Mối Quan Hệ Giữa Tỷ Lệ Sở Hữu Của Ban Lãnh Đạo và Hiệu Quả Hoạt Động Của Doanh Nghiệp

Luận văn thạc sĩ phân tích ueh mối quan hệ giữa tỷ lệ sở hữu của ban lãnh đạo và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

74
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Giới thiệu

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

1.6. Cấu trúc bài nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU

2.1. Tổng quan lý thuyết

2.2. Các công trình nghiên cứu về mối quan hệ giữa tỷ lệ sở hữu của ban quản lý và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

2.3. Giả thiết nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

3.1. Phương pháp nghiên cứu

3.1.1. Mô hình gốc của Short và Keasey (1999)

3.1.2. Mô tả các biến và cách đo lường

3.2. Mô hình mở rộng

3.3. Mô tả dữ liệu

3.4. Thống kê số lượng công ty theo mức độ sở hữu

3.5. Thống kê mô tả

3.6. Kiểm định đa cộng tuyến

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM

4.1. Mô hình gốc

4.1.1. Kết quả hồi quy

4.1.2. Thảo luận kết quả

4.2. Mô hình mở rộng với việc kiểm soát yếu tố thời gian

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI

5.1. Các hạn chế của đề tài

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

A. Kết quả hồi quy mô hình 3.1 biến phụ thuộc ROE

B. Kết quả hồi quy mô hình 3.1 biến phụ thuộc Tobin’s Q

C. Kết quả hồi quy mô hình 3.2 biến phụ thuộc ROE

D. Kết quả hồi quy mô hình 3.2 biến phụ thuộc Tobin’s Q

E. Kết quả hồi quy mô hình 3.3 biến phụ thuộc ROE

F. Kết quả hồi quy mô hình 3.3 biến phụ thuộc Tobin’s Q

G. Kết quả hồi quy mô hình 3.4 biến phụ thuộc ROE

H. Kết quả hồi quy mô hình 3.4 biến phụ thuộc Tobin’s Q

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH PHẠM TIẾN ĐẠT MỐI QUAN HỆ GIỮA TỶ LỆ SỞ HỮU CỦA BAN QUẢN LÝ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP.Hồ Chí Minh-Năm 2018 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH PHẠM TIẾN ĐẠT MỐI QUAN HỆ GIỮA TỶ LỆ SỞ HỮU CỦA BAN LÃNH ĐẠO VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP Chuyên ngành:Tài chính – Ngân hàng Mã số: 8340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. VŨ VIỆT QUẢNG TP.Hồ Chí Minh-Năm 2018 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi với sự giúp đỡ của thầy hướng dẫn. Số liệu được lấy từ nguồn đáng tin cậy, nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn này chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào tính đến thời điểm hiện tại.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2018 Tác giả Pham Tiến Đạt LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC TÓM TẮT 1.2 Mục tiêu nghiên cứu .3 Câu hỏi nghiên cứu .4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu .1 Đối tượng nghiên cứu .2 Phạm vi nghiên cứu .5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài .6 Cấu trúc bài nghiên cứu .3 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU .1 Tổng quan lý thuyết .2 Các công trình nghiên cứu về mối quan hệ giữa tỷ lệ sở hữu của ban quản lý và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp .3 Giả thiết nghiên cứu .13 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .1 Phương pháp nghiên cứu .1 Mô hình gốc của Short và Keasey (1999) .2 Mô tả các biến và cách đo lường .2 Mô hình mở rộng .18 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Mô tả dữ liệu .4 Thống kê số lượng công ty theo mức độ sở hữu .5 Thống kê mô tả .6 Kiểm định đa cộng tuyến .23 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM .1 Mô hình gốc .1 Kết quả hồi quy.2 Thảo luận kết quả . Mô hình mở rộng với việc kiểm soát yếu tố thời gian.29 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI.2 Các hạn chế của đề tài .34 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT HSX: Sàn giao dịch chứng khoản Thành phố Hồ Chí Minh Pooled OLS: Mô hình hồi quy bình phương nhỏ nhất tổng thể FE: Mô hình hồi quy bình phương nhỏ nhất với hiệu ứng cố định RE: Mô hình hồi quy bình phương nhỏ nhất với hiệu ứng ngẫu nhiên FE-robust: Mô hình hiệu ứng cố định có điều chỉnh sai số chuẩn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU Bảng Bảng 3.1: Thống kê số lượng các công ty theo ngành kinh tế Bảng 3.2: Thống kê số lượng công ty theo mức độ sở hữu Bảng 3.3: Thống kê mô tả Bảng 3.4: Hệ số tương quan giữa các biến Bảng 4.1: Kết quả hồi quy mô hình gốc Bảng 4.2: Kết quả hồi quy mô hình mở rộng Hình vẽ Hình 2.1: Mối quan hệ giữa tỷ lệ sở hữu của ban quản lý và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp theo nghiên cứu của Morck et al.2: Mối quan hệ giữa tỷ lệ sở hữu của ban quản lý và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp theo nghiên cứu của Short và Keasey(1999) Hình 4.1: Đồ thị biểu diễn ROE và MAN LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC PHỤ LỤC A Kết quả hồi quy mô hình 3.1 biến phụ thuộc ROE PHỤ LỤC B Kết quả hồi quy mô hình 3.1 biến phụ thuộc Tobin’s Q PHỤ LỤC C Kết quả hồi quy mô hình 3.2 biến phụ thuộc ROE PHỤ LỤC D Kết quả hồi quy mô hình 3.2 biến phụ thuộc Tobin’s Q PHỤ LỤC E Kết quả hồi quy mô hình 3.3 biến phụ thuộc ROE PHỤ LỤC F Kết quả hồi quy mô hình 3.3 biến phụ thuộc Tobin’s Q PHỤ LỤC G Kết quả hồi quy mô hình 3.4 biến phụ thuộc ROE PHỤ LỤC H Kết quả hồi quy mô hình 3.4 biến phụ thuộc Tobin’s Q LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TÓM TẮT Mối quan hệ giữa tỷ lệ sở hữu của ban quản lý và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp luôn là một chủ đề được các nhà kinh tế bàn luận. Trên thế giới đã có rất nhiều các nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ này. Tuy nhiên, thực tế tại Việt Nam có rất ít nghiên cứu về vấn đề này, do đó mục tiêu của luận văn là xem xét mối quan hệ giữa tỷ lệ sở hữu của ban quản lý và hiệu quả của hoạt động của doanh nghiệp tại Việt Nam. Bài nghiên cứu được thực hiện dựa trên dữ liệu của 175 công ty được niêm yết trên sàn chứng khoán Tp.Hồ Chí Minh, với thời gian từ năm 2011 đến năm 2016. Dựa trên mô hình của Short và Keasey (1999), kết quả thực nghiệm cho thấy không có mối liên hệ phi tuyến giữa tỷ lệ sở hữu của ban quản lý và hiệu quả hoạt động của công ty. Đồng thời kết quả nghiên cứu cũng không đi đến kết luận về mối quan hệ tuyến tính giữa tỷ lệ sở hữu của ban quản lý và hiệu quả hoạt động của công ty. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Giới thiệu Chủ sở hữu của công ty là những người có lợi ích gắn chặt trực tiếp với hiệu quả hoạt động của công ty, nhận những lợi ích, tổn thất sau cùng, sau khi đã thực hiện chi trả tất cả các chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh (chi phí nhân công, nguyên vật liệu, lãi vay, thuế. Vì lợi ích của mình các chủ sở hữu công ty sẽ điều hành hoạt động của công ty theo hướng tối đa hóa giá trị công ty. Tuy nhiên xuất phát từ thực tế quản trị của công ty như: quyền sở hữu của các công ty bị phân tán do nhiều người nắm giữ; quyền sở hữu cổ phần do các công ty, tổ chức nắm giữ; các chủ sở hữu không thể đảm đương hết được các vị trí điều hành chủ chốt của công ty, không có nhiều thời gian dành cho công ty hoặc chủ sở hữu thiếu kinh nghiệm quản trị… cho nên ở nhiều công ty xảy ra việc chia tách quyền sở hữu và quyền điều hành doanh nghiệp. Quyền điều hành doanh nghiệp không được đặt vào tay những người sở hữu cổ phẩn của công ty, mà được đặt vào tay của những người không nắm hoặc nắm một số ít cổ phần của công ty. Những người này vì không có lợi ích như những cổ đông của công ty, từ đó có thể dẫn đến việc những người quản lý chỉ quan tâm đến lợi ích của riêng bản thân mình mà quên đi lợi ích của công ty, lợi ích của cổ đông. Đã từng có rất nhiều vụ việc liên quan đến ban điều hành, quản trị của công ty mà làm thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản của công ty, ví dụ cho các trường hợp này ở trên thế giới có thể kể đến như Enron (2001), Worldcom (2002)… hay ở Việt Nam là các Vinashin, Vinalines, PVC… Có nhiều biện pháp để hạn chế xung đột lợi ích giữa các nhà quản lý và chủ sở hữu của công ty như thưởng cổ phiếu của công ty cho các quản lý cấp cao, thành lập ban kiểm soát, thực hiện kiểm toán nội bộ… Biện pháp thưởng cổ phiếu của công ty cho các nhà quản lý là biện pháp được nhiều công ty áp dụng, bởi khi đó các nhà quản lý này đã trở thành các cổ động của công ty, có quyền lợi trực tiếp liên quan đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Đặt vấn đề về sở hữu của ban quản lý công ty và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp có nhiều câu hỏi được đặt ra, chẳng hạn: nếu các nhà quản lý này chỉ nắm một lượng nhỏ cổ phần của công ty họ có thực sự điều hành công ty theo hướng tối đa hóa giá trị doanh nghiệp hay không; hay nếu những nhà quản lý này là những cổ đông nắm phần lớn cổ phần của công ty trong tay, liệu có xảy ra tình huống bảo thủ, trì trệ khi họ nắm nhiều hơn quyền lực trong tay mà quên đi các ý kiến trái chiều, các ý kiến đóng góp… từ các cá nhân, tổ chức khác có liên quan đến công ty. Mối quan hệ giữa tỷ lệ sở hữu của ban quản lý (hay còn lại là quyền sở hữu quản lý) và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là một vấn đề thường xuyên được đề cập của các nhà kinh tế, và đã có rất nhiều các bài nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ này để trả lời cho câu hỏi thực sự là việc tăng hay giảm tỷ lệ sở hữu của ban quản lý có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp hay không. Nhiều nghiên cứu trên thế giới, chẳng hạn như của Morck et al (1988), Kole (1995), Short và Keasey (1999), Florackis (2009) đều tìm thấy trong các nghiên cứu của mình về mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ lệ sở hữu của ban quản lý và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Việt Nam là một nước kinh tế đang phát triển với xu thế mở cửa với nền kinh tế thế giới. Xuất phát từ một nền kinh tế tập trung bao cấp với thành phần kinh tế nhà nước và hợp tác xã chiếm vai trò chủ đạo, đã tiến gần hơn với sự phát triển của nền kinh tế thế giới với quá trình đổi mới đi kèm với đó là sự thừa nhận nhiều loại hình sở hữu, nhiều thành phần kinh tế và nhiều loại hình công ty (trong đó nổi bật lên là sự phát triển của thành phần kinh tế tư nhân và xu thế cổ phần hóa của các doanh nghiệp nhà nước). Với những khác biệt về xuất phát điểm của nền kinh tế, trình độ quản trị doanh nghiệp… vậy liệu tại Việt Nam có tồn tại mối quan hệ giữa tỷ lệ sở hữu của ban quản lý và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp hay không?

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ