BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH __________________ HỒ THỊ THANH HẰNG NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA VỐN CON NGƯỜI VÀ KHỞI NGHIỆP DƯỚI ẢNH HƯỞNG CỦA MỨC ĐỘ PHÁT TRIỂN TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ QUỐC GIA KHÁC LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH __________________ HỒ THỊ THANH HẰNG NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA VỐN CON NGƯỜI VÀ KHỞI NGHIỆP DƯỚI ẢNH HƯỞNG CỦA MỨC ĐỘ PHÁT TRIỂN TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ QUỐC GIA KHÁC Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng (Hướng ứng dụng) Mã số: 8340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.
TS Trần Ngọc Thơ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2019 LỜI CAM ĐOAN Luận văn này là công trình nghiên cứu độc lập của cá nhân tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Trần Ngọc Thơ. Các số liệu sử dụng trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định. Những kết quả nghiên cứu trong luận văn này là do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn Việt Nam.
Các kết quả này chưa được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này. Học viên Hồ Thị Thanh Hằng MỤC LỤC GIỚI THIỆU .1 Lý do chọn đề tài .2 Mục tiêu nghiên cứu .3 Phương pháp, đối tượng, phạm vi nghiên cứu .4 Bố cục bài nghiên cứu. 5 KHUNG LÝ THUYẾT VÀ CÁC BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM .1 Lý thuyết về vai trò của khởi nghiệp đối với tăng trưởng kinh tế .2 Lý thuyết về vốn con người và tinh thần khởi nghiệp .2 Bằng chứng thực nghiệm.
27 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU.1 Phương pháp ước lượng .2 Mô tả biến và dữ liệu .1 Mô tả biến. 45 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM .1 Kết quả thực nghiệm và giải thích .1 Kết quả hồi quy phương trình (1) .2 Kết quả hồi quy phương trình (2) .2 Các kiểm định cho mô hình hồi quy GMM .1 Kiểm định đa cộng tuyến .2 Kiểm định hiện tượng tự tương quan .3 Thảo luận kết quả thực nghiệm .4 Các đề xuất từ kết quả nghiên cứu.1 Kết luận chung .2 Các hạn chế của bài nghiên cứu và hướng nghiên cứu sắp tới. 65 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DGMM Mô hình hồi quy GMM khác biệt DPD Dữ liệu bảng động (Dynamic Panel Data) GDP Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product) GEM Dữ liệu giám sát khởi nghiệp toàn cầu (Global Entrepreneurship Monitor) GFDD Dữ liệu phát triển tài chính toàn cầu (Global Financial Development Database) GMM Mô hình hồi quy GMM (Generalized Method of Moments) KSA Kiến thức, kỹ năng, khả năng (Knowledge, skills, and abilities) MLS Maximum Likelihood Estimation (Ước lượng hợp lý cực đại) OLS Phương pháp hồi quy bình phương nhỏ nhất R&D Nghiên cứu và phát triển (Research and development) SGMM Mô hình hồi quy GMM hệ thống WDI Chỉ số phát triển thế giới (World Development Indicators) DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Các lý thuyết được áp dụng trong nghiên cứu khởi nghiệp của con người tính đến tháng 9/2014.
Cấu trúc vốn nhân lực chung. Các loại hình vốn nhân lực. Thống kê mô tả biến. Danh sách các nước sử dụng trong nghiên cứu.
Nguồn dữ liệu của các biến sử dụng trong mô hình. Kết quả hồi quy GMM phương trình (1). Tác động biên của tuyển sinh đại học đối với tinh thần khởi nghiệp ứng với 3 thước đo phát triển tài chính ở một số quốc gia. Tác động biên của tuyển sinh đại học đối với tinh thần khởi nghiệp ứng với 3 thước đo phát triển tài chính ở Việt Nam giai đoạn 2001 – 2015.
Kết quả hồi quy GMM phương trình (2). Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến. 59 DANH MỤC HÌNH Hình 2. Trọng tâm của nghiên cứu trong quá khứ.
Mô hình vốn nhân lực và quá trình khởi nghiệp. Mối quan hệ giữa tinh thần khởi nghiệp và phát triển tài chính. Mối quan hệ giữa tinh thần khởi nghiệp và phát triển tài chính. 56 TÓM TẮT Công trình nghiên cứu này của tôi tìm hiểu về mối quan hệ giữa vốn con người và khởi nghiệp dưới ảnh hưởng của mức độ phát triển tài chính ở Việt Nam và một số quốc gia khác.
Trong bài nghiên cứu, tôi sử dụng mẫu dữ liệu của 43 quốc gia trong giai đoạn từ 2001 – 2015, trong đó có Việt Nam. Để tìm ra câu trả lời cho những câu hỏi nghiên cứu trong bài, tôi đã dựa trên những lý thuyết nền tảng và các bài nghiên cứu trước đây, từ đó xây dựng một mô hình để xem xét sự tác động lẫn nhau giữa ba yếu tố trên. Tôi sử dụng dữ liệu bảng cùng phương pháp ước lượng GMM hệ thống để ước lượng cho phương trình này, kèm theo đó là các kiểm định liên quan như: hiện tượng tự tượng quan, đa cộng tuyến để kiểm tra các “khuyết tật” có thể có của mô hình. Kết quả tôi thu được là sự tác động của nguồn vốn nhân lực lên tinh thần khởi nghiệp là lớn hay nhỏ phụ thuộc vào mức độ phát triển tài chính của một quốc gia.
Cụ thể, tác động của giáo dục đại học lên tinh thần khởi nghiệp mạnh nhất ở các quốc gia có mức độ vốn khả dụng và phát triển tài chính thấp và ngược lại. Thêm vào đó, ở những quốc gia có thu nhập thấp hơn mức trung bình, để tăng tỷ lệ khởi nghiệp thì nên tập trung cải thiện giáo dục hơn là tập trung vào phát triển tài chính. Qua những kết quả thực nghiệm trên tôi đã đưa ra những giải thích, đề xuất cho các nghiên cứu tiếp theo và các khuyến nghị cho chính sách giáo dục của Việt Nam để giúp nâng cao tinh thần khởi nghiệp và giúp đất nước phát triển một cách mạnh mẽ trong tương lai. Từ khóa: Khởi nghiệp, vốn nhân lực, tuyển sinh đại học, phát triển tài chính.
ABSTRACT The previous literature is filled with mixed findings with regard to human capital’s impact on entrepreneurial outcomes. In particular, the prior literature has treated human capital’s impact on entrepreneurship in isolation, while in reality its impact depends on access to financial capital. This study of mine explores the relationship between human capital and entrepreneurship under the influence of the level of financial development in Vietnam and some other countries. In the study, I used data samples from 43 countries in the period from 2001 to 2015, including Vietnam.
In order to find out the answers to the research questions in the paper, I have based on the fundamental theories of entrepreneurship, human capital of previous studies to build two models to consider the impact of mutual feedback between the above factors. I use the table data and the GMM system estimation method to estimate the two equations proposed in the paper. My results show that a rise in tertiary enrollment benefits entrepreneurship most when the level of financial development is low. For higher levels of financial development, the impact of tertiary enrollment on entrepreneurship is still positive but much lesser in magnitude compared to countries with lower level of financial development.
Through the above results, I have provided explanations and suggestions for Vietnam's education policy to enhance the entrepreneurial spirit and develop the country more strongly. Keywords: Entrepreneurship, Human Capital, Tertiary Enrollment, Financial Development.1 Lý do chọn đề tài Các tài liệu trước đây đã tìm thấy rất nhiều kết quả liên quan đến mối quan hệ giữa kết quả giáo dục và tinh thần khởi nghiệp. Một loạt các nghiên cứu kết luận rằng vốn con người có liên quan đến thành công của doanh nhân (Cassar, 2006; Van der Sluis et al., 2004), cụ thể là vốn con người tăng lên rất quan trọng trong việc thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp (Haber và Reichel, 2007). Tuy nhiên, các nghiên cứu của Baum và Silverman (2004) cho rằng mối quan hệ giữa vốn con người và tinh thần khởi nghiệp đang được nhấn mạnh quá mức.
Trong bài nghiên cứu này, tôi tiếp tục làm rõ vấn đề liên quan đến tác động của vốn con người đến tinh thần khởi nghiệp. Trong khi lý thuyết vốn con người tiêu chuẩn (Becker, 1964) cho rằng kết quả giáo dục tốt hơn sẽ cải thiện hiệu quả kinh tế, nhưng điều này không phải lúc nào cũng làm tăng tỷ lệ doanh nhân khởi nghiệp thực tế, vì tỷ lệ này còn chịu tác động của một số yếu tố khác. Yếu tố đầu tiên là giáo dục, đặc biệt là giáo dục đại học, có thể cản trở sự không đồng nhất và tư duy sáng tạo cần thiết cho sự đổi mới (Baumol, 2004). Ông thấy rằng việc nắm vững các phương pháp khoa học được cung cấp bởi giáo dục đại học tiêu chuẩn là vô cùng quý giá đối với các hoạt động R & D của tập đoàn lớn nhưng cản trở sự sáng tạo thực sự cần thiết cho những đổi mới đột phá góp phần không nhỏ vào tăng trưởng (chủ yếu đến từ các công ty khởi nghiệp nhỏ và mới).
Về bản chất, giáo dục đại học hầu hết đều dẫn đến những tiến bộ gia tăng hơn là tạo ra những đổi mới đột phá (Christensen, 1997). Đây chính xác là lý do tỷ phú doanh nhân Peter Thiel của PayPal đã tài trợ học bổng Thiel mang lại cho sinh viên 100.000 đô la trong hai năm cho những sinh viên nào dám bỏ học đại học và nỗ lực theo đuổi khởi nghiệp kinh doanh. Thứ hai, bởi vì một cá nhân có trình độ giáo dục cao và chất lượng sẽ dẫn đến cơ hội việc làm mở rộng trong các công ty và doanh nghiệp hiện tại có sẵn, điều đó làm tăng chi phí cơ hội cho cá nhân trở thành một doanh nhân khởi nghiệp. Đây chính xác là lý do tại sao các khu vực kém phát triển với môi trường kinh doanh kém và chính sách yếu kém có xu 2 hướng có tỷ lệ tự khởi nghiệp cao, chính xác đây là những gì được chứng minh trong bài nghiên cứu về chi phí cơ hội của khởi nghiệp (Cassar, 2006).
Cuối cùng, giáo dục được cải thiện có thể khiến các cá nhân đánh giá tốt hơn các rủi ro, thất bại tiềm ẩn và các vấn đề với ý tưởng của họ, khiến các cá nhân khởi nghiệp phải từ bỏ theo đuổi ý tưởng xấu và giảm tổng số khởi nghiệp mới. Mặc dù yếu tố thứ ba này dẫn đến ít thất bại hơn trong kinh doanh vì ít ý tưởng tồi tệ hơn được thực hiện, nhưng nó cũng dẫn đến các doanh nghiệp khởi nghiệp ít được thành lập hơn.