Luận văn thạc sĩ ueh mối quan hệ giửa tăng trưởng kinh tế với thực hiện công bằng xã hội trên địa bàn tỉnh long an giai đoạn 2013 2020 luận văn thạc sĩ

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh mối quan hệ giửa tăng trưởng kinh tế với thực hiện công bằng xã hội trên địa bàn tỉnh long an, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Kinh Tế Chính Trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2013

96
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ CÔNG BẰNG XÃ HỘI

1.1. TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

1.1.1. Khái niệm tăng trưởng kinh tế

1.1.2. Các tiêu chí đo lường tăng trưởng kinh tế

1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tăng trưởng kinh tế

1.2. CÔNG BẰNG XÃ HỘI

1.2.1. Các tiêu chí đo lường công bằng xã hội

1.3. MỐI QUAN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VỚI CÔNG BẰNG XÃ HỘI

1.3.1. Tăng trưởng kinh tế và giảm nghèo

1.3.2. Bất bình đẳng và nghèo đói trong tăng trưởng kinh tế

1.3.3. Tăng trưởng kinh tế và bất bình đẳng thu nhập

1.4. MỐI QUAN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VỚI THỰC HIỆN CÔNG BẰNG XÃ HỘI TRONG QUÁ TRÌNH CHUYỂN SANG KINH TẾ THỊ TRƯỜNG Ở VIỆT NAM

1.4.1. Giải quyết mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với thực hiện công bằng xã hội

1.4.2. Những kết quả đạt được và những hạn chế

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ THỰC HIỆN CÔNG BẰNG XÃ HỘI TẠI TỈNH LONG AN GIAI ĐOẠN 2000 – 2012

2.1. TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA TỈNH LONG AN

2.1.1. Đặc điểm tự nhiên tỉnh Long An

2.1.2. Đặc điểm kinh tế tỉnh Long An

2.1.3. Đặc điểm xã hội tỉnh Long An

2.1.4. Những thuận lợi và khó khăn của Long An trong thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế gắn liền với công bằng xã hội

2.2. THỰC TRẠNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ THỰC HIỆN CÔNG BẰNG XÃ HỘI TẠI TỈNH LONG AN GIAI ĐOẠN 2006-2012

2.2.1. Tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội tại tỉnh Long An giai đoạn 2006-2010

2.2.2. Tăng trưởng kinh tế và thực hiện công bằng xã hội tại tỉnh Long An năm 2011 và 2012

2.2.3. Những hạn chế và nguyên nhân trong việc thực hiện gắn kết giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội tại tỉnh Long An giai đoạn (2006-2012)

2.2.3.1. Tăng trưởng kinh tế chưa tương xứng với tiềm năng
2.2.3.2. Thực hiện công bằng xã hội còn bất cập, độ bao phủ chưa rộng

3. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN MỤC TIÊU TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ GẮN LIỀN VỚI CÔNG BẰNG XÃ HỘI TẠI TỈNH LONG AN GIAI ĐOẠN 2013-2020

3.1. QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU THỰC HIỆN MỤC TIÊU TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ GẮN LIỀN VỚI CÔNG BẰNG XÃ HỘI Ở LONG AN GIAI ĐOẠN (2013-2020)

3.1.1. Quan điểm tăng trưởng kinh tế gắn liền với công bằng xã hội trên địa bàn tỉnh Long An giai đoạn 2013-2020

3.1.2. Định hướng và mục tiêu tăng trưởng kinh tế gắn liền với công bằng xã hội trên địa bàn tỉnh Long An giai đoạn 2013-2020

3.2. NHỮNG GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM THỰC HIỆN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ GẮN LIỀN VỚI CÔNG BẰNG XÃ HỘI TẠI TỈNH LONG AN GIAI ĐOẠN 2013 – 2020

3.2.1. Duy trì tốc độ tăng trưởng GDP cao đồng thời nâng cao chất lượng tăng trưởng

3.2.2. Thực hiện công bằng xã hội ngay trong từng bước và từng chính sách phát triển

3.2.3. Nâng cao vai trò của chính quyền các cấp

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Mối Quan Hệ Giữa Tăng Trưởng Kinh Tế Và Công Bằng Xã Hội Tại Long An

Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tếcông bằng xã hội là một chủ đề quan trọng trong nghiên cứu phát triển bền vững. Tại tỉnh Long An, giai đoạn 2013-2020, sự phát triển kinh tế đã có những tác động rõ rệt đến đời sống xã hội. Tuy nhiên, việc đảm bảo công bằng xã hội trong bối cảnh tăng trưởng kinh tế vẫn còn nhiều thách thức. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng và đưa ra giải pháp nhằm cải thiện tình hình.

1.1. Khái Niệm Tăng Trưởng Kinh Tế Và Công Bằng Xã Hội

Tăng trưởng kinh tế được hiểu là sự gia tăng tổng sản phẩm quốc dân trong một thời kỳ nhất định. Công bằng xã hội liên quan đến việc phân phối công bằng các nguồn lực và cơ hội trong xã hội. Sự kết hợp giữa hai yếu tố này là cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững.

1.2. Tình Hình Kinh Tế Tỉnh Long An Giai Đoạn 2013 2020

Trong giai đoạn này, tỉnh Long An đã đạt được nhiều thành tựu trong tăng trưởng kinh tế với tốc độ tăng trưởng GDP ổn định. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại những vấn đề về công bằng xã hội, như khoảng cách giàu nghèo và sự thiếu hụt trong các dịch vụ xã hội.

II. Những Thách Thức Trong Việc Đảm Bảo Công Bằng Xã Hội Tại Long An

Mặc dù tăng trưởng kinh tế tại Long An có nhiều tiến bộ, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc thực hiện công bằng xã hội. Các vấn đề như bất bình đẳng thu nhập, thiếu việc làm và dịch vụ xã hội chưa đồng bộ là những yếu tố cần được giải quyết.

2.1. Bất Bình Đẳng Thu Nhập Và Nghèo Đói

Bất bình đẳng thu nhập gia tăng đã dẫn đến tình trạng nghèo đói tại một số khu vực. Nghiên cứu cho thấy rằng khoảng cách giữa các nhóm thu nhập ngày càng lớn, ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của tỉnh.

2.2. Thiếu Cơ Hội Tiếp Cận Dịch Vụ Xã Hội

Nhiều người dân tại Long An vẫn gặp khó khăn trong việc tiếp cận các dịch vụ như giáo dục và y tế. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống mà còn cản trở sự phát triển kinh tế của tỉnh.

III. Phương Pháp Nâng Cao Công Bằng Xã Hội Trong Tăng Trưởng Kinh Tế

Để cải thiện công bằng xã hội, cần có những phương pháp và chính sách cụ thể. Việc áp dụng các giải pháp đồng bộ sẽ giúp gắn kết tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội một cách hiệu quả.

3.1. Chính Sách Phát Triển Bền Vững

Chính sách phát triển bền vững cần được xây dựng dựa trên nguyên tắc gắn kết giữa tăng trưởng kinh tếcông bằng xã hội. Các chương trình hỗ trợ người nghèo và cải thiện dịch vụ xã hội là rất cần thiết.

3.2. Tăng Cường Đầu Tư Vào Giáo Dục Và Đào Tạo

Đầu tư vào giáo dục và đào tạo sẽ giúp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, từ đó tạo ra cơ hội việc làm và giảm thiểu bất bình đẳng trong xã hội. Điều này sẽ góp phần vào sự phát triển bền vững của tỉnh Long An.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Nghiên Cứu Tại Long An

Nghiên cứu này không chỉ mang tính lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn cao. Các kết quả nghiên cứu sẽ giúp các nhà hoạch định chính sách tại Long An có cái nhìn rõ hơn về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tếcông bằng xã hội.

4.1. Đề Xuất Chính Sách Cụ Thể

Các chính sách cụ thể cần được đề xuất nhằm cải thiện tình hình công bằng xã hội. Điều này bao gồm việc tăng cường hỗ trợ cho các nhóm yếu thế và cải thiện cơ sở hạ tầng xã hội.

4.2. Đánh Giá Tác Động Của Các Chính Sách

Cần có các nghiên cứu đánh giá tác động của các chính sách đã thực hiện để điều chỉnh kịp thời, đảm bảo rằng tăng trưởng kinh tế không làm gia tăng bất bình đẳng trong xã hội.

V. Kết Luận Về Mối Quan Hệ Giữa Tăng Trưởng Kinh Tế Và Công Bằng Xã Hội

Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tếcông bằng xã hội tại Long An là một vấn đề phức tạp nhưng cần thiết phải được giải quyết. Việc gắn kết hai yếu tố này sẽ tạo ra nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững trong tương lai.

5.1. Tương Lai Của Tăng Trưởng Kinh Tế Tại Long An

Tương lai của tăng trưởng kinh tế tại Long An phụ thuộc vào khả năng giải quyết các vấn đề về công bằng xã hội. Các chính sách cần được thực hiện đồng bộ và hiệu quả.

5.2. Định Hướng Phát Triển Bền Vững

Định hướng phát triển bền vững cần được chú trọng, với mục tiêu không chỉ tăng trưởng kinh tế mà còn đảm bảo công bằng xã hội cho mọi người dân.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh mối quan hệ giửa tăng trưởng kinh tế với thực hiện công bằng xã hội trên địa bàn tỉnh long an giai đoạn 2013 2020 luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ CÔNG BẰNG XÃ HỘI 1. TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 1. Khái niệm tăng trưởng kinh tế Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng tổng sản phẩm quốc dân trong một thời kỳ nhất định. Đó là sự tăng lên các yếu tố của quá trình sản xuất và do đó tăng lên về số lượng và chất lượng sản phẩm xã hội.

Tăng trưởng kinh tế có thể diễn ra theo hai hướng: Tăng trưởng kinh tế theo chiều rộng và tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu. Tăng trưởng kinh tế theo chiều rộng là tăng về số lượng các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất (như lao động, đất đai, tiền vốn) trên cơ sở kỹ thuật sản xuất cũ. Tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu là sự phát triển sản xuất trên cơ sở hoàn thiện các yếu tố sản xuất như sử dụng các tư liệu sản xuất tiến bộ, các đối tượng lao động ít tốn kém, nâng cao trình độ người lao động, sử dụng có hiệu quả các tiềm năng sản xuất,… Trên thực tế, việc tăng trưởng kinh tế theo chiều rộng và tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu được kết hợp với nhau và được sử dụng theo hướng phù hợp với điều kiện cụ thể của từng nước ở các giai đoạn khác nhau. Các tiêu chí đo lường tăng trưởng kinh tế 1.1 Tổng sản phẩm trong nước (GDP-Gross Domestic Product).

Tổng sản phẩm trong nước là tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được tạo ra trong phạm vi lãnh thỗ quốc gia trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm). Đây là tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ được tạo ra bên trong lãnh thổ một quốc gia, bất kể người sản xuất thuộc quốc tịch nào. Các phương pháp xác định GDP: - Phương pháp xác định GDP theo luồng sản phẩm cuối cùng: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 + GDP (theo tiêu dùng) = C+ I + G + EX – IM Trong đó, C chỉ bao gồm những hàng hóa và dịch vụ được mua bán trên thị trường không tính những sản phẩm tự cấp tự tự túc; I là tổng đầu tư (gồm đầu tư ròng và khấu hao tài sản cố định); G là chi ngân sách của Chính phủ nhưng không bao gồm các khoản chuyển nhượng như bảo hiểm xã hội, trợ cấp thất nghiệp; EX: xuất khẩu; IM: nhập khẩu. + GDP (theo sản xuất) = GDP (tiêu dùng) – Ti Trong đó, Ti là thuế gián thu.

+ GDP (thu nhập) = Cp + Ip + T Trong đó, Cp: các khoản thu nhập hộ gia đình có quyền tiêu dùng; Sp: các khoản thu nhập các doanh nghiệp tiết kiệm dùng để đầu tư (Sp=Ip); T: chi tiêu của Nhà nước từ nguồn thuế. - Tính GDP theo luồng thu nhập hoặc chi phí GDP = W + i + r + P + Ti + Dp Trong đó, W: tiền lương, tiền công; i: chi phí thuê vốn (lãi suất do công ty trả); r: tiền thuê tài sản cố định (thuê nhà, thuê đất); P: lợi nhuận công ty (trả cho các nhà đầu tư); Ti: thuế gián thu đánh vào hàng hóa tiêu dùng thu qua doanh nghiệp, Dp: khấu hao tài sản cố định. - Phương pháp giá trị gia tăng GDP = Tổng giá trị gia tăng ở các công đoạn và các ngành sản xuất. Trong đó, giá trị gia tăng = tổng giá trị sản lượng – chi phí đầu vào được dùng hết cho việc sản xuất ra sản lượng đó.2 Tổng sản phẩm quốc dân (GNP-Gross National Product).

Tổng sản phẩm quốc dân là tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng mà một quốc gia tạo ra trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm) bằng các yếu tố sản xuất của mình. Đây là tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ do những người cùng quốc tịch tạo ra, bất kể hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành ở trong hay ngoài biên giới quốc gia. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Giữa GNP và GDP của một nước có phần chênh lệch giữa thu nhập của công dân nước đó ở nước ngoài và công dân nước ngoài ở nước đó. Người ta dùng khái niệm thu nhập ròng từ tài sản nước ngoài để chỉ phần chênh lệch này.

GNP = GDP + Thu nhập ròng từ tài sản nước ngoài. Trong đó, thu nhập ròng từ tài sản nước ngoài = giá trị sản phẩm do người dân nước đó chuyển từ nước ngoài về + giá trị sản phẩm của các khoản thu nhập do đầu tư ra nước ngoài – giá trị tài sản trả cho người nước ngoài đầu tư vào trong nước đó.3 Tổng sản phẩm quốc dân thuần (NNP-Net National Product) Tổng sản phẩm quốc dân thuần là phần còn lại của GNP tính theo phương pháp thu nhập sau khi loại đi khấu hao. NNP = GDP – Dp Trong đó, Dp là khấu hao tài sản cố định. NNP là chỉ tiêu phản ánh của cải thực mới tạo ra hàng năm.4 Thu nhập quốc dân ròng (NNI-Net National Income) Thu nhập quốc dân ròng là phần còn lại của NNP sau khi loại thuế gián thu.

NNI = NNP – Ti 1.5 Thu nhập quốc dân sử dụng (NDI- Net Disposable Income) Thu nhập quốc dân sử dụng là thu nhập thuộc quyền chi dùng của cá nhân sau khi loại trừ thuế (trực thu và gián thu) và nhận vào khoản thu nhập chuyển giao từ NNP. Chỉ tiêu này cho biết khoản tiền có sẵn để hộ gia đình chi tiêu và tích lũy. NDI = NNP – (Td + Ti) + Sd Trong đó, NDI: thu nhập quốc dân sử dụng, Td + Ti: thuế trực thu và thuế gián thu; Sd: các khoản trợ cấp.3 Các nhân tố ảnh hưởng tăng trưởng kinh tế Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế và có nhiều cách phân loại, sắp xếp thứ tự các nhân tố đó. Về cơ bản có các nhân tố sau: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Vốn Vốn là toàn bộ của cải vật chất do con người tạo ra được tích lũy lại và những của cải tự nhiên như đất đai, khoáng sản đã được cải tạo, chế biến,…Vốn có thể được biểu hiện dưới hình thức hiện vật và dưới hình thức tiền tệ.

Vốn là yếu tố đầu vào của sản xuất. các nhà khoa học đã tìm ra được mối quan hệ giữa tăng GDP với tăng vốn đầu tư được gọi là hiệu suất sử dụng vốn sản phẩm gia tăng (ICOR). Đó là tỷ lệ tăng đầu tư chia cho tỷ lệ tăng của GDP. Những nền kinh tế thành công thường khởi đầu quá trình phát triển với các chỉ số ICOR thấp, thường không quá 3%, có nghĩa là phải tăng đầu tư 3% để tăng 1% GDP.

Về nhân tố vốn, không chỉ có vấn đề mức vốn mà cả hiệu suất sử dụng vốn để tăng trưởng.2 Con người Con người là nhân tố cơ bản của tăng trưởng kinh tế bền vững. Đó là con người có sức khỏ, có trí tuệ, có tay nghề cao, có động lực và nhiệt tình lao động được tổ chức chặt chẽ. Nếu tăng trưởng chủ yếu dựa trên việc khai thác tài nguyên thì sự tăng trưởng đó không thể bền vững do tài nguyên có hạn; trái lại, muốn tăng trưởng bền vững thì phải dựa trên nhân tố con người vì tài năng và trí tuệ của con người là bền vững và vô tận. Muốn phát huy nhân tố con người có hệ thống giáo dục, y tế…tốt.

Nhân tố học vấn của con người không thể thông qua cơ chế thị trường mà hình thành được. Thị trường tự nó không đủ khả năng cung cấp một nền giáo dục và đào tạo đúng mức. Do vậy, Chính phủ phải đóng vai trò chủ đạo trong việc đào tạo, tuyển chọn, sử dụng nhân tài. Đến lượt nó, tăng trưởng kinh tế cao lại tạo điều kiện cho con người có thời gian rỗi nhiều hơn để phát triển thể lực, trí lực.3 Kỹ thuật và công nghệ Kỹ thuật và công nghệ luôn luôn là động lực quan trọng đối với sự tăng trưởng kinh tế.

Nhân tố này cho phép tăng trưởng và tái sản xuất mở rộng theo LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 chiều sâu. Đây là nhân tố quyết định chất lượng của sự tăng trưởng. Tạo ra một năng suất lao động cao, lao động thặng dư lớn, cho phép tích lũy đầu tư lớn để cho sự tăng trưởng được nhanh, bền vững.4 Cơ cấu kinh tế Cơ cấu hợp lý, hiện đại cho phép các yếu tố sản xuất, các thành phần kinh tế, các lĩnh vực, các ngành liên kết thành chặt chẽ, có mối liên hệ tất yếu nội tạng, nhờ đó phát huy được lợi thế và sức mạnh tổng hợp để tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững. Cơ cấu kinh tế bao gồm cơ cấu ngành, cơ cấu vùng, cơ cấu thành phần kinh tế 1.5 Thể chế chính trị và quản lý Nhà nước Thể chế chính trị ổn định tạo điều kiện cho tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững.

Thể chế chính trị tiến bộ có khả năng hướng sự tăng trưởng kinh tế vào con đường đúng, tránh được khuyết tật của những con đường tăng trưởng trước đây như là tăng trưởng gây ô nhiễm môi trường, tăng trưởng đi đôi với phân hóa giàu nghèo sâu sắc… Ngoài ra, hệ thống chính trị mà đại diện là Nhà nước có thể đề ra được các đường lối, chính sách đúng đắn, khuyến khích tích lũy, tiết kiệm, làm tăng cầu xã hội, kích thích tăng trưởng nhanh. CÔNG BẰNG XÃ HỘI 1.1 Khái niệm Khái niệm tăng trưởng kinh tế trong kinh tế học mang tính thực chứng, là cái có thể xác định bằng con số. Khái niệm công bằng xã hội mang tính chuẩn tắc, nghĩa là tùy thuộc nhiều vào quan điểm của con người. Định nghĩa về công bằng xã hội chính vì thế chỉ mang tính tương đối.

Nội dung cơ bản nhất của công bằng xã hội là xử lý hợp lý nhất quan hệ giữa quyền lợi và nghĩa vụ trong điều kiện, hoàn cảnh nhất định. Để phản ánh được nội dung cơ bản này, các nhà kinh tế thường sử dụng hai khái niệm về công bằng, đó là: - Công bằng theo chiều ngang: Đối xử như nhau với người có đóng góp như nhau. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 - Công bằng theo chiều dọc: Đối xử khác nhau đối với người có khác biệt bẩm sinh hoặc có điều kiện xã hội khác nhau (do khả năng và kỹ năng lao động khác nhau, cường độ làm việc khác nhau, sự khác nhau về nghề nghiệp, sự khác nhau về giáo dục đào tạo, thừa kế và chiếm hữu tài sản khác nhau, gánh chịu rủi ro khác nhau).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ