Phân Tích Mối Quan Hệ Giữa Lạm Phát và Truyền Dẫn Tỷ Giá Tại Việt Nam

Nghiên cứu mối quan hệ giữa lạm phát và truyền dẫn tỷ giá tại Việt Nam, phân tích tác động và xu hướng trong nền kinh tế hiện nay.

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

86
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Sự cần thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa khoa học của luận văn

1.6. Kết cấu của luận văn

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU

2.1. Lý thuyết truyền dẫn tỷ giá hối đoái

2.1.1. Định nghĩa cơ bản về tỷ giá hối đoái và lạm phát

2.1.2. Định nghĩa truyền dẫn tỷ giá hối đoái

2.1.3. Mối liên hệ giữa lạm phát và truyền dẫn tỷ giá

2.2. Các kênh truyền dẫn của tỷ giá hối đoái đến giá trong nước

2.3. Truyền dẫn tỷ giá là phi tuyến

2.4. Các nghiên cứu thực nghiệm về truyền dẫn tỷ giá

2.4.1. Các nghiên cứu tác động môi trường lạm phát đến truyền dẫn tỷ giá

2.4.2. Các nghiên cứu truyền dẫn tỷ giá ảnh hưởng đến lạm phát

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ TRUYỀN DẪN TỶ GIÁ VÀ LẠM PHÁT TẠI VIỆT NAM

3.1. Khung phân tích

3.2. Mô hình hồi quy chuyển tiếp trơn (STR)

3.2.1. Trường hợp hàm chuyển tiếp trơn là hàm logistic tổng quát (LSTR)

3.2.2. Trường hợp hàm chuyển tiếp trơn là hàm mũ (ESTR)

3.2.3. Quy trình xây dựng mô hình

3.2.3.1. Giai đoạn thiết lập mô hình
3.2.3.2. Giai đoạn ước lượng các tham số hồi quy
3.2.3.3. Giai đoạn đánh giá sự phù hợp của mô hình

3.3. Cơ sở dữ liệu

3.3.1. Mô tả dữ liệu

3.3.2. Thống kê mô tả

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Kiểm định tính dừng

4.2. Kiểm định tuyến tính dựa theo chỉ định mô hình STR, lựa chọn biến chuyển tiếp và định dạng mô hình STR

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN

5.1. Kết quả nghiên cứu

5.2. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo

5.2.1. Hạn chế của đề tài

5.2.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Mối Quan Hệ Giữa Lạm Phát Và Truyền Dẫn Tỷ Giá Tại Việt Nam

Mối quan hệ giữa lạm phát tại Việt Namtruyền dẫn tỷ giá là một chủ đề quan trọng trong nghiên cứu kinh tế. Lạm phát ảnh hưởng đến sức mua của đồng tiền, trong khi tỷ giá hối đoái lại tác động đến giá cả hàng hóa nhập khẩu. Việc hiểu rõ mối quan hệ này giúp các nhà hoạch định chính sách có những quyết định đúng đắn trong việc điều tiết kinh tế. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ này, từ đó đưa ra những khuyến nghị cho chính sách tiền tệ.

1.1. Định Nghĩa Lạm Phát Và Tỷ Giá Hối Đoái

Lạm phát được định nghĩa là sự gia tăng liên tục của mức giá hàng hóa và dịch vụ. Tỷ giá hối đoái là tỷ lệ giữa hai loại tiền tệ. Sự thay đổi của tỷ giá có thể ảnh hưởng trực tiếp đến lạm phát thông qua giá cả hàng hóa nhập khẩu.

1.2. Tác Động Của Lạm Phát Đến Truyền Dẫn Tỷ Giá

Lạm phát cao có thể làm tăng mức độ truyền dẫn tỷ giá. Khi tỷ giá hối đoái tăng, giá cả hàng hóa nhập khẩu cũng tăng theo, dẫn đến áp lực lạm phát trong nước. Điều này tạo ra một vòng lặp giữa lạm phát và tỷ giá.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Nghiên Cứu Mối Quan Hệ Này

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về mối quan hệ kinh tế này, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc xác định chính xác mức độ truyền dẫn tỷ giá. Các yếu tố như chính sách tiền tệ, tình hình kinh tế toàn cầu và các yếu tố nội tại của nền kinh tế Việt Nam đều có thể ảnh hưởng đến mối quan hệ này. Việc thiếu dữ liệu chính xác và kịp thời cũng là một vấn đề lớn trong nghiên cứu.

2.1. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Mối Quan Hệ

Các yếu tố như chính sách tiền tệ, tình hình kinh tế toàn cầu và sự biến động của thị trường tài chính có thể làm thay đổi mức độ truyền dẫn tỷ giá. Sự không ổn định của các yếu tố này có thể gây khó khăn cho việc dự đoán lạm phát.

2.2. Khó Khăn Trong Việc Đo Lường Mức Độ Truyền Dẫn

Việc đo lường chính xác mức độ truyền dẫn tỷ giá là một thách thức lớn. Các mô hình kinh tế hiện tại có thể không phản ánh đúng thực tế, đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế đang thay đổi nhanh chóng.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Mối Quan Hệ Giữa Lạm Phát Và Tỷ Giá

Để phân tích mối quan hệ giữa lạm pháttruyền dẫn tỷ giá, nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy phi tuyến. Mô hình này cho phép xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến lạm phát trong bối cảnh tỷ giá biến động. Việc áp dụng mô hình này giúp làm rõ hơn mối quan hệ giữa các biến số kinh tế.

3.1. Mô Hình Hồi Quy Phi Tuyến STR

Mô hình hồi quy phi tuyến STR cho phép phân tích mối quan hệ giữa lạm pháttruyền dẫn tỷ giá một cách linh hoạt hơn. Mô hình này giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến lạm phát trong bối cảnh tỷ giá biến động.

3.2. Dữ Liệu Sử Dụng Trong Nghiên Cứu

Dữ liệu được thu thập từ năm 2000 đến 2017, bao gồm các chỉ số kinh tế vĩ mô như CPI, tỷ giá hối đoái và các chỉ số khác. Việc sử dụng dữ liệu này giúp đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy của nghiên cứu.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Mối Quan Hệ Giữa Lạm Phát Và Tỷ Giá

Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự tương quan dương giữa lạm pháttruyền dẫn tỷ giá. Khi tỷ giá hối đoái tăng, lạm phát trong nước cũng có xu hướng tăng theo. Điều này cho thấy rằng các nhà hoạch định chính sách cần phải chú ý đến sự biến động của tỷ giá khi xây dựng chính sách tiền tệ.

4.1. Phân Tích Kết Quả Thực Nghiệm

Kết quả thực nghiệm cho thấy rằng mức độ truyền dẫn tỷ giá có sự khác biệt giữa các giai đoạn lạm phát. Trong giai đoạn lạm phát cao, mức độ truyền dẫn tỷ giá thường cao hơn so với giai đoạn lạm phát thấp.

4.2. Ứng Dụng Kết Quả Nghiên Cứu

Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng trong việc xây dựng chính sách tiền tệ. Các nhà hoạch định chính sách cần xem xét mối quan hệ giữa lạm pháttruyền dẫn tỷ giá để đưa ra các quyết định phù hợp.

V. Kết Luận Về Mối Quan Hệ Giữa Lạm Phát Và Tỷ Giá Tại Việt Nam

Mối quan hệ giữa lạm pháttruyền dẫn tỷ giá tại Việt Nam là một vấn đề phức tạp nhưng quan trọng. Nghiên cứu cho thấy rằng việc hiểu rõ mối quan hệ này có thể giúp các nhà hoạch định chính sách đưa ra các quyết định đúng đắn hơn trong việc điều tiết kinh tế. Tương lai của nghiên cứu này cần tiếp tục được mở rộng để bao quát nhiều khía cạnh hơn.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu

Nghiên cứu cần tiếp tục mở rộng để bao quát nhiều khía cạnh hơn của mối quan hệ giữa lạm pháttruyền dẫn tỷ giá. Việc áp dụng các mô hình mới và dữ liệu cập nhật sẽ giúp cải thiện độ chính xác của các kết quả.

5.2. Khuyến Nghị Chính Sách

Các nhà hoạch định chính sách cần chú ý đến mối quan hệ giữa lạm pháttruyền dẫn tỷ giá khi xây dựng chính sách tiền tệ. Việc điều chỉnh tỷ giá cần được thực hiện một cách cẩn thận để tránh gây ra áp lực lạm phát.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh mối quan hệ giữa lạm phát và truyền dẫn tỷ giá tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu về đề tài nghiên cứu  Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tổng quan các nghiên cứu.  Chương 3: Phương pháp nghiên cứu mối quan hệ giữa truyền dẫn tỷ giá và lạm phát tại Việt Nam. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4  Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận  Chương 5: Kết luận LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tổng quan các nghiên cứu 2.1 Lý thuyết truyền dẫn tỷ giá hối đoái 2.1 Định nghĩa cơ bản về tỷ giá hối đoái và lạm phát: - Tỷ giá hối đoái: O'Sullivan, Arthur; Steven M. Sheffrin (2003): Tỷ giá hối đoái giữa hai tiền tệ là tỷ giá mà tại đó một đồng tiền này sẽ được trao đổi cho một đồng tiền khác.

Nó cũng được coi là giá cả đồng tiền của một quốc gia được biểu hiện bởi một tiền tệ khác. - Định nghĩa lạm phát: Theo N. Gregory Mankiw (2010): Trong kinh tế vĩ mô, lạm phát là sự tăng mức giá chung một cách liên tục của hàng hóa và dịch vụ theo thời gian và sự mất giá trị của một loại tiền tệ nào đó. Khi mức giá chung tăng cao, một đơn vị tiền tệ sẽ mua được ít hàng hóa và dịch vụ hơn so với trước đây, do đó lạm phát phản ánh sự suy giảm sức mua trên một đơn vị tiền tệ.

Khi so sánh với các nước khác thì lạm phát là sự giảm giá trị tiền tệ của một quốc gia này so với các loại tiền tệ của quốc gia khác. Theo nghĩa đầu tiên thì người ta hiểu lạm phát của một loại tiền tệ tác động đến phạm vi nền kinh tế một quốc gia, còn theo nghĩa thứ hai thì người ta hiểu lạm phát của một loại tiền tệ tác động đến phạm vi nền kinh tế sử dụng loại tiền tệ đó. Ngược lại với lạm phát là giảm phát. Một chỉ số lạm phát bằng 0 hay một chỉ số dương nhỏ thì được người ta gọi là sự "ổn định giá cả".

Bryan (1997): Sự gia tăng cung tiền có thể được gọi là lạm phát tiền tệ, để phân biệt với sự tăng giá cả, mà cũng có thể được gọi cho rõ ràng là lạm phát giá cả. Trong bài này ta sử dụng định nghĩa lạm phát giá cả để tiến hành nghiên cứu. - Đo lường lạm phát: Taylor & Hall (1993), sử dụng chỉ số giá tiêu dùng (consumer price index – CPI) để tính lạm phát. CPI là là chỉ số tính theo phần trăm để phản ánh mức thay đổi tương đối của giá hàng tiêu dùng theo thời gian.

Thay đổi tương đối vì chỉ số này chỉ dựa vào một giỏ hàng hóa đại diện cho toàn bộ hàng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 tiêu dùng. Như vậy, ta thấy rằng chỉ số CPI là thước đo của lạm phát.2 Định nghĩa truyền dẫn tỷ giá hối đoái: Có nhiều định nghĩa được nêu ra về truyền dẫn tỷ giá hối đoái, trong đó theo Jonathan McCarthy (2000) thì xem xét dưới góc độ là mức chuyển của tỷ giá và giá nhập khẩu đến giá cả sản xuất nội địa PPI và giá tiêu dùng CPI. Goldberg và Knetter (1997) lại cho rằng, khái niệm về truyền dẫn tỷ giá hối đoái thường được hiểu rộng hơn, đó là truyền dẫn tỷ giá hối đoái là phần trăm thay đổi của các chỉ số giá trong nước khi tỷ giá hối đoái danh nghĩa thay đổi một phần trăm. Các chỉ số giá trong nước bao gồm chỉ số giá nhập khẩu, chỉ số giá sản xuất và chỉ số giá tiêu dùng.

Khái niệm này được sử dụng rộng rãi trong bài nghiên cứu của các tác giả ở nhóm nước đang phát triển; do đó trong luận văn này ERPT được nhìn nhận là “sự thay đổi của tỷ lệ lạm phát dưới tác động của sự thay đổi trong tỷ giá danh nghĩa”. Cơ chế truyền dẫn tỷ giá có thể diễn ra một cách hoàn toàn, không hoàn toàn hoặc không xảy ra tùy vào đặc điểm kinh tế của từng quốc gia. Khi cơ chế này xảy ra hoàn toàn, 1% phá giá nội tệ sẽ làm tăng 1% giá cả nội địa và ngược lại. Nếu đồng nội tệ phá giá nhưng không làm thay đổi giá cả tính bằng nội tệ, ta nói rằng cơ chế truyền dẫn tỷ giá đã không xảy ra.

Trường hợp 1% phá giá làm tăng giá cả ít hơn 1% khi cơ chế truyền dẫn tỷ giá diễn ra không hoàn toàn. Nghiên cứu thực nghiệm chỉ ra rằng trong ngắn hạn truyền dẫn tỷ giá vào giá cả là không hoàn toàn và có sự khác biệt ERPT giữa các quốc gia.3 Mối liên hệ giữa lạm phát và truyền dẫn tỷ giá - Sự sụt giảm của truyền dẫn tỷ giá có liên quan đến môi trường lạm phát thấp và truyền dẫn tỷ giá có mức độ khác nhau khi xem xét sự tăng giá và giảm giá, nghĩa là truyền dẫn bất cân xứng. ERPT sẽ thấp hơn trong môi trường lạm phát ổn định so với thời kỳ lạm phát cao. Ngược lại, trong thời kỳ khủng hoảng, lạm phát cao kéo theo sự tăng lên trong mức độ truyền dẫn tỷ giá, ERPT cao hơn (Taylor (2000)).

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 - Sự tương quan giữa lạm phát và truyền dẫn là dương. Tỷ giá tăng tạo sức ép khiến lạm phát trong nước gia tăng, và ngược lại (Choudhri và cộng sự (2006)).2 Các kênh truyền dẫn của tỷ giá hối đoái đến giá trong nước Theo nghiên cứu của Lafleche (1996), Những thay đổi trong tỷ giá hối đoái có thể ảnh hưởng đến tỷ lệ lạm phát thông qua các chỉ số giá theo hai kênh là trực tiếp và gián tiếp. - Kênh truyền dẫn trực tiếp: Khi đồng nội tệ giảm giá, giá cả hàng hóa nhập khẩu trở nên đắt hơn, tức ảnh hưởng đến chỉ số giá nhập khẩu. Nếu hàng hóa đó được dùng cho mục đích tiêu dùng cuối cùng, giá nhập khẩu sẽ ảnh hưởng lên chỉ số giá tiêu dùng; hoặc nếu hàng hóa nhập khẩu là nguyên nhiên vật liệu dùng cho quá trình sản xuất, sẽ khiến chi phí sản xuất tăng cao, và như một hệ quả đẩy giá tiêu dùng tăng, gây ra áp lực lạm phát.

- Kênh truyền dẫn gián tiếp: Hàm ý khi có sự mất giá của đồng nội tệ, sẽ khiến hàng hóa trong nước rẻ hơn, xuất khẩu gia tăng. Điều này sẽ gây ra một gia tăng trong cầu lao động, tiền lương và sau đó là tổng cầu, như một hệ quả, có thể khiến lạm phát tăng. Tuy nhiên, ảnh hưởng này chỉ có thể diễn ra trong dài hạn, vì tính chất cứng nhắc của giá cả trong ngắn hạn. Bên cạnh đó, tình trạng đô la hóa ngày càng tăng trong nền kinh tế có thể là một nhân tố làm khuếch đại hiệu ứng truyền dẫn gián tiếp này.

Một khi tỷ giá biến động tăng, đồng nội tệ mất giá sẽ khiến cho giá cả các tài sản được định giá bằng đồng ngoại tệ (như bất động sản, hàng hóa xa xỉ như ô tô…) sẽ tăng lên. Và đây là nguyên nhân khiến giá cả tiêu dùng tăng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Đồng nội tệ mất giá (tỷ giá hối đoái tăng) Kênh trực tiếp Kênh gián tiếp Giá cả Cầu hàng hóa Cầu xuất khẩu nguyên liệu Hàng hóa thay thế trong tăng nhập khẩu nhập khẩu tăng giá nước tăng đầu vào tăng giá Cầu lao động tăng Làm tăng giá cả sản xuất trong Làm tăng giả nước tăng cả hàng hóa thay thế và xuất khẩu Tiền lương tăng Giá tiêu dùng tăng Hình 2.Cơ chế truyền dẫn tỷ giá đến giá trong nước (Nguồn: Nghiên cứu của Lafleche (1996), trang 23) Lafleche (1996) giới thiệu sơ đồ về truyền dẫn của tỷ giá đến giá cả trong nước thông qua kênh trực tiếp và gián tiếp như hình 1. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Truyền dẫn tỷ giá là phi tuyến Bài viết được dựa theo tổng hợp các lý thuyết nghiên cứu về tính phi tuyến của truyền dẫn tỷ giá Nidhaleddine Ben Cheikh và cộng sự (2012, trang 5-7).

Hầu hết các nghiên cứu trước đây đều giả định sự truyền dẫn tỷ giá là tuyến tính. Tuy nhiên, các lý thuyết thực tiễn đóng góp một phần nhỏ đến vấn đề phi tuyến và bất đối xứng trong sự truyền dẫn tỷ giá hối đoái. Thực tế, có nhiều trường hợp khác nhau có thể tạo sự bất đối xứng trong cơ chế truyền dẫn. Theo các lý thuyết Gil-Pareja (2000) và Olivei (2002), khả năng truyền dẫn bất cân xứng có thể tăng lên đối với chiều hướng thay đổi tỷ giá, nghĩa là, phản ứng lại với sự tăng giá và mất giá của tiền tệ.

Theo Coughlin và Pollard (2004) và Bussière (2007), mức độ truyền dẫn cũng phản ứng bất đối xứng với quy mô thay đổi của tỷ giá, bởi vì có sự tác động khác nhau của những thay đổi tỷ giá lớn so với những thay đổi tỷ giá nhỏ. Có một số lý thuyết cho rằng khả năng tiềm ẩn mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ giá và mức giá cả, chủ yếu, chúng ta đề cấp đến ba lý do cho khả năng ERPT là phi tuyến: + Mục tiêu thị phần: Khi đồng tiền của quốc gia nhập khẩu mất giá, hàng hóa nước ngoài trở nên đắt hơn đối với người tiêu dùng trong nước, các doanh nghiệp nước ngoài có thể điều chỉnh lại mức giá để duy trì thị phần. Tuy nhiên, với trường hợp đồng tiền của quốc giá nhập khẩu tăng giá, hàng hóa của họ trở trên rẻ đối với người tiêu dùng trong nước, họ duy trì mức tăng giá của đồng tiền quốc gia nhập khẩu và chấp nhận giá nhập khẩu giảm trong đồng tiền của thị trường đến. Do đó, mức độ truyền dẫn tỷ giá sẽ khác nhau đối với chiều hướng thay đổi của tỷ giá.

Nếu các doanh nghiệp cố gắng duy trì sự cạnh tranh và duy trì thị phần, thì sự tăng giá đồng tiền của quốc gia nhập khẩu có thể gây ra truyền dẫn cao hơn sự mất giá. + Những ràng buộc: cũng như đã được đề cập trong các lý thuyết kinh tế vi mô, đa số doanh nghiệp có thể bị những hạn chế trong ngắn hạn. Thực tế là, đối mặt với sự tăng giá của đồng tiền quốc gia nhập khẩu, các nhà xuất khẩu sẽ gia tăng năng lực cạnh tranh về giá bằng việc chuyển những thay đổi trong tỷ giá vào trong mức giá của họ. Nhưng nếu các doanh nghiệp thực sự có đủ năng lực mà khả năng gia tăng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 doanh số trong thị trường đến bị giới hạn, họ có thể giá tăng lợi nhuận của mình bằng cách duy trì mức giá hiện tại thay vì hạ thấp mức giá theo đồng tiền của nhà nhập khẩu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ