BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ---------------- PHẠM KHÁNH NHI MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐỘ MỞ THƢƠNG MẠI, FDI VÀ TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ TẠI VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ---------------- PHẠM KHÁNH NHI MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐỘ MỞ THƢƠNG MẠI, FDI VÀ TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ LIÊN HOA TP.
Hồ Chí Minh – Năm 2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn với tên đề tài: “Mối quan hệ giữa độ mở thƣơng mại, FDI và tăng trƣởng kinh tế tại Việt Nam” là một công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi, do chính bản thân tôi thực hiện. Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào trƣớc đây. Những tài liệu tham khảo, số liệu thống kê, dữ liệu trong bài nghiên cứu đƣợc chính tác giả thu thập và tổng hợp từ những nguồn đáng tin cậy. Tác giả Phạm Khánh Nhi TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ii MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN .ii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.
v DANH MỤC BẢNG. vi DANH MỤC HÌNH. 1 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU. Lý do chọn đề tài.
Mục tiêu nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Cấu trúc của bài nghiên cứu.
7 CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TRƢỚC ĐÂY. Tổng quan lý thuyết. Một số quan điểm về tăng trƣởng kinh tế. Một số lý thuyết kinh tế về FDI.
Một số lý thuyết về thƣơng mại quốc tế. Tổng quan các nghiên cứu trƣớc đây. 15 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Mối quan hệ giữa mở cửa thƣơng mại và tăng trƣởng kinh tế.
Mối quan hệ giữa FDI và tăng trƣởng kinh tế. Mối quan hệ giữa FDI và độ mở thƣơng mại. Mối quan hệ giữa độ mở thƣơng mại, FDI và tăng trƣởng kinh tế. Kết luận rút ra từ các nghiên cứu thực nghiệm trƣớc đây.
26 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Mô hình nghiên cứu tổng quát. Các biến trong mô hình nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu tổng quát.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Giới thiệu phƣơng pháp ARDL. Xây dựng mô hình ARDL. Kiểm định Bounds.
Dữ liệu nghiên cứu. 36 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Thống kê mô tả các biến. Kiểm định nghiệm đơn vị.
Xác định độ trễ phù hợp cho mô hình. Kiểm định Bounds. Kết quả ƣớc lƣợng khi tăng trƣởng kinh tế là biến phụ thuộc. Kết quả ƣớc lƣợng trong dài hạn.
46 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Tác động của FDI đến tăng trƣởng kinh tế. Tác động của độ mở thƣơng mại đến tăng trƣởng kinh tế. Tác động của tổng vốn đầu tƣ cố định đến tăng trƣởng kinh tế.
Tác động của lực lƣợng lao động đến tăng trƣởng kinh tế. Kết quả ƣớc lƣợng trong ngắn hạn. Kết quả ƣớc lƣợng khi FDI là biến phụ thuộc. Kết quả ƣớc lƣợng trong dài hạn.
Kết quả ƣớc lƣợng trong ngắn hạn. Các kiểm định tính phù hợp của mô hình. 57 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ HÀM Ý CHÍNH SÁCH. Kết luận của bài nghiên cứu.
Một số hàm ý chính sách. Hạn chế của bài nghiên cứu. Hƣớng nghiên cứu mới. 63 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
64 PHỤ LỤC TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ARDL Phƣơng pháp phân phối trễ tự hồi quy FDI Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài FTA Khu vực thƣơng mại tự do GDP Tổng sản phẩm quốc nội GFCF Tổng vốn đầu tƣ cố định MNCs Các công ty đa quốc gia TFP Năng suất nhân tố tổng hợp UNCTAD Hội nghị Liên Hợp Quốc về Thƣơng mại và Phát triển USD Đồng Đô la Mỹ VAR Vector tự hồi quy WTO Tổ chức thƣơng mại thế giới TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com vi DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Bảng mô tả biến trong mô hình nghiên cứu .2: Nguồn dữ liệu nghiên cứu .1: Thống kê mô tả các biến giai đoạn 1986-2015.2: Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị .3: Kết quả lựa chọn độ trễ tối đa và tiêu chuẩn bậc độ trễ .4: Kết quả lựa chọn độ trễ phù hợp theo tiêu chí AIC đối với mô hình (5) biến phụ thuộc Y .5: Kết quả lựa chọn độ trễ phù hợp theo tiêu chí AIC đối với mô hình (6) biến phụ thuộc F .6: Kết quả kiểm định Bounds cho mô hình ARDL biến phụ thuộc Y và F .7: Kết quả ƣớc lƣợng các hệ số dài hạn mô hình ARDL(2, 0, 2, 1, 1) biến phụ thuộc Y .8: Kết quả ƣớc lƣợng các hệ số ngắn hạn mô hình ARDL(2, 0, 2, 1, 1) biến phụ thuộc Y .9: Kết quả ƣớc lƣợng các hệ số dài hạn mô hình ARDL(1, 2, 2, 0, 2) biến phụ thuộc F .10: Kết quả ƣớc lƣợng các hệ số ngắn hạn mô hình ARDL(1, 2, 2, 0, 2) biến phụ thuộc F .11: Kết quả các kiểm định chuẩn đoán. 57 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com vii DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Mối quan hệ nhân quả giữa độ mở thƣơng mại, FDI và tăng trƣởng kinh tế .1: 20 mô hình ARDL có giá trị tiêu chuẩn AIC thấp nhất đối với phƣơng trình (5) .2: 20 mô hình ARDL có giá trị tiêu chuẩn AIC thấp nhất đối với phƣơng trình (6) .3: Đồ thị xu hƣớng GDP bình quân đầu ngƣời và tỷ lệ FDI/GDP .4: Biểu đồ CUSUM và CUSUMSQ của mô hình có biến phụ thuộc là Y .5: Biểu đồ CUSUM và CUSUMSQ của mô hình có biến phụ thuộc là F. 58 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 TÓM TẮT Bài nghiên cứu tiến hành nghiên cứu mối quan hệ giữa độ mở thƣơng mại, FDI và tăng trƣởng kinh tế tại Việt Nam, bằng phƣơng pháp ARDL với dữ liệu đƣợc thu thập hàng năm trong giai đoạn 1986-2015. Các biến đƣợc sử dụng trong mô hình bao gồm (i) tăng trưởng kinh tế (Y) đo lƣờng bằng GDP thực bình quân đầu ngƣời (ii) FDI (F) đo lƣờng bằng tỷ lệ dòng vốn FDI vào/ GDP danh nghĩa (iii) độ mở thương mại (T) đo lƣờng bằng tỷ lệ tổng kim ngạch xuất nhập khẩu/ GDP danh nghĩa (iv) tổng vốn đầu tư cố định (K) đo lƣờng bằng chỉ số GFCF, thể hiện mức đầu tƣ vào hạ tầng và (v) tổng lực lượng lao động (L).
Kết quả kiểm định Bounds xác nhận tồn tại mối quan hệ cân bằng trong dài hạn giữa các biến khi tăng trƣởng kinh tế (Y) và FDI (F) lần lƣợt trở thành biến phụ thuộc. Tiếp đó kết quả ƣớc lƣợng cho thấy, khi tăng trƣởng kinh tế là biến phụ thuộc, trong dài hạn, ngoại trừ FDI có tác động ngƣợc chiều lên tăng trƣởng kinh tế thì độ mở thƣơng mại, tổng vốn đầu tƣ cố định và lực lƣợng lao động đều có tác động cùng chiều. Tuy nhiên trong ngắn hạn, lực lƣợng lao động lại tìm thấy là có tác động ngƣợc chiều lên tăng trƣởng. Tƣơng tự, khi FDI là biến phụ thuộc, trong dài hạn, độ mở thƣơng mại tìm thấy không có ý nghĩa thống kê và tăng trƣởng kinh tế có tác động ngƣợc chiều lên FDI.
Trong khi tổng vốn đầu tƣ cố định và lực lƣợng lao động lại tác động cùng chiều lên FDI. Kết quả trong ngắn hạn cũng tƣơng tự trong dài hạn ngoại trừ độ mở thƣơng mại thƣơng mại thời kỳ trƣớc tìm thấy có tác động cùng chiều và lực lƣợng lao động có tác động ngƣợc chiều lên FDI. Nhƣ vậy, kết quả nghiên cứu chỉ ra, không chỉ độ mở thƣơng mại, FDI có tác động đến tăng trƣởng kinh tế mà tăng trƣởng kinh tế, độ mở thƣơng mại (chỉ trong ngắn hạn) cũng có tác động đến dòng vốn FDI. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.
Lý do chọn đề tài Thƣơng mại và đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài là một trong những yếu tố ảnh hƣởng đến quá trình tăng trƣởng của nền kinh tế. Trong đó, thƣơng mại đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế. Thông qua việc nhập khẩu những sản phẩm mà quốc gia không có lợi thế so sánh, tổng tiêu dùng của nền kinh tế sẽ gia tăng và các nhà nhập khẩu nội địa cũng có thể học hỏi những phát minh kỹ thuật và đổi mới từ nhà cung cấp nƣớc ngoài. Bên cạnh đó, xuất khẩu cũng đóng góp tích cực vào tổng GDP của nền kinh tế và tạo điều kiện cho các công ty nội địa mở rộng thị trƣờng.
Ngoài hoạt động thƣơng mại, đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài FDI cũng là một yếu tố thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế, vì FDI là một trong những nguồn vốn quan trọng phục vụ phát triển kinh tế và đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế. Khi nền kinh tế mở cửa và hội nhập, hoạt động thƣơng mại càng diễn ra sôi động hơn và thu hút nhiều dòng vốn FDI vào nội địa góp phần thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế. Thực tế đối với Việt Nam, trong quá trình phát triển và hội nhập, nền kinh tế Việt Nam đã tiến hành mở cửa thƣơng mại nhằm tận dụng những lợi thế cả bên trong lẫn bên ngoài nền kinh tế. Việc mở cửa thƣơng mại khi nền kinh tế có sức cạnh tranh tốt sẽ tạo động lực cho tăng trƣởng kinh tế.
Bên cạnh đó, thông qua các cam kết mở cửa thƣơng mại và việc tham gia các thoả thuận, điều ƣớc quốc tế, đặc biệt là khi Việt Nam gia nhập WTO đã góp phần cho nền kinh tế Việt Nam hƣớng đến tự do thƣơng mại quốc tế và mang lại nhiều chuyển biến đáng kể đối với nền kinh tế Việt Nam. Trong những chuyển biến của Việt Nam, tăng trƣởng xuất nhập khẩu và tỷ trọng xuất nhập khẩu trong GDP đƣợc coi là một trong những điểm nhấn rõ ràng nhất cho độ mở của kinh tế Việt Nam với thƣơng mại thế giới. Về tổng thể, Việt Nam đạt mức tăng trƣởng liên tục về kim ngạch xuất nhập khẩu trong suốt các giai đoạn hội nhập (và chỉ giảm nhẹ trong giai đoạn khủng hoảng tài chính thế giới TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 2008-2009) là chỉ số thể hiện mạnh mẽ độ mở của Việt Nam với thƣơng mại thế giới.