Mối Quan Hệ Giữa Lòng Trung Thành, Sự Gắn Kết và Hành Vi Tự Nguyện Của Khách Hàng Tại Các Trung ...

Nghiên cứu mối quan hệ giữa lòng trung thành, sự gắn kết và hành vi tự nguyện của khách hàng tại các trung tâm thương mại ở TPHCM.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

118
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.4.1. Nguồn dữ liệu

1.4.2. Phương pháp nghiên cứu

1.5. KẾT CẤU BÀI NGHIÊN CỨU

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Trung tâm thương mại

2.1.1. Khái niệm

2.1.2. Tiêu chuẩn Trung tâm thương mại

2.1.2.1. Trung tâm thương mại hạng I
2.1.2.2. Trung tâm thương mại hạng II
2.1.2.3. Trung tâm thương mại hạng III

2.2. Lòng trung thành của khách hàng

2.3. Sự gắn kết của khách hàng

2.4. Hành vi tự nguyện của khách hàng

2.5. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT VÀ CÁC GIẢ THUYẾT

2.6. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

3.1. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

3.1.1. Quy trình nghiên cứu

3.1.2. Nghiên cứu định tính

3.1.3. Nghiên cứu định lượng

3.2. PHÁT TRIỂN VÀ ĐIỀU CHỈNH THANG ĐO

3.2.1. Thang đo lòng trung thành khách hàng

3.2.2. Thang đo sự gắn kết của khách hàng

3.2.3. Các thành phần của hành vi tự nguyện của khách hàng

3.3. ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ THANG ĐO

3.4. NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC

3.4.1. Mẫu nghiên cứu chính thức

3.4.2. Phương pháp phân tích dữ liệu

3.5. Tóm tắt chương 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU

4.2. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ THANG ĐO

4.2.1. Kiểm định độ tin cậy Cronbach Alpha

4.2.2. Kiểm định thang đo bằng phân tích EFA

4.3. KIỂM ĐỊNH KHẲNG ĐỊNH THANG ĐO BẰNG CFA

4.3.1. Thang đo lòng trung thành của khách hàng

4.3.2. Thang đo sự gắn kết của khách hàng

4.3.3. Thang đo hành vi tự nguyện của khách hàng

4.4. Kiểm định giá trị phân biệt của các khái niệm nghiên cứu

4.5. Điều chỉnh mô hình nghiên cứu

4.6. KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

4.6.1. Kiểm định mô hình lý thuyết chính thức

4.6.2. Ước lượng mô hình lý thuyết bằng Bootstrap

4.6.3. Kiểm định giả thuyết

4.6.4. Kiểm định mô hình đa nhóm

4.7. SO SÁNH KẾT QUẢ VỚI CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC

4.8. Tóm tắt chương 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý GIẢI PHÁP

5.1. TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

5.2. ĐÓNG GÓP CỦA NGHIÊN CỨU

5.3. HÀM Ý GIẢI PHÁP

5.4. HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ NGỌC YẾN MỐI QUAN HỆ GIỮA LÒNG TRUNG THÀNH, SỰ GẮN KẾT VÀ HÀNH VI TỰ NGUYỆN CỦA KHÁCH HÀNG TẠI CÁC TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh Mã số : 60340102 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. NGUYỄN QUANG THU Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn thạc sỹ “Mối quan hệ giữa lòng trung thành của khách hàng, sự gắn kết khách hàng và hành vi tự nguyện của khách hàng tại Trung tâm thương mại ở Thành phố Hồ Chí Minh” là do tôi nghiên cứu và thực hiện nghiêm túc dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS Nguyễn Quang Thu. Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực. Tháng 09-2014 Nguyễn Thị Ngọc Yến LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .1 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: .3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU .1 Đối tượng nghiên cứu.2 Phạm vi nghiên cứu .4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Nguồn dữ liệu .2 Phương pháp nghiên cứu:.5 KẾT CẤU BÀI NGHIÊN CỨU: . 5 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .1 Trung tâm thương mại.2 Lòng trung thành của khách hàng .3 Sự gắn kết của khách hàng .4 Hành vi tự nguyện của khách hàng .2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT VÀ CÁC GIẢ THUYẾT . 21 Tóm tắt chương 2: .24 CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .1 Quy trình nghiên cứu .25 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Nghiên cứu định tính .3 Nghiên cứu định lượng .2 PHÁT TRIỂN VÀ ĐIỀU CHỈNH THANG ĐO .1 Thang đo lòng trung thành khách hàng .2 Thang đo sự gắn kết của khách hàng .3 Các thành phần của hành vi tự nguyện của khách hàng.3 ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ THANG ĐO .4 NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC .1 Mẫu nghiên cứu chính thức.2 Phương pháp phân tích dữ liệu .33 Tóm tắt chương 3: .36 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU . KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ THANG ĐO .1 Kiểm định độ tin cậy Cronbach Alpha.2 Kiểm định thang đo bằng phân tích EFA . KIỂM ĐỊNH KHẲNG ĐỊNH THANG ĐO BẰNG CFA . Thang đo lòng trung thành của khách hàng . Thang đo sự gắn kết của khách hàng . Thang đo hành vi tự nguyện của khách hàng. Kiểm định giá trị phân biệt của các khái niệm nghiên cứu . Điều chỉnh mô hình nghiên cứu . KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .1 Kiểm định mô hình lý thuyết chính thức .2 Ước lượng mô hình lý thuyết bằng Bootstrap.3 Kiểm định giả thuyết .4 Kiểm định mô hình đa nhóm. SO SÁNH KẾT QUẢ VỚI CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC . 52 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tóm tắt chương 4: .533 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý GIẢI PHÁP .1 TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .2 ĐÓNG GÓP CỦA NGHIÊN CỨU.3 HÀM Ý GIẢI PHÁP .4 HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU. 60 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT AMOS : Analysis of MOment Structures CFA : Phân tích nhân tố khẳng định (Confirmatory Factory Analysis) CFI : Comparitive fix index CUNGCAP : Cung cấp thông tin phản hồi cho tổ chức EFA : Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis) GANKET : Sự gắn kết của khách hàng GFI : Goodness of fit index GIOITHIEU : Giới thiệu với người khác GIUPDO : Giúp đỡ khách hàng khác IFI : Incremental fit index NFI : Normed fit index RFI : Relative fit index RMSEA : Root mean square error approximation SEM : Mô hình cấu trúc tuyến tính (Structural Equation Modeling) TLI : Tucker & Lewis index TUNGUYEN : Hành vi tự nguyện của khách hàng TRUNGTHANH : Lòng trung thành của khách hàng TTTM : Trung tâm thương mại LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Các loại hành vi tự nguyện của khách hàng .1: Thang đo lòng trung thành của khách hàng .2: Thang đo sự gắn kết của khách hàng với trung tâm thương mại.3: Thang đo thành phần hành vi giới thiệu của khách hàng .4 Thang đo thành phần hành vi cung cấp thông tin phản hồi.5 Thang đo thành phần hành vi giúp đỡ các khách hàng khác .1: Thông tin chung về mẫu nghiên cứu.2: Hệ số Cronbach Alpha của các khái niệm nghiên cứu (lần đầu) .3: Tổng hợp kết quả phân tích nhân tố EFA của khái niệm “Hành vi tự nguyện của khách hàng” .4: Kết quả tổng hợp độ tin cậy và phương sai trích của thang đo hành vi tự nguyện của khách hàng .5: Kết quả kiểm định CFA giá trị phân biệt giữa các thành phần mô hình tới hạn .6: Kết quả kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa các khái niệm của mô hình nghiên cứu .7: Kết quả ước lượng bằng Bootstrap .8: Kiểm định Chi-square giữa 2 mô hình theo nhóm giới tính .9: Kiểm định Chi-square giữa 2 mô hình theo nhóm thu nhập .10: Kiểm định Chi-square giữa 2 mô hình theo nhóm loại hàng . 53 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu hành vi tự nguyện. 19 của Bove và các cộng sự (2009) .2: Mô hình nghiên cứu hành vi tự nguyện của khách hàng qua mạng . của Anaza và Zhao (2013) .3: Mô hình nghiên cứu hành vi tự nguyện của khách hàng của Bartokowski và Walsh (2011) .4: Mô hình nghiên cứu đề xuất .1: Quy trình nghiên cứu .1: Mô hình thang đo lòng trung thành của khách hàng (sau khi đã chuẩn hóa) .2: Mô hình thang đo sự gắn kết của khách hàng (sau khi đã chuẩn hóa) 43 Hình 4.3: Mô hình thang đo hành vi tự nguyện của khách hàng (sau khi đã chuẩn hóa) .4: Mô hình tới hạn đã chuẩn hóa .5: Mô hình nghiên cứu mối quan hệ giữa lòng trung thành, sự gắn kết và hành vi tự nguyện của khách hàng sau khi kiểm định thang đo .6: Kết quả SEM của mô hình nghiên cứu đã chuẩn hóa về mối quan hệ giữa lòng trung thành, sự gắn kết và hành vi tự nguyện của khách hàng . 49 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI Trung tâm thương mại – một loại hình bán lẻ hiện đại đã tồn tại qua hàng ngàn năm và đang phát triển mạnh mẽ trên thế giới, bắt đầu từ những năm 80 với sự bùng nổ của các trung tâm thương mại ở Mỹ với hơn 16. Theo danh sách của tạp chí Forbes năm 2011, 10 trung tâm mua sắm lớn nhất thế giới, châu Á đã chiếm 8 vị trí như Trung Quốc, Philippines, Thái Lan… Điều này cho thấy đang có sự phát triển mua sắm bùng nổ ở các thành phố Phương Đông. Thực tế, Việt Nam từ cả chục năm trước đã được đánh giá là một thị trường bán lẻ đầy tiềm năng. Sau khi gia nhập WTO, ngành công nghiệp bán lẻ Việt Nam đã khẳng định vai trò và vị trí trong nền kinh tế quốc gia. Thị trường bán lẻ với các loại hình bán lẻ hiện đại được hình thành với sự tăng trưởng mạnh mẽ, tiếp tục phát triển và ngày càng phổ biến. Tầng lớp trung lưu ở Việt Nam đang gia tăng và sẽ trở thành nguồn tiêu thụ tiềm năng. Hiện nay, Việt Nam có nhiều trung tâm thương mại lớn phục vụ nhu cầu của khách hàng như: trung tâm Parkson, Diamond Plaza, Vincom,. Các trung tâm thương mại đang tập trung phát triển để đáp ứng các nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng. Theo ông Vũ Vinh Phú, Chủ tịch Hiệp hội Siêu thị Hà Nội, phân tích đến tháng 11/2013: “Nếu tính trên đầu người, mô hình bán lẻ tại Việt Nam mới chỉ đáp ứng được 1/5. Mô hình bán lẻ hiện đại ở VN vẫn ở dưới mức 20%, thấp hơn rất nhiều so với các nước trong khu vực. Tại Singapore, tỷ lệ này là 90%; Trung Quốc 64%, Indonesia là 43%, Thái Lan 46%, Malaysia 53%.vn/pages/20131124/thi-truong-ban-le-vao-duong- dua.aspx), trong khi người tiêu dùng đang có xu hướng mua sắm tại các siêu thị lớn và cửa hàng hiện đại. Theo quy hoạch của Bộ Công Thương đến năm 2020, trên địa bàn cả nước sẽ có khoảng 1.300 siêu thị, 180 trung tâm thương mại, 157 trung tâm mua sắm, và các điểm mua bán hiện đại này trở thành kênh bán lẻ hàng hóa chủ yếu trên thị trường. Theo đó, cả nước cũng có 180 trung tâm thương mại, tăng 82 điểm so với năm 2011. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Tuy nhiên, theo Trung tâm Thông tin Công nghiệp và Thương mại (Bộ Công Thương), tình hình kinh tế đến tháng 9/2013 vẫn chưa có thêm nhiều chuyển biến tích cực, thậm chí còn xấu hơn. Sức mua vẫn trong tình trạng suy kiệt, hoạt động đầu tư còn rất khó khăn. Từ năm 2011 đến nay, tốc độ tăng tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng (đã loại trừ yếu tố giá) đã chậm lại: Năm 2011 tăng 4,4%, năm 2012 tăng 6,5%, 11 tháng và ước tính cả năm 2013 tăng 5,6%) (Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2013). Điều này cho thấy hiện nay tình hình kinh doanh tại các trung tâm thương mại đang rất khó khăn và chậm lại. Mặc dù vậy, hiện đã có rất nhiều nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam để phát triển thị trường bán lẻ hấp dẫn này như điển hình trước đây là Metro Cash & Carry, BigC, Lotte. và gần đây là Aeon, ngay cả Auchan cũng đã lập kế hoạch chinh phục thị trường bán lẻ Việt Nam. Theo thống kê của Bộ Công Thương, đến cuối năm 2012, trong 700 siêu thị ở VN, có tới 40% là của các tập đoàn nước ngoài, trong 125 trung tâm thương mại trên cả nước, các tập đoàn nước ngoài cũng đã chiếm 25%. Những tỷ lệ này sẽ tăng dần nghiêng về phía doanh nghiệp ngoại vì theo cam kết gia nhập WTO, bắt đầu từ tháng 1/2015, thị trường bán lẻ Việt Nam sẽ được mở cửa hoàn toàn. Thị trường bán lẻ ở Việt nam vẫn đang rất hấp dẫn mà các nhà đầu tư, trong khi thương mại trong nước chưa khai thác được tối đa. Như vậy, để khai thác tốt tiềm năng thị trường bán lẻ ở Việt Nam, giúp các Trung tâm thương mại cao cấp nâng cao lợi thế cạnh tranh, thu hút và giữ chân khách hàng thì giải pháp nào cần thực hiện?

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ