm phòng vắc xin COVID-19. Để làm rõ các vấn đề về sức khỏe mà trẻ em có thể mắc phải sau tiêm vắc xin COVID-19 và để các bậc cha mẹ có thể yên tâm dẫn con mình đi tiêm chủng, một biện pháp bảo vệ không chỉ con họ mà còn bảo vệ những trẻ em khác. Do đó chúng tôi tiến hành đề tài: <Một số biểu hiện lâm sàng, cận lâm sàng ở trẻ trên 12 tuổi sau tiêm phòng vắc xin COVID-19 tại Trung tâm Nhi khoa bệnh viện Bạch Mai> với 2 mục tiêu sau: Mục tiêu 1: Mô tả một số triệu chứng lâm sàng ở trẻ trên 12 tuổi sau tiêm phòng vắc xin COVID-19 tại Trung tâm Nhi khoa bệnh viện Bạch Mai. Mục tiêu 2: Mô tả một số triệu chứng cận lâm sàng ở trẻ trên 12 tuổi sau tiêm phòng vắc xin COVID-19 tại Trung tâm Nhi khoa bệnh viện Bạch Mai.

1.1. Tình Hình Tiêm Vắc Xin Covid 19 Trên Thế Giới Việt Nam

Hơn 2/3 dân số toàn cầu đã được tiêm phòng vắc xin COVID-19 ít nhất một mũi tính đến tháng 5 năm 2022. Trong khi có khoảng 66% người dân trên thế giới đã hoàn thành việc tiêm vắc xin thì bên cạnh đó còn khoảng 16% quốc gia thu nhập thấp mới tiêm ít nhất một mũi. Tính đến ngày 3/4/2023 có 9.574 liều vaccine phòng COVID-19 được tiêm. Như vậy, tổng số liều vaccine đã được tiêm tại Việt Nam là 265.131 liều. Trong đó, tiêm cho trẻ từ 5-11 tuổi là 18.359 liều, tiêm cho trẻ từ 12-17 tuổi là 23.814 liều và tiêm cho người từ 18 tuổi trở lên là 223.2.

1.2. Các Loại Vắc Xin Covid 19 Phổ Biến Và Cơ Chế Tác Dụng

Tính đến tháng 3/2020 đánh dấu thời điểm đầu tiên vaccine được thử nghiệm trên người. Từ đó đến nay, có nhiều trung tâm nghiên cứu vaccine đã công bố các kết quả ban đầu đạt được. Trong 333 loại được đề xuất có 99 loại đã và đang được thử nghiệm lâm sàng, 25 loại đang đánh giá hiệu quả giai đoạn III, 18 loại đã bắt đầu được thông qua trong quá trình điều trị. Trong số 18 loại đó, 6 loại được thử nghiệm với số mẫu lớn, được báo cáo đầy đủ và đã được sử dụng rộng rãi bao gồm: BNT162b2 (Pfizer BioNTech), mRNA-1273 (Moderna), AZD1222 (Astrazeneca 3 University of Oxford), Ad26. Các loại vaccine hiện đã được phê duyệt sử dụng cho người hiện thị những sản phẩm đã được FDA và/hoặc EMA chấp thuận.

1.3. Vắc Xin Covid 19 Pfizer Và Moderna Tổng Quan Chi Tiết

Vắc xin BNT162b2 (Pfizer) là RNA thông tin biến đổi nucleoside (mRNA) được thể hiện trong các hạt nano lipid (LNP), mã hóa protein tăng đột biến (S) cho virus SARS-CoV-2 - vị trí chính tạo ra các kháng thể trung hòa. Các hạt lipid cho phép chuyển RNA vào tế bào chủ, dẫn đến biểu hiện của kháng nguyên SARS-CoV-2 S. Khả năng sinh miễn dịch và phản ứng kháng thể đối với các kháng nguyên S của SARS-CoV-2 tiếp tục mang lại khả năng bảo vệ chống lại COVID-19. Vắc xin mRNA-1273 (Moderna) bao gồm một hạt nano lipid (LNP) bao bọc RNA thông tin đã được biến đổi nucleoside (mRNA), mã hóa protein tăng đột biến (S) ổn định tưới máu của virus SARS-CoV-2 và vị trí phân cắt S1-S2, trong đó bao gồm một thành phần xuyên màng. Kháng nguyên S-2P có trên bề mặt của nó cho phép xâm nhập vào tế bào chủ. Điều này tiếp tục chuyển RNA vào các tế bào chủ, dẫn đến sự biểu hiện của các kháng nguyên SARS-CoV-2 S. Khả năng sinh miễn dịch và phản ứng kháng thể đối với các kháng nguyên SARS-CoV-2 S cũng mang lại khả năng bảo vệ chống lại COVID-19.

II. Các Biểu Hiện Lâm Sàng Sau Tiêm Vắc Xin Covid 19 Ở Trẻ 12

Đặc điểm lâm sàng bao gồm các triệu chứng như sốt (khi thân nhiệt cơ thể tăng hơn so với bình thường), đau ngực (triệu chứng thường gặp trong các bệnh tim mạch), khó thở (tình trạng khó khăn hoặc phải gắng sức khi thở), mệt mỏi (triệu chứng rất thường gặp với những mức độ khác nhau), chóng mặt buồn nôn (kết quả của một loạt các hoạt động ngoài ý muốn của nhiều cơ quan và bộ phận), hồi hộp trống ngực (cảm giác tim đập nhanh và mạnh). Bên cạnh đó, còn có các biểu hiện khác như đau đầu, phản vệ (một phản ứng dị ứng có thể xuất hiện ngay lập tức), ban đỏ, ngất, co giật, đau cơ, đái máu.

Trong tháng 7 năm 2021, dựa trên cơ sở dữ liệu cảnh giác dược toàn cầu của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Kaur et al.cho thấy 5,82% tổng số biến cố bất lợi liên quan đến tim mạch sau ba loại vắc xin COVID-19 phổ biến (BNT162b2, mRNA-1273 và ChAdOx1-SARS-COV-2) là tăng huyết áp. X-quang ngực thẳng giúp tìm các bất thường, siêu âm tim giúp đánh giá các van tim, tâm thất, tâm nhĩ, khả năng tống máu của tâm thất, điện tâm đồ giúp đánh giá các bất thường. Các xét nghiệm đánh giá chức năng gan và xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu ngoại vi cũng được sử dụng.

2.1. Triệu Chứng Sốt Đau Ngực Khó Thở Sau Tiêm Vắc Xin

Sốt là đáp ứng của cơ thể đối với những điều kiện khác nhau, trong đó nhiễm khuẩn là nguyên nhân thường gặp nhất. Sốt xuất hiện khi thân nhiệt cơ thể tăng hơn so với bình thường. Đau ngực là triệu chứng thường gặp trong các bệnh tim mạch, nhưng cũng có thể gặp ở các bệnh ngoài tim mạch. Khó thở là thuật ngữ chỉ tình trạng khó khăn hoặc phải gắng sức khi thở.

2.2. Các Biểu Hiện Thường Gặp Khác Mệt Mỏi Chóng Mặt Buồn Nôn

Mệt mỏi cơ thể hay tinh thần là triệu chứng rất thường gặp với những mức độ khác nhau. Đỉnh điểm có thể gây ra kiệt sức trong trường hợp thương hàn hoặc các trường hợp nhiễm khuẩn khác. Chóng mặt buồn nôn là kết quả của một loạt các hoạt động ngoài ý muốn của nhiều cơ quan và bộ phận. Hồi hộp trống ngực là cảm giác tim đập nhanh và mạnh. Người bệnh thường mô tả như tim nhảy hoặc đập thình thịch trong lồng ngực.

2.3. Phản Ứng Phản Vệ Sau Tiêm Vắc Xin Covid 19 Mức Độ Và Xử Trí

Phản vệ là một phản ứng dị ứng, có thể xuất hiện ngay lập tức từ vài giây, vài phút đến vài giờ sau khi cơ thể tiếp xúc với dị nguyên gây ra các bệnh cảnh lâm sàng khác nhau, có thể nghiêm trọng dẫn đến tử vong nhanh chóng. Cần chẩn đoán phản vệ khi xuất hiện ít nhất một trong các triệu chứng sau: mày đay, phù mạch nhanh, khó thở, tức ngực, thở rít, đau bụng hoặc nôn, tụt huyết áp hoặc ngất. Phản vệ được phân thành 4 mức độ. Shock phản vệ là mức độ nặng nhất của phản vệ do đột ngột giãn toàn bộ hệ thống mạch và co thắt phế quản có thể gây tử vong trong vòng một vài phút.

III. Kết Quả Nghiên Cứu Lâm Sàng Biểu Hiện Sau Tiêm Ở Trẻ 12 Tuổi

Nghiên cứu được thực hiện trên 61 trẻ trên 12 tuổi sau tiêm phòng vắc xin COVID-19 mới nhập viện và điều trị tại Trung tâm Nhi khoa Bệnh viện Bạch Mai từ 1/6 đến 30/7 năm 2022. Trong đó, số trẻ nam là 29, số trẻ nữ là 32, tỉ lệ trẻ nam/nữ là 0,9/1. Tỉ lệ nhập viện sau 2-7 ngày tiêm vắc xin COVID-19 chiếm tỉ lệ cao nhất, với 55,7%. Chiều cao trung bình 157,69 ± 7,63 cm, cân nặng trung bình 49,28 ± 8,75 kg; BMI trung bình 19,79 ± 3,08; nhịp tim trung bình 105,93 ± 20,45 nhịp/phút; huyết áp tâm thu trung bình 112,68 ± 8,87 mmHg; huyết áp tâm trương trung bình 68,15 ± 7,05 mmHg. Biểu hiện triệu chứng lâm sàng sau tiêm vắc xin COVID-19 đau ngực chiếm tỉ lệ cao nhất với 52,5%. Khi đó, hồi hộp trống ngực là triệu chứng ít gặp nhất chỉ chiếm 6,6%.

3.1. Thống Kê Các Triệu Chứng Lâm Sàng Phổ Biến Sau Tiêm

Theo kết quả nghiên cứu, biểu hiện đau ngực là triệu chứng cơ năng xuất hiện ở nhiều đối tượng nhất, chiếm 52,5%. Trong khi đó khó thở, mệt mỏi là 32,8%; 29,5%. Sốt và chóng mặt buồn nôn chiếm cùng tỉ lệ 21,3%, triệu chứng đánh trống ngực chiếm tỉ lệ thấp nhất là 6,6%. Ngoài ra, biểu hiện đau đầu chiếm 9,8%, ban đỏ, ngứa chiếm 4,9%. Các triệu chứng cơ năng theo nghiên cứu tương đồng với các nghiên cứu khác trên thế giới.

3.2. Đánh Giá Tỷ Lệ Bệnh Nhân Có Nhịp Tim Nhanh Sau Tiêm

Số bệnh nhân có xuất hiện nhịp tim nhanh là 14 bệnh nhân, chiếm 23% trong tổng số 61 bệnh nhân nhập viện. Theo kết quả nghiên cứu của Shuenn-Nan Chiu, nhịp tim trung bình ở nhóm đối tượng nghiên cứu sau tiêm vắc xin COVID-19 là 83,3 ở nhóm tuổi từ 12-18 tuổi. Sự khác biệt về trung bình nhịp tim có thể do nhóm đối tượng nghiên cứu chưa cùng nhóm tuổi.

3.3. Các Triệu Chứng Thể Hiện Trên Điện Tâm Đồ ECG

Loại rối loạn nhịp ngoại tâm thu chiếm tỉ lệ cao nhất trong các loại rối loạn nhịp, với 3,3%, trong khi đó, Block AV, ngoại tâm thu thất nhịp đôi và QTc kéo dài đều chiếm 1,6%. Có 5 trong tổng số 61 bệnh nhân (chiếm 8,2%) số bệnh nhân có rối loạn nhịp; 13,1% bệnh nhân có ST chênh trên điện tâm đồ. Như vậy, theo số liệu của chúng tôi, số bệnh nhân có ST chênh trên điện tâm đồ có tỉ lệ cao hơn số bệnh nhân có rối loạn nhịp.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Cận Lâm Sàng Biểu Hiện Sau Tiêm Covid 19

Kết quả cho thấy, không có bệnh nhân nào có bóng tim to trên X-quang; có 2 bệnh nhân trên tổng số 61 bệnh nhân nhập viện (chiếm 3,3%) có EF giảm trên siêu âm tim. Theo bảng, có 8 bệnh nhân có ST chênh lên, cả 8 bệnh nhân có dấu hiệu đau ngực (100%), không có bệnh nhân nào có ST chênh và không đau ngực, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê. Như vậy, ở những bệnh nhân có ST chênh trên điện tâm đồ có mối liên quan với triệu chứng đau ngực khởi phát. Số bệnh nhân có men gan tăng sau tiêm vắc xin COVID-19 là 3 bệnh nhân (chiếm 4,9%); số bệnh nhân giảm tiểu cầu sau tiêm vắc xin COVID-19 là 1 chỉ chiếm 1,6%. Số bệnh nhân tăng bạch cầu chiếm tỉ lệ 55,7% số bệnh nhân nhập viện.11, ta nhận thấy số bệnh nhân tăng bạch cầu sau tiêm vắc xin COVID-19 cao hơn hẳn so với giảm tiểu cầu và tăng men gan.

4.1. Đánh Giá Tình Trạng Troponin T Sau Tiêm Vắc Xin Covid 19

Dựa vào kết quả, troponin T tăng ở 9/50 (chiếm 18%) bệnh nhân được làm xét nghiệm, chỉ số Troponin T trung bình là 63,07±182. So với các nghiên cứu trên thế giới, kết quả có sự khác biệt có thể do loại vắc xin COVID-19 chưa được đồng nhất.

4.2. Ảnh Hưởng Của Tiêm Vắc Xin Covid 19 Đến Men Gan

Có 4,9% bệnh nhân có men gan tăng sau tiêm phòng vắc xin COVID-19. Trên thế giới, kết quả nghiên cứu của Sotaro Ozaka trong số 2.288 người lớn được tiêm vắc xin COVID-19, tổn thương gan cấp tính trong vòng 56 ngày sau liều vắc xin thứ nhất xảy ra ở 307 người (chiếm 0,013%). Kết quả ở nghiên cứu của chúng tôi chưa tương đồng với kết quả nghiên cứu trên thế giới có thể do cỡ mẫu trên thế giới quá lớn và tổn thương gan ở người lớn có thể dễ mắc hơn trẻ em do số bệnh nền nhiều hơn và chức năng gan đã bị suy giảm.

4.3. Thời Gian Đến Viện Ảnh Hưởng Đến Biến Thiên Tiểu Cầu

Chúng tôi nhận thấy 1(4,8%) bệnh nhân đến viện sớm có giảm tiểu cầu, không bệnh nhân nào đến muộn có tăng hay giảm tiểu cầu, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê, thời gian đến viện sớm hay muộn không có ảnh hưởng lên sự biến thiên tiểu cầu. Điều này tương đồng với các nghiên cứu trên thế giới.

V. So Sánh Với Nghiên Cứu Thế Giới Về Biểu Hiện Hậu Tiêm Covid 19

So sánh tỉ lệ giới tính có biểu hiện lâm sàng và cận lâm sàng sau tiêm vắc xin COVID-19 không có ý nghĩa thống kê (p= 0,514 > 0,05), tỉ lệ nam/nữ ở cả hai nhóm xấp xỉ bằng 1. Các nghiên cứu trên thế giới cho thấy tỉ lệ nam/nữ khác nhau tùy từng nghiên cứu, tuy nhiên hầu hết nhận thấy rằng không có sự khác biệt về tỉ lệ mắc giữa nam và nữ. Điều này có lẽ do những tổn thương do vắc xin COVID-19 gây ra không đặc hiệu ở nam hay nữ.

5.1. Nghiên Cứu Về Tỷ Lệ Giới Tính Và Triệu Chứng Hậu Tiêm Covid 19

Nghiên cứu cho thấy, không có sự khác biệt trong tỷ lệ nhập viện giữa hai giới sau tiêm vắc xin COVID-19. Thời gian xuất hiện triệu chứng của bệnh. Kết quả cho thấy, khi so sánh thời gian trung bình xuất hiện triệu chứng cho đến khi vào viện xuất hiện từ 1 ngày đến trên 1 tuần. Trong đó tỉ lệ xuất hiện triệu chứng từ 2-7 ngày chiếm tỉ lệ cao nhất, với 55,7%.

5.2. So Sánh Các Loại Triệu Chứng Cơ Năng Sau Tiêm Vắc Xin Covid 19

So sánh các loại triệu chứng cơ năng sau tiêm vắc xin Covid-19: Đau ngực là triệu chứng cơ năng xuất hiện ở nhiều đối tượng nhất, chiếm 52,5%. Trong khi đó khó thở, mệt mỏi là 32,8%; 29,5%. Sốt và chóng mặt buồn nôn chiếm cùng tỉ lệ 21,3%, triệu chứng đánh trống ngực chiếm tỉ lệ thấp nhất là 6,6%. Ngoài ra, biểu hiện đau đầu chiếm 9,8%, ban đỏ, ngứa chiếm 4,9%.

5.3. So Sánh Tỷ Lệ ST Chênh Lên Ở Bệnh Nhân Sau Tiêm Covid 19

Nghiên cứu cho thấy so sánh tỷ lệ ST chênh lên ở bệnh nhân sau tiêm Covid-19: So với nghiên cứu trên thế giới, kết quả nghiên cứu của chúng tôi và nghiên cứu trên thế giới có sự khác biệt có thể do cỡ mẫu chưa đủ lớn và loại vắc xin COVID-19 còn chưa đồng nhất và tiêu chuẩn đối tượng nghiên cứu còn khác nhau.

VI. Kết Luận Khuyến Nghị Về Biểu Hiện Sau Tiêm Covid 19 Ở Trẻ

Qua nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của 61 bệnh nhân trên 12 tuổi sau tiêm phòng vắc xin COVID-19 tại trung tâm Nhi khoa Bệnh viện Bạch Mai, chúng tôi có những kết luận như sau:Không có sự khác biệt trong tỉ lệ nhập viện giữa hai giới sau tiêm vắc xin COVID-19.Bệnh nhân có thời gian xuất hiện triệu chứng sau tiêm từ 2-7 ngày.Triệu chứng khởi phát thường gặp là đau ngực, khó thở, sốt mệt mỏi, chóng mặt buồn nôn.

Chúng tôi nhận thấy có mối liên quan giữa những bệnh nhân có ST chênh trên điện tâm đồ với sự xuất hiện triệu chứng đau ngực khởi phát. Các triệu chứng bất thường về tim mạch như rối loạn nhịp, bất thường trên siêu âm tim, ST chênh trên điện tâm đồ, chỉ số troponin T tăng có xuất hiện ở những bệnh nhân sau tiêm vắc xin COVID-19 nhưng với tỉ lệ thấp.

6.1. Tóm Tắt Các Triệu Chứng Lâm Sàng Phổ Biến Ở Trẻ 12

Trong đó tóm tắt các triệu chứng lâm sàng phổ biến ở trẻ >12: Không có sự khác biệt trong tỉ lệ nhập viện giữa hai giới sau tiêm vắc xin COVID-19.Bệnh nhân có thời gian xuất hiện triệu chứng sau tiêm từ 2-7 ngày.Triệu chứng khởi phát thường gặp là đau ngực, khó thở, sốt mệt mỏi, chóng mặt buồn nôn.Ngoài ra chúng tôi cũng ghi nhận một số khác như đau đầu, đánh trống ngực, ban đỏ, phản vệ&

6.2. Tóm Tắt Các Biểu Hiện Cận Lâm Sàng Sau Tiêm Vắc Xin

Kết quả nghiên cứu tóm tắt các biểu hiện cận lâm sàng sau tiêm vắc xin, nhận thấy có mối liên quan giữa những bệnh nhân có ST chênh trên điện tâm đồ với sự xuất hiện triệu chứng đau ngực khởi phát. Các triệu chứng bất thường về tim mạch như rối loạn nhịp, bất thường trên siêu âm tim, ST chênh trên điện tâm đồ, chỉ số troponin T tăng có xuất hiện ở những bệnh nhân sau tiêm vắc xin COVID-19 nhưng với tỉ lệ thấp.

6.3. Khuyến Nghị Nghiên Cứu Thêm Tiêm Phòng Covid 19 Đầy Đủ

Cần có nghiên cứu đa trung tâm để theo dõi các biểu hiện bất thường của trẻ và khi các triệu chứng bất thường ở trẻ sau tiêm phòng vắc xin COVID-9 một cách toàn diện và có hệ thống. Cần khuyến khích các gai đình cho trẻ tiêm phòng một cách đầy đủ hơn, và cần tuyên truyền rộng rãi hơn các biểu hiện sau tiêm để có tỷ lệ tiêm cao nhất.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

¾I HÞC QUÞC GIA HÀ NÞI TR¯ÞNG ¾I HÞC Y D¯þC NGUYÞN H¾I QUþNH MÞT SÞ BIÞU HIÞN LÂM SÀNG, C¾N LÂM SÀNG Þ TR¾ TRÊN 12 TUÞI SAU TIÊM PHÒNG V¾C XIN COVID - 19 T¾I TRUNG TÂM NHI KHOA BÞNH VIÞN B¾CH MAI KHOÁ LU¾N TÞT NGHIÞP ¾I HÞC NGÀNH Y A KHOA Hà Nßi 3 2023 ¾I HÞC QUÞC GIA HÀ NÞI TR¯ÞNG ¾I HÞC Y D¯þC NGUYÞN H¾I QUþNH MÞT SÞ BIÞU HIÞN LÂM SÀNG, C¾N LÂM SÀNG Þ n TR¾ TRÊN 12 TUÞI SAU TIÊM PHÒNG V¾C XIN COVID - 19 T¾I TRUNG TÂM NHI KHOA BÞNH VIÞN B¾CH MAI KHOÁ LU¾N TÞT NGHIÞP ¾I HÞC NGÀNH Y A KHOA Khóa: QH.Y Ng±ßi h±ßng d¿n: TS. Tr¿n Ti¿n ¿t Hà Nßi - 2023 LÞI C¾M ¡N ß hoàn thành khoá lu¿n này, em xin chân thành c¿m ¡n th¿y TS. Ph¿m Vn ¿m - Bß môn Nhi, Tr±ßng Y D±ÿc, ¿i hßc Qußc gia Hà Nßi là ng±ßi th¿y ã luôn t¿n tuÿ d¿y dß, h¿t lòng h±ßng d¿n, giúp ÿ, truyßn ¿t cho em nhÿng ki¿n thÿc quý báu và tinh th¿n hßc t¿p, làm vißc nghiêm túc trong quá trình thÿc hißn khoá lu¿n này. Tr¿n Ti¿n ¿t 3 Bß môn Y D±ÿc hßc c¡ sß, Tr±ßng ¿i hßc Y D±ÿc, ng±ßi th¿y ã h±ßng d¿n em r¿t tß mß và t¿n tâm trong hßc t¿p và nghiên cÿu.

Em xin bày tß lòng bi¿t ¡n các th¿y, cô, các cán bß, nhân viên Trung tâm Nhi khoa, Phòng K¿ ho¿ch Tßng hÿp và Phòng L±u trÿ Hß s¡, Bßnh vißn B¿ch Mai ã t¿o ißu kißn giúp ÿ, t¿o ißu kißn thu¿n lÿi nh¿t trong quá trình thÿc hißn khoá lu¿n này. Em xin gÿi lßi c¿m ¡n sâu s¿c nh¿t ¿n toàn thß các th¿y cô Tr±ßng ¿i hßc Y D±ÿc, ¿i hßc Qußc Gia Hà Nßi ã truyßn ¿t cho em nhÿng ki¿n thÿc quý báu trong sußt thßi gian hßc t¿p t¿i tr±ßng. Xin chân thành c¿m ¡n ßi vßi nhÿng ng±ßi bßnh và ng±ßi nhà ã s¿n sàng tham gia và hoàn thißn nghiên cÿu này. Cußi cùng, em xin c¿m ¡n gia ình và b¿n bè ã luôn ß bên c¿nh chia s¿, ßng viên, giúp ÿ, làm chß dÿa tinh th¿n trong quá trình hßc t¿p, nghiên cÿu thÿc hißn khoá lu¿n này.

Hà Nßi, ngày 19 tháng 5 nm 2023 Sinh viên Nguyßn H¿i Quÿnh LÞI CAM OAN Tôi tên là NGUYÞN H¾I QUþNH, sinh viên lßp Y a Khoa khóa QH.Y, Tr±ßng ¿i hßc Y D±ÿc, ¿i hßc Qußc gia Hà Nßi, xin cam oan: 1. ây là lu¿n vn do b¿n thân tôi trÿc ti¿p thÿc hißn d±ßi sÿ h±ßng d¿n cÿa Th¿y TS. Ph¿m Vn ¿m và Th¿y ThS. Công trình này không trùng l¿p vßi b¿t kì nghiên cÿu nào khác ã ±ÿc công bß t¿i Vißt Nam 3.

Các sß lißu và thông tin nghiên cÿu là hoàn toàn chính xác, trung thÿc và khách quan, ã ±ÿc ch¿p nh¿n cÿa c¡ sß n¡i nghiên cÿu. Tôi xin hoàn toàn chßu trách nhißm tr±ßc pháp lu¿t vß nhÿng cam k¿t này. Hà Nßi, ngày 19 tháng 5 nm 2023 Ng±ßi vi¿t cam oan Nguyßn H¿i Quÿnh DANH MþC CHþ VI¾T T¾T ALT Alanine transaminase AST Aspartate transaminase COVID-19 Coronavirus disease 2019 CMA Conditional Marketing Authorization EMA European Medicines Agency EUA Emergency Use Authorization EUL Emergency Use Listing FDA US Food and Drug Administration LNP Lipid nanoparticle Max Maximum MERS Middle East Respiratory Syndrome Min Minimum mRNA Messenger acid ribonucleic NHP The studies of non-human primates RNA Acid ribonucleic SARS Severe acute respiratory syndrome VOC Variants of Concern X Average SARS-CoV-2 severe acute respiratory syndrome coronavirus 2 SD Standard Deviation MþC LþC ¾T V¾N Þ. 1 CH¯¡NG 1: TÞNG QUAN.

Tình hình chung vß COVID-19. Lßch sÿ hình thành cÿa v¿c xin COVID-19. Tình hình dßch tß tiêm v¿c xin COVID-19 ß th¿ gißi và Vißt Nam. Mßt sß lo¿i v¿c xin COVID-19 và c¡ ch¿ tác dÿng.

Mßt sß lo¿i v¿c xin COVID-19. V¿c xin COVID-19 BNT162b2( Pfizer) và v¿c xin mRNA-1273 (Moderna). Bißu hißn cÿa tr¿ sau tiêm v¿c xin Covid 19. ÞI T¯þNG VÀ PH¯¡NG PHÁP NGHIÊN CþU.

ßi t±ÿng nghiên cÿu. Thßi gian nghiên cÿu:. Tiêu chu¿n chßn ßi t±ÿng nghiên cÿu. Tiêu chu¿n lÿa chßn:.

Tiêu chu¿n lo¿i trÿ ßi t±ÿng nghiên cÿu:. Ph±¡ng pháp nghiên cÿu:. Thi¿t k¿ nghiên cÿu. Cÿ m¿u nghiên cÿu.

Các chß sß nghiên cÿu và tiêu chu¿n ánh giá các chß sß nghiên cÿu. ¿c ißm chung cÿa nhóm nghiên cÿu. Các bi¿n sß và chß sß lâm sàng .3 Các bi¿n sß c¿n lâm sàng. Ph±¡ng pháp xÿ lý sß lißu nghiên cÿu.

Khía c¿nh ¿o ÿc trong nghiên cÿu. K¿t qu¿ lâm sàng. K¿t qu¿ vß c¿n lâm sàng:. Thßi gian xu¿t hißn trißu chÿng cÿa bßnh.

Trißu chÿng c¡ nng. Trißu chÿng thÿc thß. 38 TÀI LIÞU THAM KH¾O. Error! Bookmark not defined.

DANH MþC B¾NG B¿ng 1. Dÿ lißu vß hißu qu¿ cÿa mßt sß vaccine COV ID 2 19 tÿ các thÿ nghißm giai o¿n III. So sánh các v¿c xin mRNA COVID-19. Chß sß nhßp tim bình th±ßng ß tr¿ em.

Chß sß men gan bình th±ßng. Thßi gian xu¿t hißn trißu chÿng sau tiêm v¿c xin COVID-19. Error! Bookmark not defined. Mßt sß ¿c ißm lâm sàng cÿa ßi t±ÿng nghiên cÿu.

Tÿ lß các trißu chÿng khác. Tÿ lß bßnh nhân có nhßp tim nhanh. ¿c ißm troponin T cÿa ßi t±ÿng nghiên cÿu. ¿c ißm vß các b¿t th±ßng ißn tâm ß.

Các b¿t th±ßng trên siêu âm tim. Trißu chÿng au ngÿc khßi phát ß bßnh nhân có ST chênh trên ißn tâm ß. Bi¿n thiên tißu c¿u và thßi gian ¿n vißn. Thßng kê tß lß gißi tính có bißu hißn lâm sàng sau tiêm phòng v¿c xin COVID-19 cÿa mßt sß nghiên cÿu trên th¿ gißi.

30 DANH MþC HÌNH Hình 1. Lßch sÿ phát trißn v¿c xin COVID-19. 6 DANH MþC BIÞU Þ Bißu ß 3. Gißi tính cÿa ßi t±ÿng nghiên cÿu.

Tÿ lß các trißu chÿng lâm sàng lúc khßi phát. 25 ¾T V¾N Þ Tÿ tháng 12 nm 2019, mßt chÿng virus corona mßi (SARS-CoV-2: severe acute respiratory syndrome coronavirus 2) ã ±ÿc xác ßnh là cn nguyên gây dßch nhißm trùng hô h¿p c¿p tính (SARS-CoV-2) t¿i thành phß Vi Hán (tßnh Hß B¿c, Trung Qußc), sau ó lan rßng ra toàn Trung Qußc và cho tßi nay ã lây và lan ra h¿u h¿t các n±ßc trên th¿ gißi. Ngày 11 tháng 3 nm 2020, Tß chÿc Y t¿ Th¿ gißi (WHO: World Health Organization) ã công bß SARS-CoV-2 là mßt ¿i dßch toàn c¿u và l¿y tên là bßnh COVID-19 (Coronavirus disease-19). Tÿ ca bßnh ¿u tiên ±ÿc xác nh¿n t¿i Trung Qußc, tính ¿n ngày 09/02/2023 toàn th¿ gißi có h¡n 755 trißu ca nhißm và h¡n 6,8 trißu tr±ßng hÿp tÿ vong [1].

Ngày 16/3/2020, sau khi WHO tuyên bß COVID-19 là ¿i dßch, Moderna là công ty ¿u tiên trên th¿ gißi b¿t ¿u thÿ nghißm v¿c xin. Ngay sau ó, nhißu công ty khác cing ch¿y ua vßi các cußc thÿ nghißm. ¿n tháng 11, Moderna và Pfizer ßu công bß các k¿t qu¿ s¡ bß mang tính tích cÿc. Khi các dÿ lißu chÿng minh ß an toàn cÿa v¿c xin ±ÿc hoàn t¿t, các công ty s¿ nßp ¡n xin c¿p phép sÿ dÿng kh¿n c¿p tßi FDA (Cÿc Qu¿n lý thußc và thÿc ph¿m Hoa Kÿ) tr±ßc tình tr¿ng dßch bßnh tr¿m trßng trên th¿ gißi.

Theo thßng kê, ¿n nay Vißt Nam ã tiêm h¡n 266,1 trißu lißu v¿c xin COVID-19. Tr±ßc dißn bi¿n gia tng ca m¿c, Bß Y t¿ ß nghß t¿p trung ¿y m¿nh tiêm v¿c xin, t¿p trung ±u tiên b¿o vß nhóm nguy c¡ cao dß có nguy c¡ chuyßn bi¿n n¿ng và có nguy c¡ tÿ vong khi m¿c COVID- 19 [2]. Theo CDC - Trung tâm kißm soát và phòng ngÿa dßch bßnh, v¿c xin COVID-19 có kh¿ nng giúp c¡ thß chúng ta phát trißn kh¿ nng mißn dßch cÿa b¿n thân vßi virus gây ra COVID-19, tÿ ó gi¿m nguy c¡ m¿c và trß n¿ng d¿n tßi tÿ vong. Hißn nay có r¿t nhißu lo¿i v¿c xin COVID-19 ±ÿc WHO công nh¿n và ã tiêm chÿng rßng rãi ß các qußc gia.

Tuy nhiên ng±ßi dân v¿n còn lo sÿ, nh¿t là các b¿c cha m¿ v¿n ch±a yên tâm vß vißc cho các con nhß tiêm phòng v¿c xin COVID-19. ß làm rõ các v¿n ß vß sÿc khße mà tr¿ em có thß m¿c ph¿i sau tiêm v¿c xin COVID-19 và ß các b¿c cha m¿ có thß yên tâm d¿n con mình i tiêm chÿng 3 mßt bißn pháp b¿o vß không chß con hß mà còn b¿o vß nhÿng tr¿ em khác. Do 1 ó chúng tôi ti¿n hành ß tài: <Mßt sß bißu hißn lâm sàng, c¿n lâm sàng ß tr¿ trên 12 tußi sau tiêm phòng v¿c xin COVID-19 t¿i Trung tâm Nhi khoa bßnh vißn B¿ch Mai= vßi 2 mÿc tiêu sau: Mÿc tiêu 1: Mô t¿ mßt sß trißu chÿng lâm sàng ß tr¿ trên 12 tußi sau tiêm phòng v¿c xin COVID-19 t¿i Trung tâm Nhi khoa bßnh vißn B¿ch Mai Mÿc tiêu 2: Mô t¿ mßt sß trißu chÿng c¿n lâm sàng ß tr¿ trên 12 tußi sau tiêm phòng v¿c xin COVID-19 t¿i Trung tâm Nhi khoa bßnh vißn B¿ch Mai 2 1. CH¯¡NG 1: TÞNG QUAN 1.

Tình hình chung vß COVID-19 1. Khái nißm COVID-19 (Coronavirus Disease 2019) là mßt bßnh do virus có tên SARS- CoV-2 gây ra và ±ÿc phát hißn vào tháng 12 nm 2019 t¿i Vi Hán, Trung Qußc. Nó r¿t dß lây lan và ã nhanh chóng lan ra kh¿p th¿ gißi. SARS-CoV-2 là mßt ph¿n cÿa hß coronavirus, bao gßm các lo¿i virus phß bi¿n gây ra nhißu lo¿i bßnh tÿ c¿m l¿nh ß ¿u ho¿c ngÿc ¿n các bßnh nghiêm trßng h¡n (nh±ng hi¿m g¿p h¡n) nh± hßi chÿng hô h¿p c¿p tính nghiêm trßng (SARS) và hßi chÿng hô h¿p Trung ông (MERS).

Gißng nh± nhißu lo¿i virus ±ßng hô h¿p khác, coronavirus lây lan nhanh chóng qua các gißt nhß mà b¿n b¿n ra khßi mißng ho¿c mii khi b¿n thß, ho, h¿t h¡i ho¿c nói chuyßn. Bßnh nhân COVID-19 có nhißu trißu chÿng có thß bao gßm, ßng thßi hay không, au ngÿc, ho, nhißt ß cao, khó thß khó khn, mßt mßi, m¿t vß giác và khÿu giác. Nhÿng trißu chÿng ó phát trißn tÿ 1 ¿n 14 ngày sau khi ti¿p xúc vßi virus và có thß thay ßi tÿ ng±ßi này sang ng±ßi khác. Nhÿng ng±ßi lßn tußi ho¿c bß suy gi¿m mißn dßch ph¿i ßi m¿t vßi nhÿng h¿u qu¿ kh¿c nghißt và nghiêm trßng h¡n nh± suy hô h¿p, suy c¡ quan quan trßng, ho¿c tÿ vong.

Tuy nhiên, mßt sß ng±ßi bß nhißm có thß mang virus mà không phát trißn b¿t kÿ trißu chÿng áng chú ý nào. Nhÿng ng±ßi khác, có thß ti¿p tÿc có nhißu trißu chÿng trong nhißu tháng sau khi hßi phÿc tÿ COVID-19 - mßt tình tr¿ng ±ÿc gßi là h¿u COVID-19. Kß tÿ khi COVID-19 xu¿t hißn, th¿ gißi không ngÿng tìm ki¿m nhÿng lo¿i v¿c xin ß có thß giúp ng±ßi dân chßng l¿i ¿i dßch toàn c¿u [3]. ¿c bißt, ng±ßi ta l±u tâm ¿n nhÿng lo¿i v¿c xin COVID-19 cho tr¿ em và nhÿng tác dÿng phÿ cÿa chúng gây ra sau tiêm phòng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ