BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ----------- ------- NGUYỄN THỊ MỸ HẰNG MỐI QUAN HỆ GIỮA YẾU TỐ TÂM LÝ VỚI CHẤT LƯỢNG ĐỜI SỐNG CÔNG VIỆC VÀ KẾT QUẢ CÔNG VIỆC. NGHIÊN CỨU VỚI NHÂN VIÊN NGÀNH DẦU KHÍ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 60340102 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. VÕ THỊ QUÝ TP. Hồ Chí Minh- Năm 2013 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này là do bản thân tôi tự nghiên cứu và thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Võ Thị Quý Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực. Nội dung của luận văn này chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào. Tôi hoàn toàn chịu trách nghiệm về tính pháp lý trong quá trình nghiên cứu khoa học của luận văn này. Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2013. Người thực hiện luận văn Nguyễn Thị Mỹ Hằng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC HÌNH VẼ DANH MỤC BẢNG BIỂU TÓM TẮT . 1 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN .1 Lý do chọn đề tài .2 Mục tiêu nghiên cứu .3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .4 Phương pháp nghiên cứu .5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài .6 Kết cấu của đề tài . 5 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .1 Yếu tố tâm lý: .2 Chất lượng đời sống công việc:.3 Kết quả công việc .4 Mô hình nghiên cứu . 12 CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .1 Phương Pháp nghiên cứu.2 Quy trình nghiên cứu .3 Phương pháp chọn mẫu và xử lý số liệu .4 Xây dựng thang đo . 21 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Mô tả mẫu .2 Đánh giá sơ bộ thang đo .3 Đánh giá thang đo chính thức.4 Điều chỉnh mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu.5 Phân tích hồi quy tuyến tính .6 Kiểm định các giả thuyết .7 Thảo luận kết quả nghiên cứu . 52 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN, HẠN CHẾ VÀ KIẾN NGHỊ . 58 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Giới thiệu và tóm tắt .2 Hàm ý chính sách cho doanh nghiệp .3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo . 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 1 PHỤ LỤC 2 PHỤ LỤC 3 PHỤ LỤC 4 PHỤ LỤC 5 PHỤ LỤC 6 PHỤ LỤC 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu mối quan hệ giữa yếu tố tâm lý với chất lượng đời sống công việc và kết quả công việc .1 : Quy trình nghiên cứu .1 : Mô hình nghiên cứu điều chỉnh . 39 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 4.1: Thống kê mẫu khảo sát .2: Kiểm định sơ bộ độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach Alpha .3: Kiểm định các thang đo bằng Cronbach’s Alpha .4: Kết quả EFA thang đo yếu tố tâm lý .5: Kết quả EFA thang đo chất lượng đời sống công việc .6: Kết quả EFA của thang đo kết quả công việc .7: Kết quả các thông số hồi quy CLDSCV1 .8: Kết quả các thông số hồi quy CLDSCV2 .9: Kết quả các thông số hồi quy KQCV .10:Phương sai Annova yếu tố tâm lý và nhu cầu cuộc sống (chất lượng đời sống công việc) .11: Phương sai Annova yếu tố tâm lý và nhu cầu kiến thức (chất lượng đời sống công việc) .12: Phương sai Annova nhu cầu cuộc sống (chất lượng đời sống công việc) với kết quả công việc .13: Phương sai Annova nhu cầu kiến thức (chất lượng đời sống công việc) với kết quả công việc .14: Tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết H1; H2; H3; H4,H5 .15: So sánh với kết quả nghiên cứu trước . 56 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 TÓM TẮT Nghiên cứu được thực hiện nhằm để xác định: (a) mối quan hệ giữa các yếu tố tâm lý với chất lượng đời sống công việc của nhân viên ngành dầu khí tại Thành phố Hồ Chí Minh;(b) mối quan hệ giữa yếu tố chất lượng đời sống công việc và kết quả công việc của nhân viên ngành dầu khí tại Thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu được thực hiện dựa trên cơ sở lý thuyết về yếu tố tâm lý tạo ra hiệu quả công việc của tác giả Luthans (2004); chất lượng đời sống công việc của Sirgy (2001) và kết quả công việc (McCloy, Campbell, & Cudeck (1994). Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA và kiểm tra độ tin cậy Cronbach alpha để xây dựng và kiểm định thang đo được thực hiện với mẫu khảo sát 304 nhân viên văn phòng làm việc tại các công ty ngành dầu khí trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả nghiên cứu cho thấy, thang đo yếu tố tâm lý có 4 thành phần với 16 biến quan sát, bao gồm: tự tin, thích nghi, lạc quan và cuối cùng là hy vọng. Thang đo chất lượng đời sống công việc với 2 thành phần: nhu cầu kiến thức và nhu cầu cuộc sống với 12 biến quan sát. Thang đo kết quả công việc gồm 4 biến quan sát. Kết quả nghiên cứu cho thấy 4 thành phần yếu tố tâm lý có tương quan thuận với chất lượng đời sống công việc của nhân viên ngành dầu khí tại Thành phố Hồ Chí Minh: Tự tin, thích nghi và hy vọng trong đó thích nghi có mối quan hệ chặt chẽ nhất. Điều đó cho thấy rằng thực tế hiện nay việc thích nghi của nhân viên với môi trường làm việc là rất quan trọng đối với kết quả công việc của nhân viên. Tương tự, kết quả nghiên cứu cho thấy 2 thành phần chất lượng đời sống công việc có tương quan thuận với kết quả công việc của nhân viên ngành dầu khí tại Thành phố Hồ Chí Minh trong đó nhu cầu kiến thức có mối quan hệ chặt chẽ hơn với kết quả công việc của nhân viên. Về ý nghĩa thực tiễn, kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở khoa học và khách quan giúp cho các nhà lãnh đạo trong các công ty ngành dầu khí hiểu rõ hơn về mối quan hệ tương quan giữa yếu tố tâm lý; chất lượng đời sống công việc và hiệu quả công việc của nhân viên và từ đó đưa ra giải pháp để nâng cao hiệu quả làm việc của nhân viên đối với doanh nghiệp ngành dầu khí. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 1.1 Lý do chọn đề tài Kết quả công việc của nhân viên đối với tổ chức giữ vai trò rất quan trọng vì kết quả công việc của nhân viên quyết định sự thành công hay thất bại của một tổ chức. Đặc biệt, khi nền kinh tế thế giới đang diễn ra trong khủng hoảng nhiều biến động, khó khăn như hiện nay thì việc làm thế nào để nhân viên làm việc hiệu quả, vực dậy cả tổ chức là điều không dễ dàng với tất cả các doanh nghiệp Một trong những lời giải của bài toán này với tất cả các doanh nghiệp là phải tập trung nghiên cứu, tìm hiểu mối quan hệ giữa yếu tố tâm lý nhân viên, chất lượng đời sống công việc và kết quả công việc nhằm tạo điều kiện nhân viên phát huy hết năng lực, giữ chân nhân viên gắn bó với doanh nghiệp lâu dài và tạo động lực cho nhân viên làm việc một cách hiệu quả nhất. Hầu hết các nhà quản trị doanh nghiệp và cả các nhà nghiên cứu khi nghiên cứu tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả công việc, đa phần đều chủ yếu tập trung vào ảnh hưởng của các yếu tố thuộc về năng lực chuyên môn đến kết quả công việc, ít quan tâm đến các yếu tố thuộc về tâm lý nhưng thực tế đã chỉ ra rằng, các yếu tố tâm lý cũng có vai trò quyết định đến chất lượng đời sống công việc và kết quả công việc vì có những trường hợp những nhân viên không được đào tạo bài bản, đúng chuyên ngành nhưng họ lại làm việc tốt hơn so với những người được đào tạo bài bản, đúng ngành nghề. Yếu tố chuyên môn là nhân tố quan trọng nhưng không phải là nhân tố duy nhất quyết định kết quả công việc của người lao động. Vì vậy, việc nghiên cứu mối quan hệ giữa yêu tố tâm lý người lao động đến chất lượng đời sống công việc và kết quả công việc nhằm tìm ra mức độ tác động, ảnh hưởng của yếu tố tâm lý đến chất lượng đời sống công việc và tác động của chất lượng đời sống công việc đến kết quả công việc, từ đó tìm ra những giải pháp nhằm cải thiện chất lượng đời sống công việc và nâng cao kết quả công việc là cần thiết, đặc biệt với nhân viên LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 ngành dầu khí, một ngành đặc thù đòi hỏi đa phần nhân viên có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao nhưng đang phải đối mặt với nhiều thách thức. Ngành dầu khí Việt Nam chủ yếu xuất khẩu dầu thô, nhập khẩu tinh dầu phục vụ cho nhu cầu nội địa. Một số nhà máy lọc dầu đã đi vào hoạt động như nhà máy lọc dầu Dung Quất, nhà máy lọc dầu Nghi Sơn nhưng mới chỉ cung cấp được khoảng 35% nhu cầu trong nước. Trong khi đó, nhu cầu sử dụng các sản phẩm từ dầu mỏ ngày càng tăng, không chỉ trong ngắn hạn mà cả trong dài hạn do sự bùng nổ dân số, các ngành công nghiệp tiếp tục phát triển, đặc biệt là sự tăng tốc của ngành giao thông do nhu cầu đi lại ngày càng nhiều… Theo OPEC, nhu cầu sử dụng nguồn nhiên liệu dầu khí ngày càng tăng nhanh, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển, và đến năm 2025, nguồn cung sẽ không đáp ứng kịp nhu cầu. Vì vậy, sự cần thiết hiện nay là phải bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia phục vụ cho nền kinh tế Việt Nam. Khâu quan trọng là thực hiện các giải pháp bảo đảm phát triển ổn định, trong đó có giải pháp hoàn thiện hệ thống quản trị nhân lực. Tuy nhiên, ngành dầu khí Việt Nam còn khá non trẻ với nguồn nhân lực còn hạn chế nên năng lực cung cấp chưa đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng, riêng chuyên gia thì chúng ta đang phải thuê từ nước ngoài.
Luận Văn Thạc Sĩ: Mối Quan Hệ Giữa Yếu Tố Tâm Lý, Chất Lượng Đời Sống Công Việc và Kết Quả Công ...
Nghiên cứu mối quan hệ giữa yếu tố tâm lý, chất lượng đời sống công việc và kết quả công việc của nhân viên ngành dầu khí tại TP.HCM.
Trường đại học
Trường Đại Học Kinh Tế Tp. Hồ Chí MinhChuyên ngành
Quản trị kinh doanhNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận văn thạc sĩPhí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Hằng
Người hướng dẫn: Pgs. Võ Thị Quý
Trường học: Trường Đại Học Kinh Tế Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Đề tài: Mối Quan Hệ Giữa Yếu Tố Tâm Lý Với Chất Lượng Đời Sống Công Việc Và Kết Quả Công Việc. Nghiên Cứu Với Nhân Viên Ngành Dầu Khí Tại Thành Phố Hồ Chí Minh
Loại tài liệu: Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản: 2013
Địa điểm: Tp. Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ