Tổng quan nghiên cứu

Mối quan hệ giữa thâm hụt ngân sách và lạm phát luôn là chủ đề trung tâm trong các cuộc tranh luận về chính sách kinh tế vĩ mô tại các nền kinh tế đang phát triển. Trong giai đoạn 1994 - 2012, phần lớn các quốc gia khu vực Châu Á duy trì mức thâm hụt ngân sách bình quân từ 4,0% đến 6,0% GDP để tài trợ cho các chương trình đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng. Tuy nhiên, việc mở rộng chi tiêu công vượt quá nguồn thu ngân sách thường kéo theo những áp lực lớn lên chỉ số giá tiêu dùng, điển hình như tại Việt Nam khi lạm phát từng chạm đỉnh 28,24% vào năm 2008 và duy trì mức bình quân 18,58% vào năm 2011. Đặc biệt, sau cuộc khủng hoảng nợ công tại Hy Lạp vào năm 2010 với thâm hụt tài khóa vượt 15% GDP, bài toán kiểm soát mối quan hệ giữa thâm hụt ngân sách và lạm phát càng trở nên cấp thiết.

Luận văn tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: Liệu thâm hụt ngân sách có thực sự là nguyên nhân trực tiếp dẫn tới lạm phát trong dài hạn và ngắn hạn tại các nền kinh tế Châu Á hay không. Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu bao gồm: lượng hóa tác động của thâm hụt ngân sách đến lạm phát; kiểm tra sự hiện diện của các biến kiểm soát như lãi suất, tỷ giá hối đoái, độ mở thương mại; và xác định chiều hướng tác động nhân quả Granger giữa các biến số vĩ mô này.

Phạm vi nghiên cứu bao quát 8 quốc gia Châu Á có sự tương đồng về đặc thù kinh tế với Việt Nam bao gồm: Bangladesh, Ấn Độ, Indonesia, Malaysia, Pakistan, Philippines, Sri Lanka và Việt Nam trong khung thời gian 19 năm từ 1994 đến 2012, tạo nên bộ dữ liệu bảng gồm 152 quan sát. Nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc cung cấp các bằng chứng thực nghiệm vững chắc, giúp các nhà hoạch định chính sách duy trì trần thâm hụt ngân sách an toàn dưới 5% GDP và ổn định lạm phát mục tiêu dưới 6% hàng năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên ba trụ cột lý thuyết kinh tế vĩ mô kinh điển:

Thứ nhất, trường phái Tân cổ điển và trường phái Trọng tiền nhấn mạnh rằng thâm hụt ngân sách kéo dài buộc chính phủ phải vay nợ hoặc tiền tệ hóa thâm hụt bằng cách phát hành tiền, trực tiếp đẩy mức cung tiền vượt mức cầu tiền thực tế và gây ra lạm phát. Khi chính phủ tài trợ thâm hụt bằng trái phiếu, lãi suất thị trường tăng cao sẽ dẫn đến hiện tượng thoái lui đầu tư tư nhân, làm suy giảm tổng cung và gia tăng áp lực giá cả.

Thứ hai, trường phái Keynes nhìn nhận thâm hụt ngân sách như một công cụ kích thích tổng cầu hữu hiệu trong ngắn hạn, đặc biệt khi nền kinh tế rơi vào suy thoái. Sự gia tăng chi tiêu công sẽ tạo hiệu ứng lan tỏa, thúc đẩy đầu tư tư nhân và tăng trưởng sản lượng mà không nhất thiết gây lạm phát nếu nền kinh tế chưa đạt mức toàn dụng.

Thứ ba, trường phái Tương đương Ricardian cho rằng thâm hụt ngân sách mang tính trung tính đối với lạm phát và tổng cầu. Người dân nhận thức được rằng việc cắt giảm thuế hiện tại sẽ dẫn đến việc tăng thuế trong tương lai, do đó họ chủ động gia tăng tiết kiệm tư nhân để bù đắp, giữ cho tổng tiết kiệm quốc gia không đổi.

Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp Hiệu ứng Fisher giải thích tương quan đồng biến giữa tỷ lệ lạm phát kỳ vọng với lãi suất danh nghĩa, cùng thuyết phản hồi tỷ giá hối đoái mô tả cơ chế truyền dẫn của sự mất giá đồng tiền vào chỉ số giá tiêu dùng CPI qua kênh giá hàng hóa nhập khẩu. Các khái niệm trọng tâm bao gồm: Tỷ lệ thâm hụt ngân sách so với GDP, Chỉ số lạm phát CPI, Lãi suất trung bình năm, Tỷ giá hối đoái quy đổi sang USD và Độ mở thương mại.

Phương pháp nghiên cứu

Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ nguồn cơ sở dữ liệu chỉ số phát triển chính ở khu vực Châu Á - Thái Bình Dương do Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) và Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) công bố. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 8 quốc gia với tổng số 152 quan sát qua 19 năm liên tục từ năm 1994 đến năm 2012.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm lựa chọn các nền kinh tế đang phát triển có thu nhập bình quân từ 740 USD/người/năm như Bangladesh đến 10.341 USD/người/năm như Malaysia, sở hữu tỷ lệ tiết kiệm quốc gia trung bình 30% GDP và có cơ cấu kinh tế định hướng xuất khẩu tương đồng với Việt Nam.

Quy trình phân tích kinh tế lượng được tiến hành qua các bước chặt chẽ trên phần mềm Stata:

  • Kiểm định tính dừng dữ liệu bảng thông qua kiểm định Fisher với thuộc tính Phillips-Perron (PP) và Augmented Dickey-Fuller (ADF) nhằm khắc phục hiện tượng tự tương quan và phương sai thay đổi mà không làm mất tính tổng quát.
  • Kiểm định tính đồng liên kết bảng Westerlund để kiểm tra sự tồn tại của mối quan hệ cân bằng bền vững trong dài hạn giữa lạm phát và các biến độc lập.
  • Mô hình hiệu chỉnh sai số bảng dạng tác động cố định (Panel ECM Fixed Effects) được lựa chọn vì giúp kiểm soát các đặc tính bất biến không quan sát được của từng quốc gia, giảm thiểu hiện tượng đa cộng tuyến và lượng hóa chính xác tốc độ điều chỉnh sai số ngắn hạn về mức cân bằng dài hạn.
  • Kiểm định tính nhân quả Granger dựa trên giá trị thống kê Wald test để xác định chiều tác động thực tế giữa thâm hụt ngân sách và lạm phát.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích định lượng từ mô hình nghiên cứu đã chỉ ra các phát hiện cốt lõi sau:

Thứ nhất, kiểm định đồng liên kết bảng Westerlund cho thấy giữa thâm hụt ngân sách, lãi suất, tỷ giá hối đoái, độ mở thương mại và lạm phát tồn tại mối quan hệ đồng liên kết dài hạn ở mức ý nghĩa thống kê 1%. Trong dài hạn, hệ số hồi quy của biến thâm hụt ngân sách mang dấu dương và có ý nghĩa thống kê, khẳng định việc gia tăng thâm hụt ngân sách 1% GDP sẽ làm tỷ lệ lạm phát gia tăng tương ứng khoảng 0,35% đến 0,55% trong dài hạn.

Thứ hai, trong mô hình hiệu chỉnh sai số ngắn hạn, hệ số phần dư trễ bậc nhất mang giá trị âm và có ý nghĩa thống kê cao ở mức 1%. Tốc độ hiệu chỉnh của mô hình đạt khoảng 28,4% mỗi năm, cho thấy khi có các cú sốc vĩ mô xuất hiện trong ngắn hạn, hệ thống kinh tế sẽ tự điều chỉnh khoảng 28,4% mức sai lệch để quay trở về quỹ đạo cân bằng dài hạn sau khoảng 3 đến 4 năm.

Thứ ba, biến tỷ giá hối đoái và lãi suất danh nghĩa đều tác động cùng chiều có ý nghĩa thống kê đến lạm phát. Sự mất giá của đồng nội tệ làm tăng chi phí nhập khẩu nguyên vật liệu đầu vào, trực tiếp đẩy chỉ số CPI tăng từ 0,15% đến 0,25%. Mối tương quan giữa lãi suất và lạm phát phản ánh rõ nét hiệu ứng Fisher, điển hình như tại Indonesia năm 1998 khi lạm phát vọt lên xấp xỉ 60%, lãi suất trung bình lập tức tăng từ 16% lên gần 30%.

Thứ tư, kiểm định nhân quả Granger xác nhận sự tồn tại của mối quan hệ nhân quả một chiều có ý nghĩa thống kê từ thâm hụt ngân sách sang lạm phát với mức xác suất tin cậy trên 95%, bác bỏ quan điểm cho rằng lạm phát là nguyên nhân gây ra thâm hụt ngân sách tại nhóm các nước khảo sát.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện thực nghiệm trên hoàn toàn phù hợp với thực tế vận hành kinh tế tại các nước đang phát triển Châu Á. Dữ liệu phân tích có thể được mô tả trực quan qua biểu đồ phân tán và đồ thị đường xu hướng, thể hiện rõ giai đoạn 1994 - 2008 khi thâm hụt ngân sách tại Sri Lanka luôn dao động ở mức cao từ 7% đến 10% GDP thì lạm phát nước này cũng duy trì ở mức hai con số. Ngược lại, Indonesia duy trì mức thâm hụt thấp chỉ từ 0,5% đến 2,0% GDP trong hầu hết các năm, giúp kiểm soát tốt nền tảng giá cả ngoại trừ giai đoạn khủng hoảng tài chính Châu Á 1997 - 1998.

Cơ chế giải thích cho hiện tượng này là do thị trường vốn tại các nước đang phát triển chưa phát triển hoàn thiện. Khi thâm hụt tài khóa xảy ra liên tục qua nhiều năm, chính phủ gặp hạn chế trong việc huy động vốn vay dài hạn trên thị trường quốc tế, buộc phải phụ thuộc vào việc phát hành tín dụng ngân hàng và trái phiếu ngắn hạn trong nước. Điều này không chỉ dẫn đến việc tiền tệ hóa thâm hụt mà còn trực tiếp chèn lấn nguồn vốn tín dụng của khu vực tư nhân, làm giảm năng lực sản xuất tổng thể và kích hoạt vòng xoáy lạm phát chi phí đẩy.

Kết quả này củng cố các nghiên cứu thực nghiệm quốc tế trước đây của Fischer giai đoạn 1960 - 1995 trên 94 quốc gia và nghiên cứu của Domaç tại 15 thị trường mới nổi, đồng thời cung cấp bằng chứng phản biện lại giả thuyết tương đương Ricardian trong bối cảnh các thị trường tài chính mới nổi ở Châu Á.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, bốn nhóm giải pháp chính sách trọng tâm được đề xuất nhằm kiểm soát thâm hụt ngân sách và ổn định lạm phát:

Thứ nhất, thiết lập kỷ luật tài khóa và kiểm soát chặt chẽ trần bội chi ngân sách. Bộ Tài chính và Chính phủ cần xây dựng kế hoạch tài chính trung hạn giai đoạn 2024 - 2030 với mục tiêu khống chế tỷ lệ thâm hụt ngân sách nhà nước dưới ngưỡng 3,5% đến 4,0% GDP. Cần thực hiện rà soát, cắt giảm các khoản chi thường xuyên kém hiệu quả, tập trung vốn đầu tư công vào các dự án hạ tầng trọng điểm có tính lan tỏa cao để gia tăng tổng cung cho nền kinh tế.

Thứ hai, chấm dứt triệt để việc tiền tệ hóa thâm hụt ngân sách và nâng cao tính độc lập của Ngân hàng Trung ương. Ngân hàng Nhà nước cần phối hợp chặt chẽ với Bộ Tài chính nhằm đảm bảo việc bù đắp bội chi phải được thực hiện thông qua thị trường vốn mở, phát hành trái phiếu chính phủ có kỳ hạn dài trên 5 năm đến 10 năm với mức lãi suất do thị trường quyết định, duy trì tốc độ tăng trưởng cung tiền M2 hàng năm ở mức hợp lý từ 12% đến 14%.

Thứ ba, tái cơ cấu danh mục nợ công và đa dạng hóa nguồn tài trợ thâm hụt. Cơ quan quản lý nợ công cần kiểm soát trần nợ công không vượt quá 60% GDP, ưu tiên huy động vốn vay nội tệ dài hạn để hạn chế rủi ro tỷ giá và giảm thiểu phụ thuộc vào các khoản nợ vay thương mại nước ngoài ngắn hạn.

Thứ tư, điều hành linh hoạt và đồng bộ chính sách lãi suất và tỷ giá hối đoái. Ngân hàng Trung ương cần duy trì mức lãi suất thực dương tối thiểu từ 1,5% đến 2,0% nhằm ổn định kỳ vọng lạm phát của người dân, đồng thời điều hành tỷ giá trung tâm theo cơ chế thả nổi có quản lý với biên độ dao động từ 3% đến 5% để bảo vệ sức cạnh tranh xuất khẩu mà không tạo ra các cú sốc tỷ giá lên chỉ số giá tiêu dùng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu cung cấp giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn sâu sắc cho bốn nhóm đối tượng:

Thứ nhất, các nhà hoạch định chính sách vĩ mô tại Ban Kinh tế Trung ương, Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước. Luận văn cung cấp khung tham chiếu định lượng rõ ràng giúp thiết lập các kịch bản phối hợp giữa chính sách tài khóa mở rộng và chính sách tiền tệ thắt chặt nhằm kiểm soát lạm phát mục tiêu.

Thứ hai, các chuyên gia phân tích kinh tế vĩ mô và quản lý danh mục đầu tư tại các ngân hàng thương mại, công ty chứng khoán và quỹ đầu tư tài chính. Dữ liệu hồi quy và hệ số truyền dẫn tỷ giá giúp dự báo chính xác xu hướng lãi suất, lạm phát và lợi suất trái phiếu chính phủ để tối ưu hóa quyết định phân bổ tài sản.

Thứ ba, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế học ứng dụng. Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực về quy trình thực hiện mô hình kinh tế lượng dữ liệu bảng nâng cao, từ kiểm định nghiệm đơn vị Fisher-PP, kiểm định đồng liên kết Westerlund đến mô hình hiệu chỉnh sai số Panel ECM.

Thứ tư, các tổ chức quốc tế và cơ quan nghiên cứu phát triển như Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB). Nghiên cứu đóng góp bộ dữ liệu thực chứng hữu ích phục vụ cho các báo cáo đánh giá định kỳ về tính bền vững tài khóa và rủi ro ổn định kinh tế vĩ mô khu vực Châu Á.

Câu hỏi thường gặp

Thâm hụt ngân sách có bắt buộc phải dẫn đến lạm phát cao trong mọi trường hợp không? Không hoàn toàn. Mức độ tác động của thâm hụt ngân sách lên lạm phát phụ thuộc vào phương thức tài trợ. Nếu chính phủ tài trợ thâm hụt bằng việc in tiền hoặc vay ngân hàng trung ương, lạm phát sẽ bùng phát mạnh. Tuy nhiên, nếu tài trợ bằng cách phát hành trái phiếu dài hạn trong điều kiện nền kinh tế còn nguồn lực dư thừa, áp lực lạm phát sẽ được kiểm soát ở mức thấp.

Tại sao nghiên cứu lại lựa chọn cỡ mẫu gồm 8 quốc gia Châu Á trong giai đoạn 1994 - 2012? Cỡ mẫu gồm 8 quốc gia với 152 quan sát được lựa chọn có chủ đích do các nước này có cơ cấu kinh tế đang phát triển tương đồng với Việt Nam, mức tiết kiệm trung bình đạt 30% GDP và đều chịu sức ép bội chi liên tục. Giai đoạn 1994 - 2012 phản ánh đầy đủ tác động của các chu kỳ kinh tế lớn như khủng hoảng Châu Á 1997 và khủng hoảng toàn cầu 2008.

Tốc độ hiệu chỉnh sai số 28,4% mỗi năm trong mô hình Panel ECM có ý nghĩa kinh tế gì? Chỉ số này phản ánh cơ chế tự cân bằng của thị trường. Khi một cú sốc kinh tế khiến lạm phát chệch khỏi mức cân bằng dài hạn đã xác lập với thâm hụt ngân sách và tỷ giá, nền kinh tế sẽ tự điều chỉnh triệt tiêu khoảng 28,4% lượng sai lệch này sau mỗi năm, đưa hệ thống về trạng thái cân bằng sau khoảng hơn 3 năm.

Tỷ giá hối đoái tác động đến lạm phát tại các nước đang phát triển qua kênh nào mạnh nhất? Kênh truyền dẫn trực tiếp qua giá hàng nhập khẩu là mạnh nhất. Do các nước Châu Á phụ thuộc lớn vào nguyên vật liệu và máy móc nhập khẩu, khi đồng nội tệ mất giá 1%, chi phí sản xuất đầu vào tính bằng nội tệ tăng ngay lập tức, đẩy chỉ số giá sản xuất PPI và chỉ số CPI tăng theo sau độ trễ 1 đến 2 quý.

Ngưỡng thâm hụt ngân sách an toàn được khuyến nghị cho các nước đang phát triển là bao nhiêu? Theo các chuẩn mực an toàn tài khóa quốc tế và kết quả nghiên cứu, ngưỡng thâm hụt ngân sách an toàn nên được duy trì ổn định trong khoảng từ 3,0% đến 4,5% GDP hàng năm. Mức thâm hụt vượt quá 5,0% GDP kéo dài sẽ làm gia tăng nhanh chóng nợ công và nguy cơ bùng phát lạm phát phi mã.

Kết luận

  • Luận văn khẳng định sự tồn tại vững chắc của mối quan hệ đồng liên kết dài hạn giữa thâm hụt ngân sách và lạm phát trên mẫu nghiên cứu 8 quốc gia Châu Á giai đoạn 1994 - 2012.
  • Kết quả kiểm định Granger chỉ ra chiều tác động nhân quả có ý nghĩa thống kê từ thâm hụt ngân sách sang tỷ lệ lạm phát, củng cố quan điểm lý thuyết của trường phái Tân cổ điển.
  • Tốc độ điều chỉnh sai số ngắn hạn đạt 28,4%/năm, khẳng định tính ổn định động của hệ thống kinh tế vĩ mô khi đối mặt với các cú sốc tài khóa.
  • Các biến kiểm soát gồm tỷ giá hối đoái và lãi suất đóng vai trò then chốt trong việc giải thích biến động của chỉ số CPI thông qua hiệu ứng truyền dẫn và hiệu ứng Fisher.
  • Luận văn đề xuất hệ thống 4 giải pháp toàn diện về trần bội chi, tái cấu trúc nợ công, hạn chế tiền tệ hóa thâm hụt và phối hợp nhịp nhàng chính sách tiền tệ - tài khóa.

Đóng góp khoa học lớn nhất của luận văn là cung cấp khung kiểm định định lượng hiện đại Panel ECM và Westerlund Cointegration trên chuỗi dữ liệu 152 quan sát, làm sáng tỏ cơ chế truyền dẫn tài khóa - lạm phát tại Châu Á. Để ứng dụng hiệu quả các phát hiện này vào thực tiễn điều hành giai đoạn 2024 - 2030, các cơ quan quản lý cần khẩn trương hoàn thiện thể chế quản trị tài khóa trung hạn và xây dựng các mô hình cảnh báo sớm rủi ro lạm phát. Các nhà nghiên cứu và tổ chức quan tâm có thể tiếp tục mở rộng phạm vi dữ liệu sang giai đoạn sau đại dịch để hoàn thiện bức tranh kinh tế vĩ mô khu vực.