Khóa luận tốt nghiệp kế toán kiểm toán mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp bằng chứng thực nghiệm từ các doanh nghiệp niêm yết tại việt nam

Khóa luận phân tích mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp tại Việt Nam qua các doanh nghiệp niêm yết.

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

91
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

PHAN MO DAU. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Câu hỏi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Kết cấu của đề tài nghiên cứu

1.7. Đóng góp của đề tài

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN, TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ XÂY DỰNG GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

1.1. Cơ sở lý luận

1.1.1. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

1.1.1.1. Khái niệm

1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu về tác động giữa TNXH đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

1.2.1. Tổng quan các nghiên cứu trên thế giới

1.2.2. Tổng quan các nghiên cứu trong nước

2. CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Quy trình nghiên cứu

2.2. Mô hình nghiên cứu

3. CHƯƠNG III: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Kết quả thực nghiệm

3.2. Thảo luận kết quả nghiên cứu

4. CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

4.1. Kết luận

4.2. Khuyến nghị nhằm tăng cường thực hiện trách nhiệm xã hội cho doanh nghiệp

4.3. Hạn chế của nghiên cứu

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Mối Quan Hệ Giữa Trách Nhiệm Xã Hội và Hiệu Quả Hoạt Động Doanh Nghiệp

Mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội doanh nghiệphiệu quả hoạt động doanh nghiệp đang trở thành một chủ đề nóng trong bối cảnh kinh tế Việt Nam hiện nay. Các doanh nghiệp không chỉ tập trung vào lợi nhuận mà còn phải chú trọng đến trách nhiệm xã hội của mình. Điều này không chỉ giúp nâng cao hình ảnh thương hiệu mà còn tạo ra giá trị bền vững cho cả doanh nghiệp và cộng đồng.

1.1. Khái Niệm Trách Nhiệm Xã Hội Doanh Nghiệp

Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (TNXH) được hiểu là cam kết của doanh nghiệp đối với sự phát triển bền vững của xã hội. Điều này bao gồm việc thực hiện các hoạt động có lợi cho cộng đồng và môi trường, đồng thời đảm bảo lợi ích cho các bên liên quan.

1.2. Hiệu Quả Hoạt Động Doanh Nghiệp Là Gì

Hiệu quả hoạt động doanh nghiệp được đo lường qua các chỉ số tài chính như doanh thu, lợi nhuận, và năng suất lao động. Doanh nghiệp có hiệu quả cao thường có khả năng cạnh tranh tốt hơn trên thị trường.

II. Vấn Đề và Thách Thức Trong Việc Thực Hiện Trách Nhiệm Xã Hội Tại Việt Nam

Mặc dù trách nhiệm xã hội đang được nhiều doanh nghiệp quan tâm, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc thực hiện. Các doanh nghiệp thường gặp khó khăn trong việc nhận thức và áp dụng các tiêu chuẩn TNXH, dẫn đến hiệu quả chưa cao.

2.1. Nhận Thức Của Doanh Nghiệp Về TNXH

Nhiều doanh nghiệp vẫn chưa hiểu rõ về khái niệm TNXH và tầm quan trọng của nó. Điều này dẫn đến việc thực hiện TNXH không đồng bộ và thiếu hiệu quả.

2.2. Thiếu Nguồn Lực Để Thực Hiện TNXH

Nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa, gặp khó khăn trong việc huy động nguồn lực tài chính và nhân lực để thực hiện các chương trình TNXH.

III. Phương Pháp Nâng Cao Trách Nhiệm Xã Hội Trong Doanh Nghiệp

Để nâng cao trách nhiệm xã hội, doanh nghiệp cần áp dụng các phương pháp hiệu quả. Việc xây dựng chiến lược TNXH rõ ràng và cụ thể sẽ giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu bền vững.

3.1. Xây Dựng Chiến Lược TNXH Rõ Ràng

Doanh nghiệp cần xác định rõ các mục tiêu TNXH và xây dựng kế hoạch cụ thể để thực hiện. Điều này bao gồm việc xác định các bên liên quan và các hoạt động cụ thể để đáp ứng nhu cầu của họ.

3.2. Đào Tạo Nhân Viên Về TNXH

Đào tạo nhân viên về trách nhiệm xã hội sẽ giúp nâng cao nhận thức và cam kết của họ đối với các hoạt động TNXH. Điều này cũng giúp tạo ra một văn hóa doanh nghiệp tích cực.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Trách Nhiệm Xã Hội Tại Doanh Nghiệp Việt Nam

Nhiều doanh nghiệp tại Việt Nam đã áp dụng thành công các chương trình TNXH, mang lại lợi ích cho cả doanh nghiệp và cộng đồng. Các ví dụ điển hình cho thấy rằng việc thực hiện TNXH không chỉ là trách nhiệm mà còn là cơ hội để phát triển.

4.1. Ví Dụ Thành Công Từ Doanh Nghiệp

Công ty Vinamilk đã thực hiện chương trình 'Sữa học đường', cung cấp sữa miễn phí cho học sinh, góp phần nâng cao sức khỏe và dinh dưỡng cho trẻ em, đồng thời nâng cao uy tín thương hiệu.

4.2. Tác Động Tích Cực Đến Doanh Nghiệp

Việc thực hiện TNXH đã giúp nhiều doanh nghiệp tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận. Chương trình TNXH không chỉ tạo ra giá trị cho cộng đồng mà còn mang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp.

V. Kết Luận và Tương Lai Của Trách Nhiệm Xã Hội Doanh Nghiệp Tại Việt Nam

Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp sẽ tiếp tục là một yếu tố quan trọng trong chiến lược phát triển bền vững của doanh nghiệp tại Việt Nam. Các doanh nghiệp cần nhận thức rõ hơn về vai trò của TNXH trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động.

5.1. Tương Lai Của TNXH Tại Việt Nam

Với sự phát triển của nền kinh tế và hội nhập quốc tế, TNXH sẽ ngày càng trở thành một yếu tố quyết định trong sự thành công của doanh nghiệp.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Doanh Nghiệp

Doanh nghiệp cần chủ động xây dựng và thực hiện các chương trình TNXH, đồng thời tăng cường hợp tác với các bên liên quan để đạt được hiệu quả cao nhất.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp kế toán kiểm toán mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp bằng chứng thực nghiệm từ các doanh nghiệp niêm yết tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN, TONG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ XÂY DUNG GIÁ THUYET NGHIÊN CUU 1. Co sở lý luận 1. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp 1. Khái niệm Khái niệm TNXH doanh nghiệp cho đến nay vẫn là một khái niệm gây nhiều tranh cãi, mặc dù đã có nhiều nghiên cứu nhằm mục tiêu đưa ra một định nghĩa thống nhất và rõ rang vé TNXH doanh nghiệp, bởi bản than khái nệm nay là một thuật ngữ không rõ ràng, rắc rối với nhiều tầng ý nghĩa khác nhau (Nasrullah và Rahim, 2014).

Qua nhiều năm phát triển, đến nay, có khá nhiều định nghĩa về TNXH, tuy nhiên chưa có một định nghĩa nào được chấp nhận rộng rãi, mỗi định nghĩa lại có ý nghĩa và cách tiếp cận riêng. Bowen (1953) trong cuốn “Trách nhiệm xã hội của doanh nhân” cho rằng “các doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh phải đưa ra các quyết định có trách nhiệm với cộng đồng, hướng đến giá trị cho xã hội, và doanh nghiệp phải có nghĩa vụ đối với cộng đồng đã hỗ trợ doanh nghiệp. Doanh nghiệp tạo ra sản phẩm cho xã hội cần đáp ứng 4 yếu tố: nâng cao mức sống của người dân, tạo động lực phát triển kinh tế, đảm bảo công bằng, tự đo và sau cùng là phát triển toàn diện nhân cách của mỗi cá nhân”. Ngược lại, Friedman (1970) cho rằng “doanh nghiệp chỉ có duy nhất 1 trách nhiệm đó là tối đa hóa lợi nhuận trong khuôn khô luật choi của thị trường và không bao gồm các hành động dẫn đến sự hiểu lầm và gian lận”.

Tác giả đưa ra ý kiến rằng cho việc doanh nghiệp tham gia vào thực hiện TNXH gây ra xung đột về lợi ích giữa nhà quản lý và các cổ đông. Trong khi các nhà quản lý nỗ lực thực hiện các hoạt động TNXH như 1 cách dé làm nổi bật bản thân trong mắt chính quyền, các chủ nợ và cộng đồng thì điều đó lại làm ảnh hưởng tiêu cực đến lợi ích của các cô đông. Carroll (2004) định nghĩa rằng “TNXH của doanh nghiệp bao hàm các kỳ vọng của xã hội về kinh tế, pháp luật, đạo đức và thiện nguyện mà một doanh nghiệp cần đáp ứng tại một thời điểm nhất định”. Nhận định này đã đóng góp một cách hiéu sâu 10 sắc về TNXH của doanh nghiệp.

Trong mô hình kim tự tháp mô tả khái niệm TNXH của minh, Carroll chia TNXH làm bốn miền lần lượt là: kinh tế, pháp luật, đạo đức và từ thiện, hàm ý rằng doanh nghiệp được coi như một thực thể kinh tế tồn tại trong xã hội, do đó chức năng cơ bản nhất là đảm bảo các mục tiêu kinh tế, sau đó doanh nghiệp cần có trách nhiệm pháp luật, tiếp theo là đáp ứng trách nhiệm về mặt đạo đức và cuối cùng, nếu đủ nguồn lực thì doanh nghiệp sẽ phải đáp ứng trách nhiệm thiện nguyện. Malik (2015) định nghĩa “TNXH của doanh nghiệp là các hoạt động tự nguyện của doanh nghiệp đối với các bên liên quan khác nhau, chắng hạn như khách hàng, nhà cung cấp, cơ quan quản lý, nhân viên, nhà đầu tư và cộng đồng”. Trong khi McWilliams va Siegel (2001) lại cho rang “TNXH của doanh nghiệp là các hành động xuất hiện dé mang lại lợi ích xã hội, vượt lên lợi ích của chính doanh nghiệp và được pháp luật yêu cầu”. Khoury va Rostami (1999) lập luận rằng “TNXH của doanh nghiệp là cách thức hòa hợp giữa công ty trong mối quan hệ với tất cả các bên liên quan bao gồm các khách hàng, nhân viên, cộng đồng, nhà đầu tư, chính phủ, các nhà cung cấp và đối thủ cạnh tranh.

Các yếu tô tạo nên TNXH bao gồm linh hoạt trong sản xuất và duy trì việc làm trong quan hệ lao động, hoạt động cộng đồng, quản lý môi trường và lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp từ các hoạt động đó”. Maignan và Ferrell (2004) cũng đồng quan điểm khi đưa ra khái niệm về TNXH doanh nghiệp là “Một doanh nghiệp có TNXH khi các quyết định và hoạt động của nó dựa trên ý muốn tạo ra và cân bang cac loi ich khac nhau cua cac bén lién quan dén doanh nghiệp” Hiện nay, có hai quan điểm về TNXH doanh nghiệp được rất nhiều các nhà nghiên cứu, các học giả đồng tình và chấp nhận. Thứ nhất là quan điểm của Ủy ban Cộng đồng Liên minh Châu Âu cho rằng “TNXH doanh nghiệp là các doanh nghiệp tình nguyện mở rộng phạm vi hoạt động của doanh nghiệp, không chỉ dừng lại ở tối ưu hóa lợi nhuận mà trải rộng ra lĩnh vực môi trường và xã hội trong mối quan hệ với các bên liên quan”. Thứ hai là quan điểm cho rằng, TNXH của doanh nghiệp không đơn thuần là một hành động từ thiện tự nguyện mà là một đặc điểm cốt lõi, trọng tâm 11 của doanh nghiệp.

Tại đó, mọi hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm hoạt động tạo ra lợi nhuận đều phải được xem xét trong mối quan hệ khăng khít với môi trường và xã hội. Về cơ bản, hai quan điểm trên đều hướng đến một mục đích là cải thiện xây dựng xã hội tốt đẹp hơn, chỉ có sự khác nhau ở tính chất bắt buộc trong việc thực hiện TNXH (Tran Thị Hoàng Yến, 2016). Hội đồng doanh nghiệp thế giới về phát triển bền vững (WBCSD, 2000) cũng coi “TNXH của doanh nghiệp là sự cam kết của doanh nghiệp trong việc hoạt động kinh doanh có đạo đức và đóng góp vào sự phát triển kinh tế, cùng với đó là cam kết nâng cao chất lượng cuộc sống của lực lượng lao động và gia đình họ, cũng như của cộng đồng địa phương và rộng hơn là của toàn xã hội nói chung”. Năm 2010, bộ tiêu chuẩn ISO 26000 đã chi rõ 7 nhân tố cốt lõi trong TNXH doanh nghiệp : (i) Quản trị doanh nghiệp nhằm đảm bảo lợi ích cho cô đông; (ii) Tôn trọng nhân quyền; (iii) Quan hệ và đối xử tốt với người lao động; (iv) Bảo vệ môi trường; (v) Công băng trong hoạt động: (vi) Bảo đảm an toàn và lợi ích cho người tiêu dùng; (vii) Tham gia và phát triển các cộng đồng xã hội.

Như vậy, các định nghĩa về TNXH doanh nghiệp bao gồm một loạt các trách nhiệm mà doanh nghiệp cần tính đến khi hoạt động sản xuất kinh doanh, như các trách nhiệm về xã hội, môi trường và kinh tế. Ngoài ra, TNXH của doanh nghiệp còn bao gồm việc có trách nhiệm đáp ứng nhu cầu và kỳ vọng của các bên liên quan như cô đông, khách hàng, nhân viên, nhà đầu tư và cộng đồng địa phương. Tại Việt Nam, theo cách hiểu truyền thông, TNXH doanh nghiệp được xem là các hoạt động từ thiện và những việc làm “người tốt, việc tốt” cho cộng đồng như: giúp đỡ người nghèo, trẻ em mồ côi, xây dựng nhà tình nghĩa hay ủng hộ đồng bao bị lũ lụt. Chính vì thế mà đôi khi có những doanh nghiệp quên đi việc chăm lo đời sống, điều kiện làm việc, lương, thưởng của người lao động.

TNXH trong doanh nghiệp hiện nay nên được tuyên truyền rộng rãi dé được hiểu là việc tạo ra lợi ích và đồng thời cân bằng giữa các yếu tố kinh tế, môi trường làm việc và quan hệ xã hội. Nó cũng đảm bảo đáp ứng các kỳ vọng của cô đông, nhân viên, khách hàng và các bên đối tác, nhằm thúc day sự phát triển kinh tế bền vững của doanh nghiệp. “Doanh nghiệp phải thê hiện TNXH doanh nghiệp bằng việc tuân thủ các tiêu chuẩn về bảo 12 vệ môi trường, bình đẳng giới, an toàn lao động, quyền lợi đào tạo và phát triển nhân lực, phát triển cộng đồng, đảm bảo chất lượng sản phẩm. theo cách có lợi cho cả doanh nghiệp cũng như phát triển chung của xã hội” (Dương Thúy Nga, 2021).

Vai trò của TNXH doanh nghiệp “Theo lý thuyết các bên liên quan, mục tiêu chính của doanh nghiệp là dé cân bằng sự mong đợi của tất cả các bên liên quan thông qua các hoạt động kinh doanh của họ” (Ansoff, 1965). Một khía cạnh cơ bản của khuôn khổ TNXH của doanh nghiệp là cách thức mà doanh nghiệp tương tác với cô đông, nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp, chính phủ, tổ chức phi chính phủ, tổ chức quốc tế và các bên liên quan khác. “Lý thuyết các bên liên quan có thể được xem là lý thuyết TNXH doanh nghiệp, bởi vì nó mang lại một khung quy chuẩn cho các doanh nghiệp có trách nhiệm với xã hội” (Melé, 2008). Vai trò của việc thực hiện TNXH doanh nghiệp đối với các bên liên quan này bao gồm: $% Các cỗ đông Các cô đông là những người sở hữu cô phan trong công ty dưới dang cổ phiếu, trái phiếu và họ mong muốn được hưởng một phan lợi nhuận của công ty chia cho các cô phiếu của họ.

Trách nhiệm chính của doanh nghiệp đối với cô đông là công bố thông tin minh bạch, điều hành công ty hiệu quả và sử dụng nguồn vốn và tài sản một cách hợp lý, nhằm mục đích tạo ra gia tri gia tăng và dam bảo sự phát triển bền vững của chính doanh nghiệp. Việc thực hiện trách nhiệm này một cách hợp lý sẽ xây dựng lòng tin từ phía các cổ đông, các nhà đầu tư và giảm thiểu các xung đột lợi ích trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. ¢ Các nhà cung cấp Nhà cung cấp là một mắt xích quan trọng trong chuỗi cung ứng của doanh nghiệp, giữ vai trò đảm bảo nguồn hàng cung cấp cho hoạt động kinh doanh. Nếu không có nhà cung cấp, doanh nghiệp sẽ không thể tiến hành sản xuất, cung cấp hàng hóa cho người tiêu dùng.

Các doanh nghiệp có trách nhiệm chỉ trả tiền hàng cho các nhà cung câp đủ sô tiên và thanh toán càng sớm càng tôt, tránh việc đê nợ nhà cung 13 cấp quá lâu, điều này sẽ ảnh hưởng đến dòng tiền của nhà cung cấp, gây ra khó khăn cho hoạt động của họ và có thé gây đứt gãy chuỗi cung ứng cho doanh nghiệp. Ngoài ra, nếu doanh nghiệp không thực hiện trách nhiệm trả tiền cho nhà cung cấp sẽ khiến mỗi quan hệ đôi bên xấu đi, nhà cung cấp sẽ tránh hợp tác với doanh nghiệp. Chính vì vậy, doanh nghiệp cần thực hiện đủ TNXH với nhà cung cấp đề thiết lập mỗi quan hệ chặt chẽ và tích cực với họ, đảm bảo cho việc hợp tác lâu dài và bền vững. “+ Khách hàng Khách hàng là người mua hàng hóa của công ty và nhận lại được những lợi ich của sản phẩm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Mối Quan Hệ Giữa Trách Nhiệm Xã Hội và Hiệu Quả Hoạt Động Doanh Nghiệp Tại Việt Nam" khám phá mối liên hệ giữa trách nhiệm xã hội và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp tại Việt Nam. Tài liệu nhấn mạnh rằng việc thực hiện trách nhiệm xã hội không chỉ giúp cải thiện hình ảnh thương hiệu mà còn góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh. Độc giả sẽ tìm thấy những phân tích sâu sắc về cách mà các doanh nghiệp có thể tích cực tham gia vào các hoạt động xã hội, từ đó tạo ra giá trị bền vững cho cả cộng đồng và doanh nghiệp.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu "Luận văn phân tích môi trường kinh doanh công ty cổ phần thiết kế xây dựng và thương mại nghĩa hùng ppt", nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về môi trường kinh doanh và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động. Bên cạnh đó, tài liệu "Luận văn thạc sĩ kế toán nghiên cứu tác động của nhân tố quản trị công ty đến hiệu quả hoạt động tại các công ty thuộc lĩnh vực sản xuất niêm yết trên sàn chứng khoán việt nam" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của quản trị trong việc nâng cao hiệu quả doanh nghiệp. Cuối cùng, tài liệu "Luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế xây dựng giải pháp nâng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng thủy lợi và cơ sở hạ tầng hải dương" cung cấp những giải pháp cụ thể để cải thiện hiệu quả kinh doanh, rất hữu ích cho những ai đang tìm kiếm cách thức áp dụng trách nhiệm xã hội vào hoạt động doanh nghiệp.